-Böôùc 3: GV höôùng daãn HS nhaän ra ñaët ñieåm chung cuûa caùc nhoùm ñoà vaät coù soá löôïng ñeàu baèng naêm.GV chæ tranh vaø neâu: coù naêm maùy bay, naêm caùi keùo, naêm chaám troø[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 2Thứ
ngày Tiết Môn Tên bài dạy TiếtCT lượngThời Tăng,giảm
Người thực hiện Nguyễn Thị Hồng Nhan
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2010
Học vần Bài 4: Dấu hỏi,dấu nặng
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được dấu hỏi và thành hỏi, dấu nặng và thanh nặng
-Đọc được: bẻ, bẹ
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Tranh SGK minh hoạ có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ ,hổ,mỏ, quạ
-Tranh SGK minh hoạ phần luyện nói về : bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động : Oån định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Viết, đọc : dấu sắc,bé(Viết bảng con)
- Chỉ dấu sắc trong các tiếng : vó, lá, tre, vé, bói cá, cá mè( Đọc 5- 7 em)
- Nhận xét KTBC
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, là các tiếng giống nhau ở
chỗ đều có thanh hỏi)
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ, là các tiếng giống
nhau đều có thanh nặng)
2.Hoạt động 2: Dạy dấu thanh:
-Nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng
-Biết ghép các tiếng : bẻ, bẹ
a Nhận diện dấu :
- Dấu hỏi :Dấu hỏi là một nét móc
Hỏi:Dấu hỏigiống hình cái gì?
- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm
Hỏi:Dấu chấm giống hình cái gì?
b.Ghép chữ và phát âm:
-Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ
-Phát âm:
Thảo luận và trả lờiĐọc tên dấu : dấu hỏiĐọc các tiếng trên(Cá nhân-đồng thanh)
Thảo luận và trả lời Đọc tên dấu : dấu nặngĐọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)
Thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược, cổ ngỗng
Thảo luận và trả lời : giống
Trang 3-Khi thêm dấu nặng vào be ta được tiếng bẹ
-Phát âm:
c.Hướng dẫn viết bảng con :
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
3.Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
Tiết 2:
1.Hoạt động 1:
2.Hoạt động 2: Bài mới:
Biết các dấu , thanh hỏi & nặng ở các tiếng chỉ đồ
vật và sự vật
-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung :
Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và các nông
dân trong tranh
a.Luyện đọc:
b.Luyện nói: “ Bẻ”
Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?
-Các bức tranh có gì chung?
-Em thích bức tranh nào ? Vì sao ?
c.Luyện viết:
3.Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
-Đọc SGK
-Nhận xét tuyên dương
nốt ruồi, ông sao ban đêm
Ghép bìa càiĐọc : bẻ(Cá nhân- đồng thanh)
Đọc : bẹ(Cá nhân- đồng thanh)
Viết bảng con : bẻ, bẹ
Đọc lại bài tiết 1(C nhân- đ thanh)
Chú nông dân đang bẻ bắp Một bạn gái đang bẻ bánh
đa chia cho các bạn Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường
Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động
Tô vở tập viết : bẻ, bẹ
RÚT KINH NGHIỆM:
Môn: Đạo đức
Bài1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT(tiết 2).
I-Mục tiêu:
-Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
-Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
-Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
II-Đồ dùng dạy học:
Trang 4.GV: -Điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em.
.HS : -Vở BT Đạo đức 1
III-Hoạt động daỵ-học:
1.Khởi động: Hát tập thể.
2.Kiểm tra bài cũ:- Tiết trước em học bài đạo đức nào?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là 1 Hs lớp một?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt đông của GV Hoạt đông của
HS
3.1-Hoạt động 1:
Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp bài trong sgk
3.2-Hoạt động 2: Bài tập 4
Yêu cầu Hs quan sát tranh và kể chuyện theo tranh
Gv vừa chỉ vào tranh vừa gợi ý để giúp Hs kể chuyện
Gv gợi ý thứ tự từng tranh 1,2,3,4,5 dẫn dắt Hs kể →
đến hết câu chuyện
Tranh 1:Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai
vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường Mai thật là
Đẹp Cô giáo tươi cười đón Mai và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy bao điều mới
lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết, biết làm toán
Em sẽ đọc truỵen báo cho ông bà nghe và viết được
thư cho bố khi đi công tác xa
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả trai lẫn gái
Giờ ra chơi em cùng các bạn chơi đùa ở sân trường
thật là vui
Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về trường lớp mới
Về cô giáo và các bạn của em Cả nhà đều vui: Mai
đã là Hs lớp 1
3.3-Hoạt động 3: Bài tập 2
Hướng dẫn Hs múa, hát, đọc thơ, vẽ tranh
chủ đề “Trường em”
→ Cho Hs hoạt động theo nhóm
→ Thi đua giữa các nhóm cho lớp sinh động
Cho Hs đọc bài thơ “Trường em”
→ Đọc diễn cảm
Cho Hs hát bài : “Đi đến trường”
→ Thi giữa các tổ
Có thể cho chúng em vẽ tranh trường của các em
-Hs làm theo yêu cầu của Gv
-Hs kể chuyện theotranh theo nội dungbên cạnh
-Hs tự g/t về sở thích của mình
-Hs trả lời câu hỏi của Gv
-Các nhóm thi đua tham gia hoạt độngnày: múa hát theo
Trang 5Cho các em quan sát trường trước khi vẽ.→
+Gv tổng kết thi đua giữa các tổ và khen thưởng
3.4-Hoạt động 4:
+Củng cố: Gv nhận xét & tổng kết tiết học
+Dặn dò: về nhà xem trước bài: Gọn gàng , sạch sẽ
-Hs theo dõi hoạt động và cho lời nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Thứ ba ngày tháng năm 2010
Học vần
Bài 5: Dấu huyền, dấu ngã
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã
-Đọc được :bè, bẽ
-Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Tranh SGK minh hoạ có tiếng : cò , mèo, gà,vẽ, gỗ, võ, võng
-Tranh SGK minh hoạ phần luyện nói về : bè
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động : Oån định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
-Viết, đọc : dấu sắc,bẻ, bẹ (Viết bảng con và đọc 5- 7 em)
-Chỉ dấu hỏitrong các tiếng : củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo (2- 3 em lên chỉ) -Nhận xét KTBC
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(Dừa, mèo, cò là những tiếng giống nhau ở
chỗ đều có thanh huyền)
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(Vẽ, gỗ, võ, võng là các tiếng giống nhau đều
có thanh ngã)
2.Hoạt động 2: Dạy dấu thanh:
a.Nhận diện dấu :
Đọc tên dấu : dấu ngãĐọc các tiếng trên (Cnhân- đthanh)
Quan sátThảo luận và trả lời : giống thước kẻ đặt xuôi, dáng cây nghiêng
Trang 6Dấu ngã là một nét móc đuôi đi lên
Hỏi:Dấu ngã giống hình cái gì?
b Ghép chữ và phát âm:
-Khi thêm dấu huyền vào be ta được tiếng bè
-Phát âm:
-Khi thêm dấu ngã vào be ta được tiếng bẽ
-Phát âm:
-Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt
bút)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
3.Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
Tiết 2:
1.Hoạt động 1: Khởi động : Oån định tổ chức
2.Hoạt động 2: Bài mới:
a.Luyện đọc:
b.Luyện nói: “ Bè “
Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?
-Bè đi trên cạn hay dưới nước ?
-Thuyền khác bè ở chỗ nào ?
-Bè thường dùng để làm gì ?
-Những người trong tranh đang làm gì ?
Phát triển chủ đề luyện nói :
-Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng thuyền?
-Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?
-Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa ?
-Đọc tên bài luyện nói
c.Luyện viết:
3.Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
-Đọc SGK
-Nhận xét tuyên dương
Thảo luận và trả lời : giống đòn gánh, làn sóng khi gió to
Ghép bìa cài : bèĐọc : bè(Cá nhân- đồng thanh)Ghép bìa cài : bẽ
Đọc : bẽ(Cá nhân- đồng thanh)Viết bảng con : bè, bẽ
Đọc lại bài tiết 1(C nhân- đ thanh)Thảo luận và trả lời
Trang 7-Kĩ năng : Bước đầu nhận biết nhanh hình tam giác, hình vuông, hình tròn từ các vật thật
-Thái độ: Thích tìm các đồ vật có dạng hình tam giác,hình vuông, hình tròn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Một số hình tam giác,hình vuông ,hình tròn bằng bìa(hoặc gỗ,nhựa…) có kíchthước màu sắc khác nhau.Pho to phiếu học tập Phóng to tranh SGK
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc khác nhau (3HS nêu tên các hình đó ) (4phút)
-Nhận xét KTBC:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).
HOẠT ĐỘNG II: (10 phút).
1.Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK
+Mục tiêu: -Nhận biết và nêu đúng tên hình tam
giác, hình vuông, hình tròn
+Cách tiến hành:
Bài 1: Làm phiếu học tập
- Hướng dẫn HS:
+ Lưu ý HS:
-Các hình vuông tô cùng một màu
-Các hình tròn tô cùng một màu
-Các hình tam giác tô cùng một màu
Nhận xét bài làm của HS
HOẠT ĐỘNG III:Thực hành ghép,xếp
hình(10phút).
+Mục tiêu: Biết ghép và xếp các hình đã học để
thành hình khác
+Cách tiến hành:
-Hướng dẫn HS thi đua:
-GV khuyến khích HS dùng các hình vuông và hình
tam giác đã cho để ghép thành một số hình khác
-HS đọc yêu cầu
-HS dùng bút chì màu khác nhau để tô màu vào các hình
-HS dùng 2 hình tam giác, 1 hình vuông để ghép thành một hình mới (như hình mẫuVD trong sách)
-HS dùng các hình vuông, hình tam giác(như trên) để lần lược ghép thànhhình (a),hình (b), hình (c)
-HS thực hành ghép một số hình khác(như SGV )
Trang 8(VD hình cái nhà…)
-Nhận xét bài làm của HS
+Cho HS dùng các que diêm( que tính)Để xếp hành
hình vuông hình tam giác
HOẠT ĐỘNG IV: Trò chơi.(5phút).
+Mục tiêu: Nhận biết nhanh hình tam giác,hình
vuông, hình tròn từ vật thật
+Cách tiến hành:
-GV phổ biến nhiệm vụ :
GV nhận xét thi đua
HOẠT ĐỘNG CUỐI: Củng cố, dặn dò: (4 phút)
-Vừa học bài gì?
-Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình
tròn, hình tam giác ( ở trường, ở nhà…)
-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồø dùng học Toán để
học bài: “Các số 1,2,3”
Nhận xét tuyên dương
-Thực hành xếp hình vuông,hình tam giác bằng các que diêm hoặc que tính
HS thi đua, tìm nhanh hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong các đồ vật ở trong phòng học, ở nhà…
Trả lời(Luyện tập)
Mục tiêu:
-Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của
bản thân
B.Đồ dùng dạy-học :
-GV : Các hình trong bài 2 SGK phóng to
-HS :Vở bài tậpTN -XH bài 2
C Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Tiết trước học bài gì? ( Cơ thể chúng ta)
-Hãy nêu các bộ phận của cơ thể? ( 2 HS nêu)
Trang 9-Nhận xét bằng đánh giá ( A, A+)-Nhận xét kiểm ta bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Phổ biến trò chơi : “ Vật tay”
-Chia nhón và tổ chức chơi-GV kết luận bài để giới thiệu: Các em cùng độ tuổinhưng có em khoẻ hơn,có em yếu hơn,có em cao hơn, có
em thấp hơn…hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài họchôm nay các em sẽ rõ
Hoạt động 1:Làm việc với sgk
* Mục tiêu : HS biết sức lớn của các em thể hiện ở chiều
cao,cân nặng và sự hiểu biết
* Cách tiến hành:
Bước 1:HS hoạt động theo cặp
-GV hướng dẫn:Các cặp hãy quan sát các hình ở trang 6SGK và nói với nhau những gì các em quan sát được
-GV có thể gợi ý một số câu hỏi đểû học sinh trả lời
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp
-Gv treo tranh và gọi HS lên trình bày những gì các emđã quan sát được
*Kết luận:
-Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên từng ngày,hàng tháng về cân nặng, chiều cao,về các hoạt động vận động (biết lẫy,biết bò,biết ngồi,biết đi …) và sự hiểu biết (biết lạ,biết quen,biết nói …)
-Các em mỗi năm sẽ cao hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ hơn,trí tuệ phát triển hơn …
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm nhỏ
* Mục tiêu :
-So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
-Thấy được sức lớn của mỗi người là không hoàn toànnhư nhau,có người lớn nhanh hơn,có người lớn chậm hơn
*Cách tiến hành : Bước 1:
-Gv chia nhóm
-Chơi trò chơi vật tay theo nhóm
-HS làm việc theo từng cặp:q/s và trao đổi với nhau nội dung từng hình
-HS đứng lên nói về những gìcác em đã quan sát
-Các nhóm khác bổ sung-HS theo dõi
-Mỗi nhóm 4HS chia làm 2 cặptự quan sát
Trang 10-Cho HS đứng áp lưng vào nhau.Cặp kia quan sát xem
bạn nào cao hơn
-Tương tự đo tay ai dài hơn,vòng đầu,vòng ngực ai to
hơn
-Quan sát xem ai béo,ai gầy
Bước 2:
-GV nêu: -Dựa vào kết quả thực hành,các em có thấy
chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng sự lớn lên có giống
nhau không?
* Kết luận:
-Sự lớn lên của các em có thể giống nhau hoặc không
giống nhau
-Các em cần chú ý ăn uống điều độ; giữ gìn sức khoẻ,
không ốm đau sẽ chóng lớn hơn
Hoạt động 3: Vẽ về các bạn trong nhóm
* Mục tiêu : HS vẽ được các bạn trong nhóm
* Cách tiến hành :
-Cho Hs vẽ 4 bạn trong nhóm
Hoạt động cuối :Củng cố,dặn dò:
-Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
-Về nhà hàng ngày các con phải thường xuyên tập thể
dục
-Nhận xét tiết học
-HS phát biểu theo suy nghĩ củacá nhân
-Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
- Tô được e,b, bé và các dấu thanh
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: -Bảng ôn : b, e, be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ Tranh minh hoạ các tiếng : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ -Các vật tương tự hình dấu thanh Tranh luyện nói
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động :
Trang 112.Kiểm tra bài cũ :
- Viết, đọc : bè, bẽ (Viết bảng con và đọc 5- 7 em)
- Chỉ dấu `, ~trong các tiếng : ngã, hè, bè, kẽ, vẽ (2- 3 em lên chỉ)
- Nhận xét KTBC
3.Bài mới :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
+Mục tiêu:
+Cách tiến hành :
Hỏi:
-Các em đã học bài gì ?
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
2.Hoạt động 2: Ôân tập :
+Mục tiêu :-Ôn âm, chữ e, b và dấu thanh :
ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng
-Biết ghép e với b và be với các dấu thanh
thành tiếng có nghĩa
+Cách tiến hành :
a Oân chữ, âm e, b và ghép e,b thành tiếng be
- Gắn bảng :
be b.Dấu thanh và ghép dấu thanh thành tiếng :
- Gắn bảng :
+Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu thanh
- Nêu từ và chỉnh sửa lỗi phát âm
-Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên giấy ô li(Hướng dẫn qui trình
đặt bút)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
3.Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
Tiết 2:
1.Hoạt động 1:Khởi động: Oån định tổ chức
2.Hoạt động 2: Bài mới:
+Mục tiêu:
-Đọc và viết các tiếng có âm và dấu thanh vừa
được ôn
-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung:
Phân biệt các sự vật, việc, người qua sự thể
hiện khác nhau về dấu thanh
+Cách tiến hành :
a.Luyện đọc:
Thảo luận nhóm và trả lờiĐọc các tiếng có trong tranh minh hoạ
Thảo luận nhóm và đọc
Thảo luận nhóm và đọcĐọc : e, be be, bè bè, be bé(C nhân- đ thanh)
Viết bảng con: be,bè,bé, bẻ, bẽ, bẹ
Trang 12b.Nhìn tranh và phát biểu :
-Tranh vẽ gì ? Em thích bức tranh không ?
(Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu nhỏ lại
của thế giới có thực mà chúng ta đang
sống.Tranh minh hoạ có tên : be bé Chủ nhân
cũng be bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh )
b.Luyện nói: “ Các dấu thanh và phân biệt
các từ theo dấu thanh”
Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?
Phát triển chủ đề luyện nói :
-Em đã trông thấy các con vật, các loại quả,
đồ vật này chưa ? Ở đâu?
-Em thích tranh nào? Vì sao ?
-Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ?
Người này đang làm gì ?
-Hướng dẫn trò chơi
c.Luyện viết:
3.Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
-Đọc SGK
-Nhận xét tuyên dương
Đọc lại bài tiết 1(C nhân- đ thanh)Quan sát,thảo luận và trả lời
Đọc : be bé(C nhân- đ thanh)Quan sát vàtrả lời : Các tranh được xếp theo trật tự chiều dọc Các từ được đối lập bởi dấu thanh : dê / dế,dưa / dừa, cỏ / cọ, vó / võ
Trả lời
Chia 4 nhóm lên viết dấu thanh phùhợp dưới các bức tranh
Tô vở tập viết : bè, bẽ
RÚT KINH NGHIỆM:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Các nhóm 1; 2; 3 đồ vật cùng loại 3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một
trong các số 1; 2; 3;3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn,3
chấm tròn
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
.GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc khác nhau (2HS nêu tên các hình đó ).Xếp các hình trên thành một hình khác.(2
HS xếp hình)
Trang 133.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG I: Giới thiệu bài trực tiếp (1phút).
HOẠT ĐỘNG II: (10 phút)
Giới thiệu từng số 1; 2; 3
+Mục tiêu: Có khái niệm ban đầu về số 1; số 2;
số3.Biết đọc số,biết đếm từ 1 đến 3, từ 3 đến 1.
+Cách tiến hành:
1.Giới thiệu số 1:
- Bước1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ
có một phần tử (từ cụ thể đến trừu tượng, khái quát)
Mỗi lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật GV chỉ
tranh và nêu:(VD: Có một bạn gái)
-Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm
chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng
một.GV chỉ tranh và nêu: Một con chim , một bạn
gái, một chấm tròn, một con tính… đều có số lượng
là một Ta viết như sau…( viết số 1 lên bảng)
2 Giới thiệu số 2, số 3:
(Quy trình dạy tương tự như giới thiệu số 1)
+GV hướng dẫn HS
Nhận xét cách trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG III:Thực hành (10phút).
+Mục tiêu : Biết vết số, nhận biết số lượng các
nhóm có 1; 2; 3 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3.
+Cách tiến hành: Hướng dẫn HS làm các bài tập
-Bài 1:(HS viết ở vở bài tập Toán 1.)
GV hướng dẫn HS cách viết số:
GV nhận xét chữ số của HS
-Bài 2: (Viết phiếu học tập)
Nhận xét bài làm của HS
- Bài 3: Hướng dẫn HS:
Quan sát bức ảnh có một con chim cómột bạn gái, một chấm tròn, một con tính
HS nhắc lại: “Có một bạn gái”
HS quan sát chữ số 1 in,chữ số1 viết,
HS chỉ vào từng số và đều đọc là:” một”.(cn-đt)
HS chỉ vào hình vẽ các cột hình lập phương để đếm từ 1 đến 3( một, hai,ba)rồi đọc( ba, hai,một) Làm tương tự với các hình ô vuông để thựchành đếm rồi đọc ngược lại(một, hai, hai,một)(một,hai, ba, ba,hai, một)
Đọc yêu cầu:Viết số 1,2 3:
HS thực hành viết số
Đọc yêu cầu:Viết số vào ô trống (theo mẫu)
HS làm bài.Chữa bài
HS nêu yêu cầu.theo từng cụm của hình vẽ
(VD:Cụm thứ nhất xem có mấy chấmtròn rồi điền số mấy vào ô vuông)
HS làm bài rồi chữa bài