- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm mẫu theo tranh 1 - HS quan sát tranh trả lời theo câu hỏi gợi ý - GV nhận xét chốt lời giải. - HS thực hành trát triển ý, xây[r]
Trang 1- Biết đọc với giọng kể chậm rãi , tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kẻ chuyện
- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An-Đrây-Ca thể hiện trong tình yêu thương , ý thứctrách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bảnthân
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài: Gà trống và cáo Nhận xét về tính cách hai nhân vật GàTrống và Cáo
- GV đọc diễn cảm: Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1: TLCH: Khi câu chuyện xảy ra An - Đrây - Ca mấy tuổi, hoàn
cảnh của gia đình em lúc đó thế nào?
+ Mẹ bảo An-Đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-Đrây-Ca lúc đó thế nào?+ An- Đrây - Ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
- HS đọc đoạn 2:
+ Chuyện gì xảy ra khi An - Đrây - Ca mang thuốc về nhà?
+ Câu chuyện cho thấy An - Đrây - Ca là một cậu bé như thế nào?
Trang 2Giáo án lớp 4
4 Luyện đọc diễn cảm:
- HS một nhóm nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trong bài GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp hoặc nhóm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt
- HS nêu nội dung của bài:
5 Củng cố - Dặn dò:
- GV liên hệ, giáo dục HS: Qua bài học này rút cho em bài học gì?
- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ bài chuẩn bị tốt cho tiết học sau
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu yêu cầu của bài: Gọi 1 HS trả lời, cả lớp và GV cùng chữa bài
- Ngoài ra GV có thể phát triển thêm một số câu khác
- Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa ?
- Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu mét vải hoa ?
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập So sánh với biểu đồ cột trong tiết trước để nắm
được yêu cầu về kĩ năng của bài này
- HS tự phân tích mẫu và làm bài vào vở GVchữa bài
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa
b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là 12 ngày
c) Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là ( 18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 (ngày)
Trang 3Giáo án lớp 4
4 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 3
- Nhận xét giờ học
Tiết 4: Môn: Khoa học
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I Mục tiêu:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô,ướp lạnh,ướp mặn, óng hộp,
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 4 - 5 sgk
- Phiếu học tập cho các nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao phải ăn nhiều loại rau quả chín?
+ Giải thích thế nào về thực phẩm chín và an toàn?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Một số cách bảo quản thức ăn
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những cách bảo quản thức ăn.
* Cách tiến hành:
Bước 1: quan sát tranh để trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói cách bảo quản thức ăn trong từng hình
- HS trả lời GV ghi bảng
Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS và rút ra kết luận
3 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và sgk: Tìm hiểu cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV phát phiếu học tập - HS hoạt động theo nhóm.
- Chia lớp thành nhóm 4 các nhóm thảo luận
Bước 2: Cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
+ Trong các cách bảo quản thức ăn sau cách nào làm cho vi sinh vật không có điềukiện hoạt động? Cách nào làm cho vi sinỗngâm nhập vào thực phẩm?
* GV kết luận:
4 Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
Trang 4Giáo án lớp 4
* Mục tiêu: HS liệt kê thực tế về cách bảo quản một số thức ăn ở nhà mà gia đình
mình áp dụng
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV phát phiếu học tập cho cá nhân
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số HS trình bày, các em khác bổ sung và học tập lẫn nhau
- Kết thúc tiết học HS cần nêu rõ, những cách làm trên chỉ giữ được thức ăntrong một thời gian nhất định
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên ;nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm một số bài tập ở vở bài tập
- HS nêu yêu cầu của bài Rồi tự làm bài và chữa bài
- Cả lớp làm vào vở Khi chữa bài GV có thể hỏi thêm:về số liền trước số liền sau
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu và nêu cách làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV cùng chữa bài
Bài 3: HS dựa vào biểu đồ để viết tiếp vào chổ chấm
Trang 5Giáo án lớp 4
- HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 4: Cho HS tự làm bài GV cùng HS chữa bài
Bài 5: HS tự làm bài
GV tổ chức cho HS tự chữa bài
4 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:
- Nhận xét giờ học
Tiêt 2: Môn : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Môn:Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát củachúng ( BT1, mục III ) nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụngquy tắc đó vào thực tế (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ( có sông Cửu Long ) Tranh ảnh vua Lê Lợi
- Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1( phần nhận xét )
- Một tờ phiếu viết nội dung bài tập 1 ( phần luyện tập ) và kẻ bảng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nêu danh từ là gì? lấy ví dụ
- 1 HS làm bài tập: đặt câu với một danh từ chỉ khái niệm ( HS phải rèn luyện để
vừa học tốt vừa có đạo đức tốt.)
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Danh từ chung danh từ riêng
2 Phần nhận xét:
Bài 1: HS đọc yêu cầu cầu bài Lớp đọc thầm trao đổi theo cặp
- GV dán hai tờ phiếu lên bảng Hai HS lên làm bài Cả lớp và GV nhận xét, chốtlời giải đúng: a sông ; b.Cửu Long ( GV chỉ sông Cửu Long trên bản đồ tự nhiên ) c.vua ; d Lê Lợi ( GV cho HS xem tranh Lê Lợi )
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm
Trang 6Giáo án lớp 4
- GV h/dẫn: So sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ ở bài tập 1
- HS thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- GV nói: Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh từ chung Nhũng tên riêng của một sự vật nhất định như: Cửu Long,Lê Lợi là danh từ riêng Bài 3: HS đọc yêu cầu bài So sánh cách viết trên có gì khác nhau
3 Phần ghi nhớ:
- GV hỏi: Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Lấy ví dụ
- Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì?
- HS tự rút ra phần ghi nhớ 2- 3 HS đọc phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1: - 1HS đọc yêu cầu bài.Thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm nhận xét bổ sung
- GV hỏi : Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung? Từ Thiên Nhẫn vào danh tư
riêng?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- 1HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài:
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- 2HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét
- GV hỏi: Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? vì sao?
* GV nhắc HS luôn viết hoa tên người viết cả họ và đệm và tên địa danh
3 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS học tốt
Tiết 4: Môn:Kể chuyện
- Giấy ghi tiêu chuẩn đánh giá
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Kể một câu chuyên đã nghe, đã đọc về lòng trung thực
Trang 7- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- HS đọc đề bài GV gạch dưới những từ: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng đã
được nghe được đọc.
- HS đọc các gợi ý sgk
+ Thế nào là lòng tự trọng? Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng?
- HS nối tiếp nêu tên câu chuyện của mình
- HS đọc thầm dàn ý của bài kể, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- HS kể theo cặp , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- HS kể xong truyện troa đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
IV Củng cố dặn dò:
- GV nhấn mạnh nội dung của bài
- Về nhà học bài và xem bài mới
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng viết các từ leng keng, chen chúc
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài chính tả.HS theo dõi sgk
- 1 HS đọc bài chính tả
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả: Nội dung của mẫu chuyện là gì?
Trang 8Giáo án lớp 4
- HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
- HS viết bài vào vở
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- 3HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp chữa lỗi chính tả trong bài của mình
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy để vận dụng vào làm bài tập này
- HS làm bài vào vở - GV chữa bài nhận xét
- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được ND câu chuyện
- Hiểu ND: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin , sựtôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài: Gà trống và Cáo
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chị em tôi
2 Luyện đọc
Trang 9- GV đọc mẫu toàn bài.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:
- HS đọc đoạn 1:
+ Cô chị xin ba đi đâu?
+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán cô đi đâu?
+ Cô nói dối với ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lầnnhư vậy?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?
- HS đọc đoạn 2:
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối
- HS đọc đoạn 3:
+ Vì sao cách làm của cô em làm được chọ tỉnh ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị
- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ bài chuẩn bị tốt cho tiết sau
Tiết 2 : Môn : Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Môn: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Viết đọc,so sánh được các số tự nhiên ;nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng , thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
III Các hoạt động dạy học:
Trang 10Giáo án lớp 4
A Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm bài tập 4 vở bài tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
3 Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài.Nêu cách làm
- Cả lớp làm vào vở 3HS lên bảng chữa bài
Bài 2:
- HS đọc đề bài Nêu yêu cầu bài toán
- HS làm bài vào vở - GV chữa bài nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 3
- Nhận xét giờ học
TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ ,dùng từ ,đặt câu vàviết đúng chính tả , ) tự sữa được các lỗiđã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫncủa GV
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu bố cục của bài văn viết thư
- Một số em đã viết thể hiện đúng 3 nội dung của lá thư
* Nhược điểm: Viết còn sai lỗi chính tả
- Bài thiếu phần cuối bức thư, hoặc phần chính bức thư còn thiếu
3.Hướng dẫn HS chữa bài:
- Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
Trang 11Giáo án lớp 4
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng
- 1-2 HS chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa lỗi
* Hướng dẫn học tập những đoạn thư hay, lá thư hay
- GV đọc từng đoạn thư, lá thư hay của một số HS trong lớp
- HS trao đổi để tìm ra các hay cái hay cái đáng học của đoạn thư, lá thư từ đó rútkinh nghiệm cho mình
3 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhắc HS cần rút kinh nghiệm những sai sót
- GV nhận xét giờ học, về nhà rèn luyện văn viết thư
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( T1)
I Mục tiêu:
- Biết khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưacách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Hai mảnh vải , kim , chỉ ,kéo
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS thực hành mũi khâu thường
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.( t1)
2 Hoạt động 1: GVhướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
GVgiới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và hướng dẫn
HS quan sát và nhận xét
Giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải , yêu cầu HS nêuứng dụng của khâu ghép hai mép vải
GV kết luận
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
HS quan sát hình 1,2,3 để nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâuthường GVvừa nói vừa thao tác :
- Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải
- Up mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồimới khâu lược
Trang 12- GV nhận xét giờ học, khen những HS khâu đúng, đẹp
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau:kim ,chỉ, vải
Ngày dạy: 1 / 10 / 2009
VẼ THEO MẪU: VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
I Mục tiêu:
- Hiểu được hình dáng, đặc điểm ,màu sắc của quả dạng hình cầu
- Biết cách vẽ quả dạng hình cầu
- Vẽ được một vài quả dạng hình cầu ,vẽ màu theo ý thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về một số hình cầu
- quả dạng hình cầu có màu sắc, đậm nhạt khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Hình dáng đặc điểm màu sắc giữa các loại quả như thế nào?
+ so sánh hình dáng, màu sắc giữa các loại quả?
3 Hoạt động 2: Cách vẽ quả
- GV dùng hình gợi ý cách vẽ lên bảng để giới thiệu cách vẽ quả
- Hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy
- GV nhắc HS có thể vẽ bằng chì đen hoặc màu vẽ
4 Hoạt động 3: Thực hành
- Nhắc HS quan sát kĩ để nhận ra vật mẫu trước khi vẽ
- HS xác định khung hình và sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy
- HS vẽ GV quan sát nhận xét
5 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV cùng HS chọn một số bài có ưu điểm nhược điểm rõ nét để nhận xét
Trang 13Giáo án lớp 4
6 Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
Tiết 2: Môn: Khoa học
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I Mục tiêu:
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 26, 27 sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cách bảo quản thức ăn?
- Cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
2 Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
* Mục tiêu: Mô tả được đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng
3 Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
* Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS thảo luận theo cặp
- Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào
do thiếu dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu dinh dưỡng?
- GV kết luận: