1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2019-2020 (Có đáp án)

58 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 12 Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm 2019-2020 (Có Đáp Án)
Trường học Phòng Giáo Dục - Đào Tạo Cẩm Giàng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Cẩm Giàng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn học sinh cùng tham khảo và tải về Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2019-2020 (Có đáp án) được chia sẻ sau đây để luyện tập nâng cao khả năng đọc hiểu đoạn văn, viết bài tập làm văn để tự tin đạt kết quả cao trong kì thi sắp diễn ra. Chúc các em ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi.

Trang 1

BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

NĂM 2019-2020 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng

2 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Phòng GD&ĐT Vĩnh Bảo

3 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường PTDTBT THCS Du Tiến

4 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Bàn Đạt

5 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Đức Giang

6 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Láng Dài

7 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nghĩa Tân

8 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu

9 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

10 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Văn Tư

11 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Phúc Chu

12 Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút

Đề gồm có 01 trang

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc, bỗng nghe ngoài xa, tiếng kêu vang trời dậy đất Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ Vì ngài sắp ù to

Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung của đoạn văn trên?

Câu 3 (1,0 điểm): Tìm và ghi lại các câu rút gọn có trong đoạn văn

Câu 4 (1,0 điểm): Ý nghĩa của câu văn “Mọi người đều giật nảy mình, duy quan

vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ.”

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Tục ngữ có câu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

Trang 4

-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2019-2020 MÔN: NGỮ VĂN 7 Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang

A Hướng dẫn chung

- Hướng dẫn chấm được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực Giáo viên nắm bắt nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách tổng quát Cần linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn chấm Phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện tính sáng tạo, tư duy độc lập Nếu học sinh làm bài theo cách riêng (không có trong đáp án nhưng đáp ứng yêu cầu cơ bản và có sức thuyết phục vẫn được chấp nhận.)

- Tổng toàn bài là 10,0 điểm, tính điểm từng câu là 0,25 điểm, không làm tròn số

B Hướng dẫn chấm cụ thể

Đọc

hiểu

1 a Yêu cầu trả lời

- Đoạn trích trên trích trong văn bản “Sống chết mặc bay”

- Tác giả: Phạm Duy Tốn

b Hướng dẫn chấm

- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời đúng câu hỏi

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời đúng ½ yêu cầu

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả

lời

0,25

0,25

2 a Yêu cầu trả lời

- Nội dung của đoạn văn: Sự tương phản đối lập giữa hành động, thái độ của quan phụ mẫu với hành động, thái độ của mọi người khi nghe tin đê sắp vỡ

b Hướng dẫn chấm

- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời đúng nội dung của đoạn văn

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời chưa đầy đủ yêu cầu

- Mức không đạt (0 điểm): Làm sai hoặc không có câu trả lời

- Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời đúng câu hỏi

- Mức chưa tối đa (0,25-> 0,75 điểm): Tìm được 1 đến 3 câu rút

gọn

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả

lời

0,25 0,25

0,25 0,25

4 a Yêu cầu trả lời

Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng về cơ bản đảm bảo các ý sau:

Trang 5

- Câu văn giúp cho người đọc có những cảm nhận đầy đủ về viên quan phụ mẫu:

+ Kẻ thờ ơ, vô trách nhiệm: điềm nhiên chờ bốc trúng quân

mình cần để hạ bài trong khi mọi người đều giật nảy mình khi nghe tin đê sắp vỡ

+ Kẻ đam mê cờ bạc, coi bài bạc đỏ đen là niềm vui, vui thú trên nỗi đau khổ của nhân dân: chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ.”

- Nghệ thuật tương phản đối lập làm nổi bật chân dung của quan phụ mẫu - Một kẻ vô trách nhiệm, đam mê cờ bạc, lòng lang dạ coi nước bài cao thấp hơn tính mạng, tài sản của người dân

- Câu văn giúp người đọc hiểu và cảm thông với những bất hạnh của người dân trong xã hội cũ; bày tỏ thái độ lên án, phê phán tầng lớp quan lại trong xã hội phong kiến xưa

b Hướng dẫn chấm

- Mức tối đa (1,0 điểm): Học sinh đáp ứng các yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm -> 0,75 điểm): Chỉ đảm bảo

được một số các yêu cầu

- Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc lạc đề

1.1 Yêu cầu chung

Đảm bảo thể thức đoạn văn; hướng về chủ đề, suy nghĩ mới

mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, giàu chất văn chương, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

1.2 Yêu cầu cụ thể

a Đảm bảo thể thức đoạn văn

Học sinh trình bày đoạn văn hoàn chỉnh, có câu chủ đề, có các câu phát triển chủ đề

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Không đảm bảo thể thức đoạn văn

0,25

b Xác định đúng chủ đề: giải thích, làm rõ công dụng của văn

chương

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Không xác định không đúng vấn

đề nghị luận

0,25

c Triển khai đoạn văn thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt

chẽ, làm nổi bật chủ đề

a Yêu cầu trả lời

Học sinh có thể có nhiều cách viết khác nhau nhưng về

cơ bản đảm bảo các ý sau:

* Mở đoạn: Dẫn dắt và nêu ra vấn đề cần giải thích: công dụng của văn chương

Trang 6

những tình cảm mới mẻ ta chưa từng trải qua

- “luyện những tình cảm ta sẵn có; ”: làm sâu đậm thêm những

tình cảm ta đã có

* Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề: công dụng to lớn của văn

chương là làm giàu, làm đẹp cho tình cảm của con người

b Hướng dẫn chấm:

- Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa:

+ Điểm 0,75: Đảm bảo cơ bản các ý trên

+ Điểm 0,5: Đảm bảo ½ các ý nêu trên

+ Điểm 0,25: Viết chưa đúng trọng tâm, lan man

- Mức không đạt (0 điểm): Không viết hoặc viết không đạt bất

cứ yêu cầu nào

d Sáng tạo

Cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm riêng, suy nghĩ mới

mẻ sâu sắc

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Không có sự sáng tạo

0,25

e Chính tả, ngữ pháp:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Còn mắc lỗi chính tả, dùng từ, câu

không đúng ngữ pháp

0,25

2 Giải thích nội dung của câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

2.1 Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ

năng về dạng bài nghị luận chứng minh để tạo lập văn bản Bài

viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn

đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ

ngữ, ngữ pháp

2.2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận chứng minh:

- Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày đầy đủ các phần mở bài,

thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được

vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết

chặt chẽ với nhau cùng hướng về vấn đề; phần kết bài khái quát

được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá

nhân

- Mức không đạt (0 điểm): Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài

chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn

0,25

b Xác định đúng đối tượng nghị luận: chứng minh nội dung của

câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

- Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên

- Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai vấn đề cần nghị luận,

trình bày sai lạc sang vấn đề khác

0,25

c Viết bài văn nghị luận chứng minh theo một trình tự hợp lí

a Yêu cầu trả lời

Bài làm có thể triển khai theo hướng sau:

a Mở bài

Trang 7

- Dẫn dắt và nêu vấn đề: Lòng biết ơn là truyền thống quý báu

của dân tộc Việt Nam

- Trích dẫn câu tục ngữ

b Thân bài

b.1 Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

* Nghĩa đen: “quả” là trái cây Khi ăn một trái cây chín

vàng, ngon ngọt, ta phải biết nhớ ơn nguời trồng cây

* Nghĩa bóng: “quả” là thành quả lao động về vật chất và

tinh thần Được hưởng thụ thành quả lao động phải biết nhớ ơn

những người - “kẻ trồng cây” đã có công tạo dựng nên

=> Thông qua hình ảnh ẩn dụ, câu tục ngữ nêu ra một truyền

thống, đạo lí tốt đẹp của nhân dân ta: lòng biết ơn

b.2 Chứng minh

- Nội dung câu tục ngữ hoàn toàn đúng:

+ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một truyền thống quý báu của

dân tộc từ xưa đến nay

+ Tất cả những thành quả mà chúng ta được hưởng hiện nay

không tự nhiên mà có

+ Được thừa hưởng giá trị vật chất, tinh thần ngày nay, chúng ta

phải biết ơn, hướng về nơi xuất phát để bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn

+ Người sống biết ơn ý thức được trách nhiệm sống của mình

Họ sống tích cực phát huy cao độ khả năng sáng tạo dựa trên sự

kế thừa phát huy những thành quả của người đi trước Người

sống biết ơn sẽ luôn được yêu quý, trân trọng

+ Khi chúng ta biết ơn quá khứ, trân trọng giá trị nguồn cội

cũng là khi chúng ta đang làm giàu vốn văn hoá cho bản thân và

góp phần bảo vệ văn hoá truyền thống của đất nước

- Các biểu hiện thực tế đời sống thể hiện đạo lí:

+ Lễ hội tưởng nhớ tổ tiên 10/3, Lễ hội Đống Đa (Quang

Trung), Trần Hưng Đạo,…

+ Những ngày lễ lớn trong năm 8/3, 27/7, 20/11,…

+ Thờ cúng tổ tiên…

b.3 Mở rộng

- Phê phán một bộ phận giới trẻ ngày nay đang quay lưng với

truyền thống, sống ích kỷ, chỉ biết cho riêng mình

- Mỗi chúng ta cần nhận thức được ý nghĩa của lối sống đẹp

- Không chỉ sống biết ơn, chúng ta phải biết sống cống hiến,

như vậy mới là thái độ sống tốt nhất

c Kết bài

- Khẳng định lại vấn đề: Bài học sâu sắc về lòng biết ơn, đạo lí

làm người thích hợp

- Mức tối đa (4,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa

+ Điểm 2,25 đến 3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu

trên nhưng một trong các ý còn chưa được trình bày đầy đủ

hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ

+ Điểm 1,25 đến 2,0: Đáp ứng được 2/4 đến 3/4 các yêu

0,5

1,0

1,0

1,0

Trang 8

- Mức tối đa (0,25 điểm): Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo

(viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…);

văn viết giàu cảm xúc; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và

sáng tạo

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

- Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT VĨNH BẢO

( Đề có 01 trang )

ĐỀ KIỂM TRA KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN 7

Thời gian 90.phút, không kể thời gian giao đề

hình ảnh… trong ngữ liệu

- Các đơn vị kiến thức Tiếng Việt học trong HK

II có trong ngữ liệu

Các kiến thức đọc – hiểu về đoạn ngữ liệu:

-Nội dung của ngữ liệu, nhan đề, vai trò nhân vật, kết cấu…

- Tác dụng biện pháp tu

từ trong ngữ liệu

- Phân tích, cắt nghĩa các đơn vị kiến thức

Tiếng Việt có trong ngữ liệu…

-Trình bày, cảm nhận một vấn đề văn học trong ngữ liệu gợi ra hoặc vận dụng những điều đã học ở các văn bản, trong ngữ liệu để giải quyết một vấn đề, một tình huống trong

thực tiễn cuộc sống (có

thể yêu cầu về kiến thức Tiếng Việt )

Số điểm 1.0 điểm 1.0 điểm 2 điểm 4 điểm

tự dẫn chứng, cách giải thích, chứng minh

- Hiểu và cắt nghĩa lí

giải, đánh giá (đề, tìm

ý, dàn ý, các tri thức về phương pháp, kĩ năng…về văn nghị luận

giải thích và chứng minh

- Tìm ý cho đề, sắp xếp luận điểm, luận cứ, luận chứng…

- Viết đoạn văn nghị

luận giải thích, chứng

minh (khoảng 15 đến

20 dòng) có kèm theo

yêu cầu

Số điểm 1.0 1.0 4 điểm 6 điểm

Tỉ lệ % 10% 10% 40% 60% Tổng chung

Số điểm 2.0 điểm 2.0 điểm 6.0 điểm 10 điểm

Trang 10

PHÒNG GD&ĐT VĨNH BẢO

( Đề có 01 trang )

ĐỀ KIỂM TRA KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN 7

Thời gian 90.phút, không kể thời gian giao đề

I/ PHẦN ĐỌC HIỂU ( 4 điểm )

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 ở dưới

“ …Quan lớn vỗ tay xuống sập kêu to:

- Đây rồi! Thế chứ lại !

Rồi ngài vội vàng xòe bài, miệng vừa cười vừa nói:

- Ù ! Thông tôm chi chi nẩy ! Điếu mày !

Ấy trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh

láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !”

(Ngữ văn 7 tập 2, trang 74)

Câu 1( 0, 5 điểm ) : Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2( 0, 5 điểm ) : Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 3( 1 điểm): Chỉ ra nét nghệ thuật tiêu biểu nhất có trong đoạn trích nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó

Câu 4( 2 điểm) : Từ thói vô trách nhiệm của quan phụ mẫu trong đoạn trích, em hãy

trình bày quan điểm chỉ đạo của các nhà lãnh đạo của Việt Nam qua thời gian chống dịch covid 19

Phần II (6 điểm)

Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 3:

" Hầu hết mọi người khi đánh giá thành công thường đánh giá bằng cách xem ai ít bị thất bại nhất Nhưng những người thành công nhất thì cũng trung bình thất bại tới bảy lần trước khi thành công Bạn thấy đấy, nếu càng cố gắng, bạn sẽ càng thu được các bài học quý báu từ sự thất bại và càng trở nên thành công Mỗi lần vấp ngã hãy nhìn nhận lại sự tiến bộ của mình Bạn đừng nản chí vì sau nhiều lần thất bại, thành công có thể đến với bạn ngay sau đó"

Câu 1 (0,5điểm): Hãy chỉ ra câu văn nêu luận điểm của đoạn văn trên?

Câu 2 (0,5điểm): Hãy chép lại câu văn được coi là lí lẽ làm sáng tỏ luận điểm nêu ra trong đoạn

văn?

Câu 3 ( 1điểm) : Theo em có cách nào làm cho vấn đề nêu ở đoạn văn trên thêm thuyết phục

hơn?

Câu 4 (4.0điểm) Tục ngữ có câu: " Có công mài sắt có ngày nên kim"

Hãy giải thích và làm sáng tỏ nội dung của câu tục ngữ trên?

a ( 1điểm) Tìm ý cho đề văn trên

b ( 3 điểm) Cho luận điểm: Con người cần có lòng kiên trì, nhẫn nại như thế nào?

Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 15 đến 20 dòng) giải thích và làm sáng tỏ luận điểm trên Hãy

gạch chân câu văn nêu dẫn chứng được sử dụng trong đoạn văn

Trang 11

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM I/ Phần đọc hiểu ( 4điểm )

3 - Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu: liệt kê: nước tràn lênh láng, nhà cửa trôi

băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn…

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh, tô đậm những nỗi thống khổ của nhân dân khi đê vỡ

+ Qua đó thể hiện thái độ phê phán, căm phẫn của tác giả đối với thói vô trách nhiệm của quan phụ mẫu.

0,25

0,25 0,5

4 Học sinh sẽ có nhiều cảm nhận khác nhau về bộ mặt quan lại trong

xã hội xưa Tựu chung lại là :

- Chính phủ Việt Nam chăm lo đén đời sống của nhân dân

- Đưa ra các biện pháp để phòng chống dịch cô Vid

- Yêu cầu nhân dân phải thực hiện đúng các phương pháp phòng chống dịch: Ở đau thì ở yên đó, đeo khẩu trang, không tiếp xúc nơi đông người…từ vùng dịch về phải khai báo để cách li…

- Quyết không để dân bị hoang mang khi mắc coovid,

- Những nơi bị cách li không được để dân thiếu về nhu yếu phẩm, cung cấp đầy đủ cho người dân vùng cách li

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

II

1 - HS nêu đúng được câu văn nêu luận điểm: Hầu hết mọi người

khi đánh giá thành công thường đánh giá bằng cách xem ai ít bị thất bại nhất

3 - HS có thể đưa thêm dẫn chứng để đoạn văn có sức thuyết phục như:

+ Bạn có nhớ, khi chập chững biết đi, bạn đã bao lần vấp ngã; trong lúc tập xe đạp, bạn cũng trầy xước chân tay Nếu những lúc ấy bạn buông xuôi thì có lẽ đến giờ đi xe đạp vẫn là một việc khó khăn đối với bạn Rõ ràng, bạn sợ nước thì sẽ chẳng bao giờ biết bơi, bạn sợ thất bại thì sẽ mãi thất bại

+Nhiều người nổi tiếng trên thế giới với những thành công vang dội cũng đã từng gặp thất bại như:

+ Nhà bác học Lui Pa stơ, lúc còn nhỏ chỉ là một học sinh trung bình, môn hóa học ông đứng thứ 15 trong tổng số 22 học sinh

(Học sinh có thể lấy các dẫn chứng khác cũng cho điểm, tổng điểm của bài không vượt quá 1 điểm)

1.0

4 ) Tục ngữ có câu: " Có công mài sắt có ngày nên kim"

Hãy giải thích và làm sáng tỏ nội dung của câu tục ngữ trên?

Trang 12

Nghĩa đen của câu tục ngữ là gì?

Nghĩa bóng của câu tục ngữ là gì?

Khái quát: câu tục ngữ là lời khuyên rất bổ ích của ông cha ta với mọi người trong cuộc sống: chúng ta cần phải có ý chí, nghị lực, có lòng kiên trì và nhẫn nại, không ngại khó, không ngại khổ Sự kiên trì, nhẫn nại sẽ giúp chúng ta thành công trong cuộc sống

Ý 2: Vì sao ông cha ta lại khuyên mọi người cần phái có ý chí nghị lực, có sự kiên trì và nhẫn nại?

Y 3: Ý chí, nghị lự sự kiên trì và nhẫn nại đẫn đến thành công được thể biểu hiện cụ thể như thế nào?(

Ý 4 Phê phán những con người còn ngại khó, ngại khổ không có

ý chí sự quyết tâm trong cuộc sống

Ý 5: Bàn luận , mở rộng và liên hệ bản thân

- Tạo được hình thức đoạn văn rõ ràng

- Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả…

- Dung lượng đoạn văn hợp lí

0.5

0.25

-Kĩ năng:

- Biết viết một đoạn văn nghị luận chứng minh

- Biết dựng đoạn văn NL (đoạn mở, đoạn thân bài, đoạn kết) biết liên kết câu, đoạn, lập luận chặt chẽ

- Có dẫn chứng minh hoạ

0.25

Con người cần có lòng kiên trì, nhẫn nại như thế nào?

- Đối với học sinh lòng kiên trì, nhẫn nại là vô cùng quan trọng, cần thiết Nếu trước những bài văn, bài toán khó ta vội vàng đầu hàng, nản chí dần dần sẽ tạo tạo thói quen gặp bài khó là bỏ và ta

sẽ trở thành một học sinh không đạt kết quả cao trong học tập - -

- Vì thế trước một bài khó bạn đừng nản chí mà hãy tìm tòi, mày

mò thì chắc chắn đỉnh cao tri thức sẽ đón chờ bạn ở phía trước

- Lời khuyên cho các bạn : Thành công chỉ đến với những ai thật

sự cố gắng, kiên trì ,vượt khó

Liên hệ bản thân là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường cần rèn luyện cho mình tính kiên trì, nhẫn nại, không ngại khó không ngại khổ

+ Lấy dẫn chứng để chứng minh

-Trông lịch sử đấu tranh của dân tộc ta (HS lấy dẫn chứng phân tích làm rõ

-Trong học tập -Trong lao động

- Trong cuộc sống có rất nhiều tấm gương kiên trì, nhẫn nại, có ý chí nghị lực và họ đã thành công và được mọi người tin yêu nể phục

1,5

0,25

0,25 0,25

Trang 13

Lớp dạy Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng Ghi chú

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

của nhân vật, nhận ra các

trong ca dao, tục ngữ ở địa phương

- Hiểu nội dung chính trong đoạn văn

- Hiểu được

của dấu chấm lửng

Viết bài văn chứng minh

Trang 14

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN YÊN MINH

TRƯỜNG PTDTBT THCS DU TIẾN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019 - 2020

Môn: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I Đọc hiểu: 3 điểm

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Bấy giờ ai nấy trong đình đều nôn nao, sợ hãi Thốt nhiên một người nhà quê,

mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!

Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:

- Đê vỡ rồi! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!

Có biết không? Lính đâu ? Sao bay giám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

- Dạ, bẩm…”

(Ngữ văn lớp 7 - Tập 2, NXB Giáo dục, 2016)

Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy kiểm tra

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên trích trong văn bản nào ?

A Ý nghĩa văn chương B Sống chết mặc bay

C Quan Âm Thị Kính D Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

Câu 2 (0.5 điểm): Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

A Nghị luận chứng minh C Miêu tả

B Nghị luận giải thích D Tự sự xen lẫn miêu tả

Câu 3 (0.5 điểm): Dấu chấm lửng trong câu “Bẩm… quan lớn… đê vỡ rồi!” dùng

để:

A Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

B Tỏ ý còn nhiều sự việc hiện tượng chưa liệt kê hết

C Làm giãn nhịp điệu câu văn

D Chỗ để điền khuyết

Câu 4 (0,5 điểm)

Ghi “Đ” nếu “Đúng” hoặc “ S” nếu “Sai” cho phù hợp với các nhận định sau:

A Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách, vô trách nhiệm

B Tả thái độ và tình cảm của mọi người trong đình khi nghe tin

báo vỡ đê

Câu 5 ( 1 điểm)

Trang 15

Vận dụng kiến thức về chương trình địa phương (phần Văn – Tập làm văn) đã học,

em hãy điền chỗ trống trong các câu sau cho hoàn chỉnh:

a ( ….) nơi biên cương là đây

Có đường đi trên mây lên tới cổng trời

Trang 16

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN YÊN MINH

TRƯỜNG PTDTBT THCS DU TIẾN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019 - 2020

Môn: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

7 Viết đoạn văn nêu nhận xét về ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

trong bài

2,0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: Có đủ các câu mở đoạn, thân đoạn,

kết đoạn Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn triển

khai được vấn đề, câu kết đoạn chốt được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề: nêu được nhận xét về ngôn ngữ đối

thoại của viên quan phụ mẫu

0,25

Trang 17

c Triển khai vấn đề thành các câu văn, đoạn văn hoàn chỉnh:

Học sinh có thể đưa ra suy nghĩ của mình theo các cách khác

nhau Dưới đây là một số gợi ý:

- Ngôn ngữ đối thoại trên cho thấy:

+ Đây là một viên quan hống hách, chỉ biết hưởng thụ

+ Đây là một viên quan mê bài bạc, vô trách nhiệm, vô lương tâm,

bỏ mặc dân phu trong cảnh sống chết mặc bay

-> Như vậy: ngôn ngữ nhân vật trong chuyện phản ánh được những nét tính cách về nhân vật

a Đảm bảo yêu cầu về cấu trúc bài văn nghị luận::

Mở bài giới thiệu vấn đề; Thân bài triển khai các ý thành đoạn

văn; Kết bài khái quát vấn đề nghị luận Học sinh có thể trình bày

bài văn theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành hoặc

tổng - phân - hợp

0,25

b Xác định đúng nội dung nghị luận: bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc

c Nội dung đoạn văn.

Triển khai vấn đề thành các đoạn văn; chứng minh được các lợi ích của rừng đối với cuộc sống; Hậu quả của việc phá hoại rừng; thực trạng, nguyên nhân, giải pháp; trách nhiệm của bản thân, mọi người đối với việc bảo vệ rừng Học sinh có thể trình bày vấn đề theo hướng sau:

Mở bài: - Nêu vai trò, tầm quan trọng của rừng

- Giới thiệu vấn đề cần chứng minh (bảo vệ rừng )

Trang 18

- Chứng minh vai trò của rừng trong cuộc sống:

+ Trong việc điều hòa khí hậu: là lá phổi xanh của trái đất, cung cấp ô xi, là tấm lá chắn che chở con người khỏi những trận gió, bão, lũ lụt, ngăn dòng chảy của nước, chống xói mòn đất, tạo chất mùn cho đất, tạo mạch nước ngầm…

+ Là môi trường sống của động, thực vật

+ Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế cho con người: cung cấp gỗ, dược liệu quý, là nơi bảo tồn hệ sinh thái thiên nhiên, nơi lí tưởng cho phát triển du lịch sinh thái

- Nêu thực trạng hiện nay và phân tích nguyên nhân, tác hại:

+ Diện tích rừng ngày một thu hẹp,

+ Nguyên nhân chính phải kể đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng rừng không hợp lí và nạn chặt phá rừng diễn ra mạnh mẽ Mức độ che phủ có tăng lên nhưng chất lượng rừng tự nhiên với

sự phong phú của thảm thực, động vật lại không thể phục hồi Ý thức người dân chưa cao trong khi chính quyền địa phương xử lí không kiên quyết thậm chí còn tiếp tay cho lâm tặc

+ Tác hại: hệ sinh thái mất cân bằng, thảm động thực vật quý hiếm cạn kiệt, tài nguyên rừng giảm hẳn, đất đai xói mòn, nhiều đồi trọc, sạt lở do mưa bão lớn

0,5

- Liên hệ địa phương em, nêu biện pháp bảo vệ rừng

- Trách nhiệm và bổn phận của con người trong việc bảo vệ rừng

0,5

- Kết bài: – Khẳng định lại vai trò to lớn của rừng và ý nghĩa bảo

vệ rừng Liên hệ bản thân trong việc bảo vệ rừng

Trang 19

- Điểm 5: Bài viết đầy đủ các yêu cầu nêu trên, bố cục mạch lạc, luận điểm,

luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 4: Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng

Du Tiến, ngày tháng 05 năm 2020

Hà Thị Liễu

Trang 20

PHÒNG GD & ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019- 2020

Môn: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Đọc hiểu - Nguồn gốc của

Đọc hiểu - Nội dung chính

của đoạn trích

- Biện pháp tu từ

mà tác giả đã sử dụng

- Tác dụng của biện pháp tu từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 2,0 20%

2 2,0 20%

đoạn văn 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước của dân tộc ta

- Viết bài văn NL chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

2 7,0 70%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,0 20%

1 5,0 50%

5 10,0 100% Tổng số

1 2,0 20%

1 5,0 50%

6 10,0 100%

Trang 21

PHÒNG GD & ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2019- 2020

Môn: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của

ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết

thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó

khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của

dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung……Chúng ta phải ghi nhớ công

lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng

(SGK Ngữ văn 7, tập 2, trang 24)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Câu 3 (1 điểm): Nội dung chính đoạn trích trên là gì?

Câu 4 (1 điểm): Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ

vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Tác

giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó?

II Làm văn (7 điểm)

Câu 1 ( 2 điểm): Từ nội dung văn bản trên, viết đoạn văn ( 6 – 10 dòng) nêu suy

nghĩ của em về truyền thống yêu nước của dân tộc ta

Câu 2 ( 5 điểm):

Nhân dân ta có câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ trên

BGH DUYỆT Ngày 10 tháng 06 năm 2020

Giáo viên ra đề

Nguyễn Thị Lan Hương

Trang 22

Câu 1(0,5 điểm):

- Yêu cầu trả lời:

+ Đoạn văn trên trích trong văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+ Tác giả: Hồ Chí Minh

- HD chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lởi đúng được cả 2 ý trên

+ Điểm 0,25: Trả lởi đúng được cả 1/2 ý trên

+ Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

Câu 2 ( 0,5 điểm):

- Yêu cầu trả lời:

+ Phương thức biểu đạt: nghị luận

- HD chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên

+ Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

Câu 3 (1 điểm):

- Yêu cầu trả lời:

+ Nội dung chính của đoạn văn: Nêu nhận định về lòng yêu nước và biểu hiện của

lòng yêu nước trong quá khứ

- HD chấm:

+ Điểm 1: Trình bày đúng, đầy đủ 2 ý trên

+ Điểm 0,5: Trình bày không đầy đủ 2 ý trên

+ Điểm 0:Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời

Câu 4 ( 1 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Biện pháp tu từ liệt kê

+ Tạo cảm xúc tự hào, phấn chấn về những trang lịch sử vẻ vang qua tấm gương

những vị anh hùng dân tộc

- HD chấm:

+ Điểm 1: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên

+ Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

II Làm văn: (7 điểm)

Câu 1: ( 2 đ )

*Yêu cầu chung:

Bài viết của học sinh đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Kiểu bài: Viết đúng kiểu bài văn nghị luận

- Diễn đạt: Rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả

- Bố cục: Chặt chẽ, ngắn gọn

Trang 23

Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau xong cần nêu được:

- Suy nghĩ về ý nghĩa tác dụng của lòng yêu nước

- Trách nhiệm nghĩa vụ của em và chúng ta đối với quê hương

Điểm 2: Viết được đoạn văn với đầy đủ các ý

Điểm 1: Viết được đoạn văn với 1/2 các ý

Điểm 0.5: Viết được đoạn văn với 1/3 các ý

Điểm 0.: Không viết được đoạn văn

Câu 2 (5 điểm):

1 Yêu cầu chung:

Biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài chứng minh để tạo lập VB Bài

viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc 1 bài văn chứng minh(0,5 đ)

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và nêu ý nghĩa của câu tục ngữ

- Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần: MB, TB, KB nhưng các phần chưa đầy đủ như trên; phần thân bài có 1 đoạn văn

- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn

b Xác định đúng vấn đề chứng minh (0,25đ)

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề chứng minh

- Điểm 0: Xác định sai và trình bày sai vấn đề chứng minh

c Chia vấn đề chứng minh thành các phần phù hợp; được triển khai hợp lý,

có sự liên kết chặt chẽ (3, 5 đ)

- Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên

a Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:

- Mực: Là thỏi mực tàu màu đen, mài ra hòa với nước dùng để viết chữ Hán Tượng trưng cho những con người xấu, môi trường xấu, những điều xấu, tiêu cực

Trang 24

- Đèn: Là vật để thắp sáng, xua tan bóng tối Tượng trưng cho con người tốt,

môi trường tốt, những điều tốt, tích cực

- Ý nghĩa của câu tục ngữ:

+ Gần người xấu, môi trường sống xấu thì ta sẽ bị tiêm nhiễm thói hư tật xấu

Nếu ở hoàn cảnh sống tốt, môi trường tốt thì con người sẽ tốt

+ Khuyên mọi người nên chọn bạn mà chơi để học được điều hay, lẽ phải

b Chứng minh:

- Ảnh hưởng của quan hệ trong gia đình đối với sự hình thành nhân cách

- Ảnh hưởng của quan hệ trong nhà trường ( thầy, cô, bạn bè ) đối với sự hình

- Điểm 2,75 đến 3,5: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên nhưng còn 1 số phần còn

chưa đầy đủ hoặc còn liên kết chưa chặt chẽ

- Điểm 1,75 đến 2,5: Đáp ứng được 2/4 đến 3/4 các yêu cầu trên

- Điểm 1 đến 1,5: Đáp ứng được 1/4 các yêu cầu trên

- Điểm 0,25 đến 0,5: Hầu như không đáp ứng được các yêu cầu trên

- Điểm 0: Không đáp ứng được các yêu cầu trên

d Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; văn viết giàu cảm xúc

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, máy móc

e Chính tả, dùng từ đặt câu: (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

BGH DUYỆT Ngày 10 tháng 06 năm 2020

Giáo viên ra đáp án

Nguyễn Thị Lan Hương

Trang 25

TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút

NĂM HỌC 2019 – 2020 Phần I: Văn – Tiếng Việt (5đ)

Câu 1 (2.0đ): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

" Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phẩn của chúng ta là làm cho những của quí kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến "

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai? Nêu nội dung đoạn văn trên?

b Xác định kiểu liệt kê trong câu văn: “Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên

truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được

thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.”

c Câu văn: “ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.” thuộc kiểu câu gì?

Câu 2 (2.0đ):

a Tóm tắt văn bản “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn (khoảng 6-8 câu)

b Nêu ý nghĩa nhan đề văn bản “Sống chết mặc bay”?

Câu 3 (1.0đ):

a Đặt một câu chủ động có nội dung nói về văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”

b Chuyển câu em vừa đặt sang câu bị động?

Phần II: Tập làm văn (5đ)

Hãy giải thích câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Chúng ta phải làm gì

để rèn luyện ý chí, nghị lực và lòng kiên trì trong cuộc sống?

Trang 26

TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

- Nêu nội dung đoạn văn

5 %

3 2.5 điểm 30%

- Phát hiện được kiểu liệt

- Đặt câu CĐ và chuyển sang câu

10 %

3

2 điểm 20%

III Tâp làm văn

Nghị luận giải thích

- Viết một bài văn nghị luận giải thích về một câu tục ngữ

1

5 điểm 50%

4 3.5 điểm 35%

1

5 điểm 50%

8 10điểm 100%

Trang 27

TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Kiểm tra, đánh giá lại các kiến thức đã học về văn bản – Tiếng Việt – TLV học kì

II (tác giả, tác phẩm, tóm tắt văn bản, nội dung – nghệ thuật, đặt câu chủ động, chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động…)

2 Kĩ năng:

Kiểm tra, đánh giá kĩ năng nhận biết, hiểu và vận dụng kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận giải thích

3.Thái độ:

Kiểm tra, đánh giá ý thức trung thực khi làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ

Trang 28

TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút

NĂM HỌC 2019 – 2020 Phần I: Văn - Tiếng Việt: (5đ)

Câu 1:

a.Đoạn văn trên trích trong văn bản : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, tác

giả Hồ Chí Minh

Nội dung của đoạn văn :

- Nêu cao bổn phận, trách nhiệm của toàn dân trong việc thể hiện tinh thần yêu

nước thông qua những hành động, việc làm cụ thể, thiết thực

b Kiểu liệt kê: Liệt kê không theo cặp, liệt kê không tăng tiến

c Câu : “ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng

- Dân phu hàng trăm nghìn người kéo đến hộ đê, ai nấy đều mệt lả

- Nhưng ở trong đình cao: đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu người hạ rộn ràng phục

vụ cho quan phụ mẫu đánh tổ tôm

- Trước nguy cơ đê vỡ, quan vẫn thản nhiên đánh bài, thờ ơ trước cảnh tượng

lo sợ của dân

- Đúng lúc quan thắng ván bài to thì đê vỡ, dân lâm vào cảnh thảm sầu

0.5đ

- “Sống chết mặc bay” là một vế trong cụm từ “Sống chết mặc bay, tiền thầy

bỏ túi” để chỉ thái độ vô trách nhiệm , chỉ coi trọng tiền bạc mà không quan tâm

đến sự sống chết của người khác

- Bằng nhan đề này, Phạm Duy Tốn đã phê phán tên quan phụ mẫu vô nhân

tính, chỉ biết đến bản thân mình mà quên đi trách nhiệm, quên đi mạng sống của

người dân đang bị đe dọa khi nước lũ tràn về rồi đê vỡ

- Nhan đề cũng thể hiện được tư tưởng chủ đề của tác phẩm

Trang 29

* Yêu cầu về hình thức:

- Đúng kiểu bài nghị luận, giải thích

- Luận điểm rõ ràng, rành mạch, luận cứ xác thực, lập luận chặt chẽ

a Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ

- Nghĩa đen, nghĩa bóng "mài sắt", "nên kim"

- Ý nghĩa: Nói về quá trình mài sắt thành cây kim tinh xảo- một việc làm tưởng

như không thể, câu tục ngữ là hình ảnh ẩn dụ cho ý chí nghị lực và lòng kiên trì

của con người Nếu con người biết nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ thì khó

khăn dù lớn đến mấy cũng có thể vượt qua để gặt hái những thành quả tốt đẹp

b Tại sao chúng ta phải có ý chí nghị lực và lòng kiên trì trong cuộc sống?

- Để đạt được thành công, cuộc đời mỗi con người phải trải qua nhiều gian nan

thử thách

- Cách duy nhất để gạt bỏ vật cản và đi tới thành công là phải có ý sự nỗ lực,

kiên trì

- Mọi việc trên đời này không dễ dàng mà thành công, ta phải đánh đổi bằng

mồ hôi nước mắt và cả thời gian Thành công là kết quả của một quá trình rèn

luyện phấn đấu không ngừng nghỉ

- Kiên trì nhẫn nại không chỉ tạo ra sự thành công mà còn là đức tính tốt đẹp

của con người, tạo động lực cho chúng ta vươn lên trong cuộc sống

- Người kiên nhẫn sẽ đạt được sự tín nhiệm, cảm phục, yêu mến, kính trọng từ

mọi người

(Đưa thêm dẫn chứng làm sáng tỏ lí lẽ)

c Chúng ta phải làm gì để rèn luyện ý chí nghị lực và lòng kiên trì trong

cuộc sống?

- Cần rèn luyện cho mình ý chí và nghị lực trong học tập

- Học tập những tấm gương đã không ngừng cố gắng, vượt qua những khó khăn

để đi đến thành công

- Không dễ dàng bỏ cuộc trước mọi khó khăn thử thách

d Phê phán những còn người thiếu ý chí quyết tâm, dễ dàng buông bỏ đi

ước mơ, mục tiêu của mình

Ngày đăng: 29/04/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w