Muïc tieâu: - Neâu caùch chuyeån nöôùc töø theå loûng sang theå raén vaø ngöôïc laïi.Bieát giöõ gìn veä sinh khi aên uoáng caùc ñoà aên ñöôïc laøm töø nöôùc. Caùch tieán haønh[r]
Trang 1LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 11
Oân tập và thực hành kỹ năng GKI
Nếu chúng mình có phép lạ
Tính chất kết hợp của phép nhân
Luyện tập về động từ
Ba thể của nướcChuyên
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Đề xi mét vuông
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột(T2)
ChuyênSinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009Tiết 1 Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I/ Mục tiêu: Giúp HS
1/ Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng: làm lấy diều, lưng trâu, vỏ trứng, đỡ…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
2/ Đọc hiểu:
- Nghĩa từ ngữ: trạng, ngạc nhiên,…
- Ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Nguyễn Minh Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Chủ điểm hôm nay có tên gì?
Chủ điểm nói lên điều gì?
3/ Bài mới
a.GTB: ghi tựa
+Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS chia đoạn
- Hướng dẫn cách đọc, giọng đọc
- Theo dõi, sửa lỗi cho HS
- Giúp HS giải nghĩa từ mới
- Đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài
Đoạn 1,2: Đọc và trả lời câu hỏi
- Những chi tiết nào nói lên tư
- Có chí thì nên Những con người có ý chí, nghị lực sẽ thành công
- Nhắc lại
- HS khá đọc cả bàiĐ1: từ đầu … để chơi diềuĐ2: Tiếp … chơi diều Đ3: Tiếp … Của thầy Đ4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS nghe
- Nguyễn Hiền đọc đâu hiểu đó, có trí nhớ
Trang 3chất thông minh của Nguyễn
Hiền
+ Đoạn 1,2 cho biết điều gì?
Đoạn 3: Gọi 1 HS đọc và trả lời
câu hỏi
- Nguyễn Hiền ham học và chịu
khó ntn?
+Ý đoạn 3 nói gì?
Đoạn 4: Đọc và trả lời câu hỏi
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là
ông Trạng thả diều
- Cho đọc câu hỏi 4 trong bài và
chọn ý trả lời đúng
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Đoạn cuối bài cho biết gì?
- Hướng dẫn HS nêu đại ý của
bài
Đọc diễn cảm:
Đưa đoạn “thầy phải kinh ngạc …
đom đóm vào trong”
Nhận xét – ghi điểm
4/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều
gì
- Học bài, cb bài sau
- Nhận xét tiết học
lạ thường, cậu có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thời giờ chơi diều
- Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
Đọc đoạn 3:
- Nhà nghèo bỏ học, nhưng ban ngày chăn trâu cậu đứng ngoài lớp nghe giảng, tối đến đợi bàn học thuộc rồi mượn vở bạn sách của cậu là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần thi cậu làm bài vào chiếc lá chi6ú nhờ bạn xin thầy chấm hộ
Ý 3: Đức tính ham học, chịu khó của Nguyễn Hiền
- 4 Hs đọc đoạn 4, tìm giọng đọc hay
- Đọc cá nhân
- Thi đua đọc
- HS trả lời
Trang 4Tiết 2: Toán
NHÂN VỚI 10, 100, 1000…
CHIA CHO 10, 100, 1000…
I/ Mục tiêu: giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- Hs thực hiện tốt bài tập
II/ Chuẩn bị:
- GV: KHGD, vở
- HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra bài 3,4 (tiết 50)
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
a GTB: ghi tựa
b Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên
với 10, chia số tròn chục cho 10.
* KL: Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ
việc viết thêm 1 chữ số o vào bên
Trang 5Hỏi: Khi lấy tích chia 1 thừa số thì
kết quả là gì?
Vậy 350 : 10 =?
* KL: Khi chia số tròn chục cho 10
ta chỉ việc lót đi 1 chữ số 0 ở bên
phải số đó
c Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên
với 100, 1000…chia số tròn trăm
tròn nghìn cho 100, 1000…
VD: 15 x 100 = ?
15 x 1000 = ?
* KL : Khi nhân 1 số với 100, 1000 …
ta chỉ việc viết thêm 2; 3 chữ số 0
vào bên phải
VD: 1500: 100 =?
15000: 1000=?
* KL: Khi chia số tròn chục 100,
1000… ta chỉ việc bớt đi 2, 3 chữ số 0
ở bên phải số đó
d Luyện tập:
Bài 1: Nêu miệng
- Cho HS nhắc lại cách tính
- Nhận xé
Bài 2: Làm vở
- Hướng dẫn HS làm vở
- Chấm bài, nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
- Kết quả là thừa số còn lại
- 1500
- 15000Nhắc lại
Trang 6Tiết 3: Lịch sử
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I/ Mục tiêu: Hs biết
- Nêu được những lí do khiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: Vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phằng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lí Công Uẩn: Người sáng lập vương triều lí , có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đo là Thăng Long
- Yêu quý di tích lịch sử Thăng Long
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ hành chính VN
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- Trình bày tình hình nước ta trước
khi quân Tống sang xâm lược
- Trình bày k.quả cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
Hoạt động 1: Nhà Lý sự tiếp nối
của nhà Lê
Mục tiêu: Vài nét về công lao của
Lí Công Uẩn: Người sáng lập vương
triều lí , có công dời đô ra Đại La và
đổi tên kinh đo là Thăng Long
Cách tiến hành
- Gọi 1 HS đọc SGK
Nêu câu hỏi:
- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình
hình nước ta ntn?
- Vì sao Lê Long Đỉnh mất, các
- 2 Hs lên bảng trả lời
…Là vị quan trong triều đình nhà Lê
Trang 75’
quan trong triều lại tôn Lí Công Uẩn
lên làm vua?
- Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm
nào?
- Gv kết luận
Hoạt động 2: cả lớp
Mục tiêu: Nêu được những lí do
khiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa
Lư ra Đại La: Vùng trung tâm của
đất nước, đất rộng lại bằng phằng,
nhân dân không khổ vì ngập lụt
Cách tiến hành:
- Cả lớp đọc và quan sát trên bản đồ
- Gọi HS lên chỉ vị trí Hoa Lư, Ninh
Bình, Thăng Long
- Năm 1010 Lí Công Uẩn dời đô từ
đâu về đâu?
- So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La
có gì thuận lợi hơn cho việc p.triển
đất nước?
- Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời đô ra Đại La và đổi tên là
Thăng Long?
- GV kết luận
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học bài, chuẩn bị bài sau
Ông là người thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng người
- 1009
- Qsát bản hồ hành chính VN
- HS chỉ trên bản đồ
- Từ Hoa Lư ra thành Đại La đổi tên là thành Thăng Long
- Vị trí: Đại la là trung tâm của đất nước còn Hoa Lư không phải
Địa hình: Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp hiểm trở, đi lại khó khăn Đại la giữa đồng bằng rộng rãi, phẳng cao ráođất đai màu mỡ
- HS trả lời
Tiết 4 Đạo đức
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GHKI
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố lại kiến thức đã học từ tuần 1- tuần 10
- Biết thực hiện và hành động qua các bài tập
Trang 8- Luôn có ý thức trong mọi tình huống
II/ Chuẩn bị:
- GV: Phiếu ghi tên các tình huống
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- Em đã tiết kiệm thời giờ trong những
việc nào?
Nhận xét
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Mục tiêu: biết cách xử lí tình huống về
trung thực và vuợt khó trong học tập
Cách tiến hành:
- GV đặt tình huống cho HS trả lời
- Em bị điểm kém nhưng cô ghi vào sổ
điểm giỏi Em sẽ làm gì?
- Nhà em ở xa trường Hôm nay trời mưa
rất to, đường lại trơn, em sẽ làm gì?
- Sắp đến giờ hẹn với bạn nhưng em vẫn
chưa làm xong bài tập Em sẽ làm gì?
Nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai
Mục tiêu: thông qua tình huống HS biết
tiết kiệm tiền của
Cách tiến hành:
GV nêu tình huống:
- Bằng rủ Tuấn xé vở để gấp máy bay
Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
- Em được tặng một cây viết chì mới
nhưng viết chì của em vãn còn Em sẽ
TLCH
Nhắc lại
- HS phát biểu ý kiến
- Em sẽ nói với cô
- HS trả lời
- Thảo luận, phân vai
- HS đóng vai trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
Trang 9làm gì?
Nhận xét, tuyên dương
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009Tiết 1: Chính tả ( Nhớ- Viết)
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I/ Mục tiêu: HS biết
- Nhớ viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bt phân biệt s / x hay thanh hỏi / ngã
- KH khá, giỏi: Làm đúng bài tập 3
- Viết đẹp, sạch sẽ
II/ Chuẩn bị:
- GV: bài chính tả, BT2a, b, BT3
- HS: Bảng, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
- Cho HS viết :Xôn xao, sản
xuất, xuất sắc
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả.
Hỏi: - Các bạn nhỏ trong đoạn
thơ mong ước những gì?
- Gọi HS nêu cách trình bày bài
thơ
- HS Viết bảng con
- Nhận xét chữ viết
Nhắc lại
- 2 HS đọc thuộc 4 khổ thơ đầu
- Mình có phép lạ, cây mau ra hoa, kết trái nhọt, trở thành người lớn, làm việc có ích để thế giới không còn chiến tranh, giá rét luôn sống trong hoà bình
- Nêu cách trình bày: Chữ đầu dòng hùi vào 3 ô, giữa 2 ô khổ thơ cách 1 dòng
- Nêu chữ khó viết
Trang 10- Cho HS viết từ khó
- GV đọc lại đoạn viết
+ Cho HS viết chính tả
- Đọc lần 1
- Chấm – chữa bài
- Đọc lần 2 kết hợp gạch chân
chữ khó viết
c Luyện tập:
Yêu cầu HS đọc bài 2a
Nhận xét, chốt lại
Bài 3 a: Cho HS làm vở
- Nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Viết bảng con: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột
- HS gấp SGK nhớ viết
- Dò bài
- Tiếp tục dò lại bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu
- 1 hs làm bảng lớp, lớp làm VBT(sang- xíu- sức- sức sống- sáng)
- Đọc yêu cầu, làm vở
Sửa bài
Tiết 2 Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu: HS biết
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành
- HS làm bài chính xác
II/ Chuẩn bị:
- GV: kẻ bảng số như sgk
- HS: Bảng con, vbt
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 11Giới thiệu t/c kết hợp.
- Treo bảng số, yêu cầu HS tính
- So sánh gtrị từng cặp biểu thức
Vậy: (axb) x = a x(b x c)
c Luyện tập:
Bài 1: làm bảng con, bảng lớp
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét
Bài 2: Làm cặp đôi
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét
Bài 3: Tóm tắt
1 phòng: 15 bộ bàn ghế
1 bộ bàn: 2hs
8 phòng :… Bộ bàn ghế và tất
cả bao nhiêu hs?
- Thu chấm, sửa bài
4/ Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại các Bt
Nhắc lại
Tìm rồi so sánh:
(2 x3) x 4 = 6 x 4= 24
2 x (3 x4) = 2 x 12= 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x4).(5 x 2) x 4 = 10 x 4= 40
5 x (2x4) = 5 x 8 = 40
Vậy: (5 x 2) x 4 = 5 x (2x4)
- 2 HS đọc bảng số
- 3 HS lên thực hiện, lớp nháp
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu, làm bảng con a/ = 60
b/ = 70
- Đọc yêu cầu, làm
- 1HS làm trên bảng lớp a/ = 130
b/ = 260 ; = 340; = 270
- Đọc đề, làm vở
8 phòng có số bộ bàn ghế là:
15 x 8 = 120 (bộ) Số hs có tất cả là:
120 x 2 = 240 (hs) Đs: 240 hs
Tiết 3: Luỵên từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪI/ Mục tiêu: hs biết
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
Trang 12Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành.
- Làm BT đúng
II/ Chuẩn bị:
- GV: BT1, BT2a,b
- HS: sgk, VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
Động từ là gì? Cho VD
Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: ghi tựa
b/ HD làm bài tập
Bài 1: Gạch chân động từ
* KL: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó
cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang
diễn ra hay đã hoàn thành rồi
Bài 2: Thảo luận cặp
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét
Bài 3:Làm vở
- Hướng dẫn HS làm bài
4/ Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Rặng đào đã trút hết lá
“sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian
“đã” ……
- Đọc yêu cầu + nội dung Thảo luận cặp đôi
a/ Mới dạo nào … mạ non Thế mà …
ngô đã biến … Và nắng b/ Chim mào đã hót …
Hết hè, cháu vẫn đang xa.
Chào mào vẫn hót Mùa na sắp tàn.
- Đọc yêu cầu, làm vở (các từ cần điền: đang)
Trang 13Tiết 4 Địa lí
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu: HS biết
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên, đỉnh Pan xi păng, các cao nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi: dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ
- HS yêu thích tìm hiểu về địa lí VN
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN, phiếu học tập
- HS: sgk,
III/ Các hoạt động dạy học:
- Đà lạt có những điều kiện thuận
lợi nào để trở thành Tphố du lịch,
nghỉ mát?
- Tại sao ở Đà Lạt có nhiều hoa,
quả rau xứ lạnh
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ gtb: ghi tựa
Hoạt động 1: Cả lớp
Mục tiêu: Chỉ được dãy núi
Hoàng Liên, đỉnh Pan xi păng, các
cao nguyên, thành phố Đà Lạt
trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam
Biết được vị trí dãy HLS, các cao
nguyên, Tp Đà Lạt trên bản đồ
Cách tiến hành
+ Treo bản đồ ĐLTNVN
- HS trả lời
Nhắc lại
Quan sát Chỉ trên bản đồ
Trang 1410’
+ Yêu cầu HS lên chỉ vị trí dãy
HLS, các cao nguyên, thành phố
Đà Lạt
* KL: Nêu và chỉ lại cho HS rõ
Hoạt động 2: Đặc điểm thiên
nhiên
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm
thiên nhiên HLS, Tây Nguyên
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động
theo nhóm
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3:Con người và hoạt
động sản xuất
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm con
người và hoạt động sản xuất của
con người một số dtộc HLS và
Tây Nguyên
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm đôi
- Gọi đại diện trình bày
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 5: Vùng trung du Bắc
Bộ:
4 nhóm hoàn thành phiếu
Hoàng Liên Sơn
- Địa hình: Dãy núi cao, nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng thường hẹp và sâu
- Khí hậu: Ở những nơi cao lạnh quanh năm, mùa đông có khi có tuyết rơi
Tây Nguyên
- Vùng đất cao, rộng lớn gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
- Có 2 mùa rõ rệt:mưa, mùa khô
- Thảo luận HLS
- Con người và dtộc: thái, dao Mông
- Trang phục: tựmay lấy, trang trí, thêu công phu, rực rỡ
- Con người và hđộng sx: Mùa xuân: chơi núi chơi mùa xuân, xuống đồng, tết nhảy
-
Tây nguyên -Dtộc lâu đời: Gia -rai, Eâ đê, Bana, Xơ đăng
- Nam: đóng khố Nữ: Quấn vấy Mang trang sức kim loại
- Mùa xuân hay sau mỗi vụ thu hoạch: hội xuống đồng, đuavoi, đâm trâu, hội xuân, ăm cơm mới
Trang 15Mục tiêu: Nêu được đặc điểm, địa
hình:
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS nêu cả lớp
- Trung du Bắc Bộ có đặc điểm và
địa hình nhw thế nào?
- Tại sao phải bảo vệ rừng trung
du Bắc Bộ?
- Những b.pháp nào bảo vệ rừng?
4/ Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
- Là vùng đồi, đỉnh tròn, sườn thoải xếpcạnh nhau như bát úp
- Khai thác cạn kiệt, dt đất trống, núi trọc tăng lên
- Trồng rừng nhiều hơn, trồng cây côngnghiệp dài ngày, ko khai thác bừa bãi
Tiết 5 Thể dục
( Chuyên hoá dạy)
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I/ Mục tiêu: giúp HS
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng: đã quyết, câu chạch, sóng cả, tròn vành, đã đan
- Biết đọc câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
2 Đọc hiểu:
- Hiểu: Nên, hành, lận, keo,…
- Ý nghĩa: Cần có ý chí , giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ, giấy khổ to
- HS: sgk,
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’ 1/ ổn định:2/ KTBC:
KT “Oâng Trạng thà diều” – Đọc + TLSH
Trang 16nêu câu hỏi
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
Rút từ luyện đọc, rút từ chú
giải
- Cho đọc nhóm
- Đọc mẫu toàn bài
c/ Tìm hiểu bài:
Câu 1: Gọi 1 HS đọc câu hỏi số
1 Trong SGK
- GV hướng dẫn HS xếp
các câu tục ngữ vào ba nhóm theo yêu cầu
- Gv nhận xét
- Cho HS đọc thầm bài và trả
lời câu 2: Cách diễn đạt của tục
ngữ có đặc điểm gì khiến người
đọc dễ nhớ, dễ hiểu ? chọn ý
em cho là đúng nhất
Câu 3: Theo em, HS phải rèn
luyện ý chí gì? Lấy VD về
những biểu hiện của một HS
không có ý chí
d Đọc diễn cảm + HTL
- Gọi hs đọc = hình thức truyền
điện
- Cho thi đua đọc
- Rút ý nghĩa
Nhắc lại
- 1Hs đọc cả bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc câu hỏi 2 (sgk)
a/ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ = 1 câu)b/ Có vần, có nhịp cân đối c/ Có hình ảnh
- Vượt khó, vượt sự lười biếng, khắc phục những thói quen xấu…
- Tự nêu VD
Đọc nhóm 2
- 1 HS đọc 1 câu theo đúng vị trí
Thi đọc thuộc lòng
- Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta ko nản chí khi gặp khókhăn
Trang 175’ 4/ Củng cố- Dặn dò
- Các câu tục ngữ trên muốn
nói điều gì
- Nhận xét tiết học
- Khuyên con người
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I/ Mục tiêu: Hs biết
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nghe quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu
- Hiểu truyện ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
III/ Các hoạt động dạy học:
- Kể lần 1: Chậm, rõ, tỉ mỉ
- Kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh
- Kể theo nhóm 4 HS
- Kể trước lớp (cả nhóm)
- Thi đua kể từng đoạn
Trang 18- Cho kể toàn chuyện
- Nhận xét, ghi điểm
d Tìm hiểu ý nghĩa truyện
- Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
- Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Kí?
4/ Củng cố- Dặn dò
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét
- Kể toàn chuyện và kết hợp nêu âu hỏi + TLCH của các bạn dưới lớp.VD: + Hai cánh tai của Kí có gì khác mọi người?
+ Khi cô giáo đến nhà Kí đang làm gì?
+ Kí đã cố gắng ntn?
+ Kí đã đạt những thành công gì?+ Nhờ đâu Kí đạt thành công đó?
- Kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn
- Ham học, tự tin…
Nêu ý nghĩa
Tiết 3 Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I/ Mục tiêu: Giúp Hs
- HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Aùp dụng phép nhân để giải các bài toán nhanh, tính nhẩm
- Luyện làm bài tốt
II/ Chuẩn bị:
- GV: KHGD, sgk
- HS: sgk, VBT
III/ Các hoạt động dạy học: