1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 7 đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 8 năm 2020-2021 (Có đáp án)

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 7 Đề Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm 2020-2021 (Có Đáp Án)
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Thị Xã Nghi Sơn
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Nghi Sơn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn học sinh tham khảo Bộ 7 đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 8 năm 2020-2021 (Có đáp án) tài liệu tổng hợp nhiều câu hỏi bài tập khác nhau nhằm giúp các em ôn tập và nâng cao kỹ năng giải đề. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt được điểm số như mong muốn!

Trang 1

BỘ 7 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 8 NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 8 năm 2020-2021 có đáp án - Phòng GD&ĐT

thị xã Nghi Sơn

2 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Đức Trí

3 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Lê Quý Đôn

4 Đề thi học kì 1 môn Sinh học 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Loại bạch cầu nào có chức năng tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên:

A Trung tính B Limpho T C Lim Phô B D Đại thực bào

Câu 2 Miễn dịch có được do tiêm chủng Vắc xin thuộc loại miễn dịch:

A Bẩm sinh B Tập nhiễm C Tự nhiên D Nhân tạo

Câu 3: Máu từ phổi về tim và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

A Chứa nhiều cacbonic B Chứa nhiều oxi

C Chứa nhiều axit lactic D Chưa nhiều dinh dưỡng

Câu 4: Nhóm máu nào sau đây trong huyết tương có kháng thể α, không có kháng thể β?

A Nhóm máu A B Nhóm máu O C.Nhóm máu B D Nhóm máu AB

Câu 5: Hoạt động hô hấp có vai trò gì?

A Cung cấp oxi cho tế bào để tổng hợp các chất hữu cơ

B Thải loại khí cacbonic ra khỏi cơ thể

C Đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể được bình thường

D Làm sạch và làm ẩm không khí, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại

Câu 6: Tiêu hóa thức ăn bao gồm các hoạt động nào?

A Biến đổi lí học B Biến đổi hóa học

C Tiết dịch tiêu hóa D Tất cả các đáp án trên

Câu 7: Loại chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở dạ dày?

A Gluxit B Protein C Lipit D Axit nucleic

Câu 8: Hoạt động nào dưới đây xảy ra ở ruột non:

A Tiêu hóa thức ăn loại Gluxit B Hấp thu chất dinh dưỡng

C Tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng D Đào thải các chất bã

II TỰ LUÂN (6 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

a) Nêu các thành phần cấu tạo của máu?

b) Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Câu 2 (1,5 điểm): Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

Câu 3 (1,0 điểm): Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?

Câu 4 (1,5 điểm): Sự biến đổi hóa học các chất Protein, Gluxit, Lipit ở ruột non diễn

ra như thế nào?

Hết

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Học sinh không được sử dụng tài liệu

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HK I MÔN SINH 8

A Trắc nghiệm: 4,0 điểm Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

a) Thành phần cấu tạo của máu:

Gồm: huyết tương (55% ) và các tế bào máu (45%)

Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b) Các hàng rào bảo vệ cơ thể của bạch cầu:

- Sự thực bào:

+ Do bạch cầu trung tính và mono thực hiện

+ Chúng hình thành chân giả, bắt và nuốt vi khuẩn, vi rút rôi ftieeu hóa chúng

- Tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên:

+ Do tế bào Lim pho B thực hiện

+ Tế bào B tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên

- Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh:

+ Do bạch cầu Lim pho T thực hiện

+ Tế bào T tiết ra các phân tử Protein đặc hiệu để phá hủy các tế bào của cơ thể

+ O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu

+ CO 2 khuếch tán từ máu vào phế nang

- TĐK ở tế bào:

+ O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào

+ CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu

* Các cơ quan tiêu hóa gồm: Các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già),

- Protein chuỗi dài → Pep tit → Axit amin

- Tinh bột và đường đôi → Đường đôi → Đường đơn

- Lipit → Các giọt Lipit nhỏ→ Axit béo + Glyxerin

- Axit nucleic → Nucleotit → Các thành phần cấu tạo của nucleotit

0,5

1,0

Trang 5

TRƯỜNG THCS ĐỨC TRÍ

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 MÔN SINH HỌC 8

Thời gian: 45 phút

I Trắc Nghiệm (4 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng

Câu 1: Hoạt động hô hấp có vai trò gì?

A Cung cấp oxi cho tế bào để tổng hợp các chất hữu cơ

B Thải loại khí cacbonic ra khỏi cơ thể

C Làm sạch và làm ẩm không khí, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại

D Đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể được bình thường

Câu 2: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ C?

B Glixêrol và axit amin

C Nuclêôtit và axit amin

D Glixêrol và axit béo

Câu 4: Cơ quan nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hóa

Câu 5: Tiêu hóa thức ăn bao gồm các hoạt động?

A Tiêu hóa lí học

B tiêu hóa hóa học

C Tiết dịch vị tiêu hóa

D Tất cả các đáp án trên

Câu 6: Loại đường nào dưới đây được hình thành khi chúng ta nhai kĩ cơm?

Câu 7: Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bởi các cơ quan

A Răng, lưỡi, cơ má

B Răng và lưỡi

C Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má

D Răng, lưỡi, cơ môi

Câu 8: Sự kiện nào sau đây xảy ra khi chúng ta nuốt thức ăn?

A Lưỡi nâng lên

B Khẩu cái mềm hạ xuống

C Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hóa

D Tất cả đều đúng

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Hô hấp là gì? Gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Vai trò của hô hấp

Câu 2: (2 điểm) Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

Câu 3: (2 điểm) Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có

hiệu quả

Trang 6

- Hô hấp là quá trình cung cấp ô xy cho các tế bào cơ thể và thải khí cácbôníc ra ngoài

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu là sự thở (sự thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

- Vai trò: Nhờ hô hấp mà ôxi lấy vào để ô xy hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho các hoạt động sống của cơ thể

Câu 3: Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả

- Ăn uống hợp vệ sinh

- Khẩu phần ăn hợp lý

- Ăn uống đúng cách

- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn

-0.0 -

Trang 7

Thời gian làm bài 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :(4.0 điểm)

Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Xương to ra là nhờ sự phân chia tế bào ở bộ phận nào?

2 Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng?

3 Bộ xương người gồm có các phần chính là:

a Xương đầu, xương thân, xương chi(xương tay và xương chân)

b Xương đầu - ngực, xương chi

c Xương đầu - ngực, xương chi trên, xương chi dưới

d Xương thân, xương đầu, xương chi trên

4 Xương có tính đàn hồi và rắn chắc là vì:

a Xương có cấu trúc hình ống

b Trong xương có tủy xương

c Xương có chất hữu cơ và muối khoáng

d Xương có mô xương cứng, mô xương xốp

5 Biện pháp nào sau đây không phải là phải biện pháp chống cong vẹo cột sống:

a Ngồi học đúng tư thế b Mang vác đều hai bên

c Ăn thức ăn có nhiều chất béo d Lao động vừa sức

6 Nơron thần kinh có chức năng nào sau đây

a Bảo vệ, hấp thụ các chất

b Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung thần kinh

c Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

d Co dãn, tạo nên sự vận động cơ thể

Trang 8

7 Enzim trong nước bọt có tên là:

a Amilaza b Lipaza c Tripsin d Pepsin

8 Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài:

a 0,5 giây b 0,6 giây c 0,7 giây d 0,8 giây

II PHẦN TỰ LUẬN :(6.0 điểm )

-Hết -

Trang 9

+ Biến đổi lí học: hòa loãng, dồn đẩy thức ăn

+ Biến đổi hoá học : biến tinh bột thành đường đơn,

prôtêin thành axitamin,

lipit thành axit béo và glixêrin

Axit nucleic thành các thành phần của nucleic

0,5 0,5 0,5 0.5 0,5

2 Ở phổi: Nồng độ khí oxi trong phế nang cao hơn trong mao mạch phổi

nên đã có hiện trượng khuếch tán khí oxi từ phế nang vào mao mạch phổi;

nồng độ khí cacbonic ở phế nang thấp hơn ở mao mạch phổi nên có hiện

tượng khuếch tán khí cacbonic từ mao mạch phổi vào phế nang

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2020 - 2021

I MỤC TIÊU:

- Nhằm đánh giá sự nhận thức của HS về môn sinh học thông qua các chương

đã được học như: khái quát về cơ thể người, vận động, tuần hoàn

- Rèn cho HS kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh và tái hiện kiến thức

- Thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

* Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tư duy, tự quản lí

II HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Kết hợp hai hình thức: TNKQ (40%) và TNTL (60%)

III MA TRẬN:

Chủ đề Mức độ

Nhận biết 35%

Thông hiểu 45%

Vận dụng thấp 10%

Vận dụng cao 10%

Xương dài ra do sụn tăng trưởng

C2:Nêu được biện pháp chống cong vẹo cột sống

Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

1 câu (0,5đ)

1 câu (0,5đ)

Tuần hoàn

C3: nhận biết chức năng của hồng cầu

C4: nắm được chu

kì tim/phut của người bình thường;

C6: khả năng đàn hồi của động mạch

C5: Tính

được tổng thời gian nghỉ của tâm nhĩ

Trình bày trao đổi khí ở phổi và ở

Trang 11

Tiêu hóa

C7: nhận biết vitamin không bị biến đổi

về mặt hóa học

C10:Liệt

kê được các cơ quan tiêu hóa

C8: thấy được hoạt động tiêu hóa ở ruột non

là tiêu hóa và hấp thụ chất dinh

1 câu (2đ)

1 câu (0,5đ)

Trao đổi chất và

năng lượng

C11:Gi

ải thích mối quan hệ giữa đồng hóa và

TS câu: 11

TS điểm: 10

Tỉ lệ %: 100

4câu (3,5đ) (35%)

4 câu (4,5đ) (45%)

2 câu (1đ) (10%)

1 câu (1đ) (10%)

IV ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 12

PHÒNG GD &ĐT MINH ÂN

TRƯỜNG THCS NGHĨA HÒA

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020-2021 Môn thi: SINH HỌC LỚP 8

Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 01 trang

I Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn đáp án dúng nhất

Câu 1: (0,5đ) Các xương dài ở trẻ em tiếp tục dài ra được là nhờ tác dụng của:

A mô xương cứng B mô xương xốp

Câu 2:(0,5đ) Để chống cong vẹo cột sống, người ta cần làm gì?

A Không nên mang vác quá nặng ;

B Không mang vác một bên liên tục

C Khi ngồi phải ngồi ngay ngắn, không nghiêng vẹo;

D D.vận chuyển nước,chất dinh dưỡng

Câu 4:(0,5đ) Số chu kì tim trong 1 phút ở người bình thường là:

A 85 B 75 C 65 D 55

Câu 5: (0,5đ) Trong môt chu kì tim, tổng thời gian nghỉ ngơi của tâm nhĩ là:

A 0,7 giây B 0,5giây C 0,4 giây D 0,3 giây

Câu 6: (0,5đ) Loại mạch máu có khả năng đàn hồi nhiều nhất là:

B.hấp thu chất dinh dưỡng

C.tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng

D.đào thải chất bã

II Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 9: ( 3đ) Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

Câu 10:(2đ) Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?

Câu 11: (1đ) Vì sao nói đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhưng hoạt

động thống nhất trong cơ thể sống?

-Hết -

Trang 13

II Phần tự luận: (6 điểm)

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu

+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

-TĐK ở tế bào : + O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

1đ 1đ

10

(2 điểm)

Các cơ quan tiêu hóa gồm:

- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già)

- Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột

1d 1đ

11

(1 điểm)

-Các chất được tổng hợp từ đồng hoá là nguyên liệu cho dị hoá Năng lượng được tích luỹ ở đồng hoá sẽ được giải phóng trong quá trình dị hoá để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp các chất của đồng hoá Hai quá trình này trái ngược nhau, mâu thuẫn nhưng thống nhất với nhau:

+ Nếu không có đồng hoá thì không có nguyên liệu cho dị hoá

+ Nếu không có dị hoá thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hoá

Trang 14

Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tổ: Hóa – Sinh – Công nghệ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Sinh 8 (Thời gian 45 phút)

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) ( Trả lời ghi vào phần bài làm )

I/ Chon ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: (2đ)

1/ Có mấy loại mô chính?

a) 2 b) 3 c) 4 d) 5

2/ Bao phủ mặt ngoài cơ thể và lót mặt trong các cơ quan rỗng là:

a) Mô biểu bì b) Mô liên kết c) Mô cơ d) Mô thần kinh 3/ Ở người già, xương dễ bị gãy là do:

a) Tỉ lệ chất vô cơ giảm xuống b) Tỉ lệ chất cốt giao giảm xuống

c) Tỉ lệ chất cốt giao tăng lên d) Tỉ lệ sụn tăng lên

4/ Xương dài ra được là nhờ:

a) Thân xương b) Màng xương

c) Mô xương xốp d) Sụn tăng trưởng

II/ Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau sao cho phù hợp: (1đ)

Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở .(1) Các chất được hấp thụ tuy đi theo hai đường .(2) và .(3) nhưng cuối cùng được hòa chung và phân phối đến các (4) cơ thể

III/ Điền tên nhóm máu tương ứng với các đặc điểm: (1đ)

…….(5)……… - Hồng cầu chỉ có A không có B, huyết tương không có α chỉ có β

…… (6)……… - Hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có α và β

Câu 3: Vẽ sơ đồ truyền máu? Giả sử một bệnh nhân bị mất máu quá nhiều, cần phải

truyền máu ngay, không qua thử máu bác sĩ quyết định truyền nhóm máu nào? Tại sao?

Trong thực tế có nên làm như vậy không? Vì sao? (2đ)

Câu 4: Khi nuốt ta có thở không? Vì sao? Giải thích tại sao vừa ăn vừa cười nói lại bị sặc? (1đ)

Trang 15

BÀI LÀM:

A/ TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm )

B/ TỰ LUẬN: ( 6 điểm )

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

Câu II: Điền đúng mỗi từ 0,25đ

Câu III: Nêu đúng tên mỗi nhóm máu 0,5đ

Câu 2: (1đ) Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dưỡng :

- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp (0,25đ)

- Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ (0,25đ)

- Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc (0,25đ)

- Ruột dài, tổng diện tích bề mặt 500 m2 (0,25đ)

Câu 3: (2đ)

- Vẽ sơ đồ truyền máu đúng (0,5đ)

- Trả lời được: Nhóm máu O (0,5đ) Vì nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho (0,5đ) Thực tế không nên làm như vậy Vì cần phải tuân theo nguyên tắc là trước khi truyền máu phải xét nghiệm máu để: lựa chọn nhóm máu thích hợp nhằm đảm bảo an toàn, tránh tai biến và kiểm tra mầm bệnh để tránh lây lan (0,5đ)

Câu 4: (1đ)

- Khi nuốt thì không thở (025) Vì khi nuốt đường hô hấp được đóng kín Lúc đó, khẩu cái mềm nâng lên bịt kín 2 lỗ thông lên khoang mũi, và nắp thanh quản đậy khí quản (0,25)

- Vừa ăn vừa cười nói lại bị sặc vì: Nắp thanh quản không đóng kín đường hô hấp thức ăn sẽ lọt vào khi quản nên ta bi sặc (0,5)

-// -

Trang 17

TRƯỜNG THCS NGUYỄN PHÚ HƯỜNG

HỌ VÀ TÊN:

LỚP: 8

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn kiểm tra: Sinh học

Lớp: 8 Hệ: THCS

Thời gian: 45 phút (Không tính thời gian giao đề)

(Học sinh không phải chép đề vào giấy kiểm tra)

I TRẮC NGHIỆM (4 điểm ) Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Enzim trong nước bọt có tên là:

A Amilaza B Lipaza C Tripsin D Pepsin

2 Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài:

A 0,5 giây B 0,6 giây C 0,7 giây D 0,8 giây

3 Theo nguyên tắc truyền máu, những trường hợp nào sau đây phù hợp?

A Nhóm máu A truyền cho B, nhóm máu AB truyền cho AB

B Nhóm máu A truyền cho AB, nhóm máu B truyền cho O

C Nhóm máu O truyền cho A, nhóm máu B truyền cho AB

D Nhóm máu AB truyền cho O, nhóm máu A truyền cho A

4 Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào là:

A Nhân B Ti thể C Màng sinh chất D Chất tế bào

b Trong xương có tủy xương

c Xương có chất hữu cơ và muối khoáng

d Xương có mô xương cứng, mô xương xốp

Trang 18

II TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Nêu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp Trình bày phương pháp hà hơi

Ngày đăng: 29/04/2021, 22:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w