1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 10 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 (Có đáp án)

74 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ 10 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 (Có đáp án) được chia sẻ nhằm khảo sát chất lượng học tập môn Tiếng Việt lớp 4 để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo đề thi để giúp học sinh nâng cao kiến thức và giúp giáo viên đánh giá, phân loại năng lực học sinh từ đó có những phương pháp giảng dạy phù hợp.

Trang 1

BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

NĂM 2019-2020 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Bằng Lang

2 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Chiềng Hoa

3 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Kim Đồng

4 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Lương Tài

5 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Phan Chu Trinh

6 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Quang Phục

7 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Sông Nhạn

8 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Tân Bình

9 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Trần Quang Khải

10 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Trần Thới 2

Trang 3

Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì II lớp 4

Năm học: 2019-2020

STT Chủ đề

Số câu, số điểm

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT QUANG BÌNH

TRƯỜNG TH BẰNG LANG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Thời gian : 30 phút (Không kể thời gian giao đề).

Họ và tên: Lớp 4 Điểm bằng số Điểm bằng chữ Giám khảo 1 Giám khảo 2

Nhận xét bài kiểm tra

A Phần đọc hiểu

Hoa học trò

Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò Mùa xuân, phượng ra lá Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ

Theo Xuân Diệu

B - Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào những ý đúng trong các câu 1,

2, 3, 5, 8, 9, 10 trả lời dưới đây

Câu 1(0,5 điểm) Câu nào là câu kể : Ai là gì?

A Hoa phượng là hoa học trò

B Hoa phượng nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?

Đề chính thức

Trang 5

C Màu phượng mạnh mẽ kêu vang: hè đến rồi!

Câu 2(0,5 điểm) Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

A Hoa phượng nở đỏ rực

B Hoa phượng nở đỏ hoe

C Hoa phượng nở chói chang

Câu 3(0,5 điểm) Hoa phượng nở vào mùa nào ?

A Mùa thu B Mùa hè C Mùa đông

Câu 4 (0,5 điểm) Trong đoạn văn thứ nhất ("Từ Phượng không phải con bướm

thắm đậu khít nhau.") tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa phượng ?

Câu 5(1 điểm) Xắp xếp các từ sau cho phù hợp với màu phượng biến đổi theo thời

gian

(Đậm dần, càng tươi dịu, đỏ còn non)

Câu 6(0,5 điểm) Vào những ngày hè màu hoa phượng thế nào ?

A Đậm dần

B Càng tươi dịu

C Rực lên như Tết đến nhà nhà đều dán câu đối đỏ

Câu 7(1 điểm) Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là "hoa học trò"

Câu 8(1 điểm) Trong câu chuyện trên có những loại câu nào em đã học?

A Câu hỏi, câu kể

B Câu kể, câu khiến

C Câu hỏi, câu kể, câu khiến

Câu 9(0,5 điểm) Có thể thay từ xanh um trong câu "Lá xanh um, mát rượi, ngon

lành như lá me non." bằng từ nào dưới đây

A Xanh mướt B Xanh thẫm C Xanh nhạt

Câu 10(1 điểm) Chủ ngữ trong câu: "Mùa xuân, phượng ra lá." là:

A Mùa xuân B Phượng C Ra lá

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT QUANG BÌNH

TRƯỜNG TH BẰNG LANG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Thời gian : 60 phút (Không kể thời gian giao đề).

Họ và tên: Lớp 4 Điểm bằng số Điểm bằng chữ Giám khảo 1 Giám khảo 2

Nhận xét bài kiểm tra

B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn

1 Chính tả.( 4 điểm) Con chuồn chuồn nước

Đề chính thức

Trang 8

B Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn: (10 điểm)

1 Chính tả (Nghe - viết): (4,0 điểm) - Thời gian 20 phút

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung như

đang còn phân vân

2 Tập làm văn: (6,0 điểm - Thời gian 40 phút)

Đề bài: Tả một con vật nuôi trong nhà

Đề chính thức

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT QUANG BÌNH

TRƯỜNG TH BẰNG LANG

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

A Đáp án kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng: (3,0 điểm)

a, Đọc: (3,0 điểm)

* Đọc đúng tiếng, đúng từ, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 110 tiếng/phút :

1,0 điểm

+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng hoặc quá tốc độ từ 1,2 phút 0,5 điểm; Đọc sai từ

6 tiếng trở lên: 1 điểm)

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 0,5 điểm

+ Mắc lỗi ngắt nghỉ hơi từ 3 lỗi trở lên, Giọng đọc chưa thể hiện được rõ tính biểu cảm: 0 điểm

b Trả lời câu hỏi: (0,5 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi: 0,5 điểm

+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm

Hết

Trang 10

PHÒNG GD&ĐT QUANG BÌNH

TRƯỜNG TH BẰNG LANG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

A Đáp án kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt (7.0 điểm)

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 1 điểm 1 điểm

Câu 4 (0,5 điểm): Biện pháp nhân hóa

Câu 5 (1,0 điểm): Đỏ còn non, càng tươi dịu, đậm dần

Câu 7 (1,0 điểm): Vì phượng là loại cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Thấy

màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm rất nhiều học trò về mái trường

B Kĩ năng viết chính tả và viết văn: (10 điểm)

1 Chính tả: (4,0 điểm)

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không

viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm

Trang 11

- Điểm 5,5 - 6: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây

được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể

- Điểm 4,5 - 5: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn

thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung

- Điểm 3,5 - 4: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy

đủ hoặc dàn trải, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung

- Điểm 2,5 - 3: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều

lỗi chung

- Điểm 1,5 - 2 Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang

- Điểm 0,5 - 1 Lạc đề, đề dở dang

Hết

Trang 12

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG HOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

tiết ý nghĩ trong bài

học Hiểu nội dung ý

nghĩa bài Giải thích

chi tiết bằng suy luận

cuộc sống); bước đầu

giải thích được nghĩa

từ và đặt câu với từ

ngữ thuộc 2 chủ điểm

- Nhận biết được câu

hỏi, câu kể, câu cảm,

câu khiến trong bài

Trang 13

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG HOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

A Kiểm tra đọc

I Phần đọc tiếng

Gọi lần lượt HS lên bốc phiếu chọn bài, đọc 1 đoạn văn (khoảng 90

tiếng/phút do giáo viên chỉ định) Hiểu được nội dung cơ bản của đoạn vừa đọc

(GV nêu câu hỏi - HS trả lời) Dựa vào kỹ năng đọc và câu trả lời của HS - GV ghi điểm cho phù hợp

Trang 14

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG HOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân

dân Cam-pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII

Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn Muốn thăm hết khu

đền chính phải đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500 mét và vào thăm 398 gian

phòng Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới

của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại Đây, những cây tháp lớn được

dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Đây, những bức tường buồng

nhẵn bóng như mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo

gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

Toàn bộ khu đền quay về hướng tây Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy

hoàng Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp

cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xòa tán tròn vượt lên

hẳn những hàng muỗm già cổ kính Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong,

uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay

tỏa ra từ các ngách

Theo NHỮNG KÌ QUAN THẾ GIỚI

2 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

và làm các bài tập sau:

Câu 1: Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

A Ăng-co Vát được xây dựng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ thứ XII

B Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ XII

C Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ X

D Ăng-co Vát được xây dựng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ thứ X

………

………

………

Trang 15

Câu 2: Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

A Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, có hành lang dài gần 1500 mét và 398 gian phòng

B Khu đền chính gồm nhiều tầng

C Khu đền chính có hành lang dài

D Khu đền chính có nhiều phòng

Câu 3: Khu đền chính được xây dựng như thế nào ?

A Khu đền chính được xây dựng rất nhanh

B Khu đền chính được xây dựng rất lâu

C Khu đền chính được xây dựng bằng nhiều máy móc

D Khu đền chính được xây dựng rất kỳ công

Câu 4: Phong cảnh khu đền đẹp nhất vào lúc nào ?

Câu 6: Nối từ ngữ ở cột a với lời giải nghĩa cột b cho đúng:

1 Kiến trúc a Nghệ thuật chạm trổ trên gỗ đá,

2 Điêu khắc b Sâu kín, gợi vẻ uy nghiêm

3 Kì thú c Nghệ thuật thiết kế, xây dựng nhà

Trang 16

Câu 8: Câu : Ôi, Ăng-co Vát thật đẹp ! là kiểu câu nào:

A Câu kể

B Câu khiến

C Câu cảm

D Câu hỏi

Câu 9 : Em hãy nêu 3 đồ dùng cần thiết khi đi du lịch ?

Câu 10: Hãy viết thêm bộ phận trạng ngữ chỉ nơi chốn để hoàn chỉnh câu sao

cho phù hợp:

……… , em giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa rồi học bài

Câu 11: Chuyển câu kể sau thành câu khiến: Bạn Bình quyét sân trường

Câu 12: Em hãy viết tên 3 địa điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta:

Trang 17

TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG HOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

B Kiểm tra viết

1 Chính tả (20 phút)

- Bài: Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ

2 Tập làm văn (40 phút)

Đề bài: Em hãy tả một một con vật mà em yêu thích

Trang 18

TRƯỜNG THCS CHIỀNG HOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Trả lời được câu hỏi 0,5 điểm

II Đọc hiểu (7 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 6: (0,5đ)

1 Kiến trúc a Nghệ thuật chạm trổ trên gỗ đá,

2 Điêu khắc b Sâu kín, gợi vẻ uy nghiêm

3 Kì thú c Nghệ thuật thiết kế, xây dựng nhà

Trang 19

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

2 Tập làm văn (8 điểm)

- Mở bài (1 điểm)

- Thân bài (4 điểm):

+ Nội dung (1,5 điểm); Kĩ năng (1,5 điểm); Cảm xúc (1 điểm)

- Kết bài (1 điểm)

- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

- Sáng tạo (1 điểm)

Trang 20

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

A/Đọc thành tiếng (3điểm)

Bài: Thắng biển (Sách TV4 – tập 2, trang 76)

Bài: (Sách TV4 – tập 2, trang 90)

Bài: Ăng – co Vát (Sách TV4 – tập 2, trang 123)

Bài: Vương quốc vắng nụ cười (Sách TV4 – tập 2, trang 132)

Bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất .( Sách TV4 – tập 2, trang 114)

Bài: Đường đi Sa Pa ( Sách TV4 – Tập 2, trang 102)

B/ Đọc thầm bài văn sau trả lời các câu hỏi và làm các bài tập (7 điểm)

ĂNG – CO VÁT Ăng - co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc của nhân dân Cam – pu- chia

được xây dựng từ đầu thế kỉ XII

Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn Muốn thăm hết khu đền chính phải đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500 mét và vào thăm 398 gian phòng Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc

và kiến trúc cổ đại Đây, những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng

đá nhẵn Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

Toàn bộ khu đền quay về hướng tây Lúc hoàng hôn, Ăng- co- Vát thật huy hoàng Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong, uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

Theo NHỮNG KÌ QUAN THẾ GIỚI

Trang 21

Câu 1: Ăng - co Vát được xây dựng vào thế kỉ nào?

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

A Thế kỉ XII B Thế kỉ XIII C Thế Kỉ XIV D Thế kỉ XV

Câu 2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng

Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như ………

của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy sự đồ sộ của khu đền chính? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: A Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn B Ba tầng hành lang dài gần 1500 mét C Có những khu nhà 27 tầng, tổng số phòng 398 gian D Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn Ba tầng hành lang dài gần 1500 mét Có 398 gian phòng Câu 4: Dựa vào bài tập đọc, xác định các điều dưới đây là đúng hay chưa đúng Khoanh tròn vào “ Đúng” hoặc “ Chưa đúng” Thông tin Trả lời Những cây tháp lớn dựng bằng đá ong bọc ngoài bằng đá nhẵn như mặt ghế đá được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa Đúng/Chưa đúng Những bức tường buồng nhẵn là những bức tranh dát vàng về cảnh sinh hoạt của tầng lớp vua chúa Đúng/Chưa đúng Qua hình ảnh bức tranh Ăng-co Vát du khách hiểu thêm được nghệ thuật thiết kế, chạm trổ trên gỗ đá của người dân Cam-pu-chia Đúng/Chưa đúng Khi mặt trời lặn, đàn dơi bay toả ra từ những chùm lá dừa Đúng/Chưa đúng Câu 5: Lúc hoàng hôn phong cảnh khu đền được tác giả miêu tả như thế nào? ………

………

………

………

………

………

………

Câu 6:Qua bài văn trên em có nhận xét gì về Ăng- co Vát, dưới ngòi bút miêu tả của tác giả? ………

………

Trang 22

Câu 7: Gạch dưới trạng ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó xác định về điều

gì của sự việc nêu trong câu

Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền

………

Câu 8:Trạng ngữ trong câu “Lúc hoàng hôn, Ăng- co- Vát thật huy hoàng” trả lời

cho câu hỏi nào?

A Làm gì ? B Ở đâu ?

C Khi nào ? D Vì sao ?

Câu 9:Trong câu văn “ Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính ” có mấy

Trang 23

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TP TRÀ VINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

Kiểm tra định kì cuối học kì II - Năm học 2019 -2020

Đáp án môn Tiếng Việt ( đọc ) - Lớp 4

A/ Đọc thành tiếng: 3 điểm

* Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm:

1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ

( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Tùy theo mức độ học sinh đọc và kết quả trả lời câu hỏi, giáo viên cho điểm theo các mức điểm còn lại

B/ Đọc hiểu: 7 điểm

Câu 1.(0,5đ) A Câu 2.(0,5đ) Từ để điền: lạc vào thế giới

Câu 3.(0,5đ) D Câu 4.(0,5đ)

Những cây tháp lớn dựng bằng đá ong bọc ngoài bằng đá nhẵn như

mặt ghế đá được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức

và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

Đúng/Chưa đúng

Những bức tường buồng nhẵn là những bức tranh dát vàng về cảnh

sinh hoạt của tầng lớp vua chúa

Đúng/Chưa đúng

Qua hình ảnh bức tranh Ăng-co Vát du khách hiểu thêm được nghệ

thuật thiết kế, chạm trổ trên gỗ đá của người dân Cam-pu-chia

Đúng/Chưa đúng

Khi mặt trời lặn, đàn dơi bay toả ra từ những chùm lá dừa Đúng/Chưa đúng

Câu 5.(1đ): Lúc hoàng hôn phong cảnh khu đền nổi bật với những ngọn tháp lớn lấp

loáng giữa những chùm lá thốt nốt (0,5đ) Ngôi đền uy nghi, thâm nghiêm dưới ánh trời vàng.(0,5đ)

Câu 6.(1đ) : Ăng – co Vát dưới ngòi bút miêu tả của tác giả đó là một công trình

kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào bậc nhất trên thế giới,(0,5đ) đặc biệt là khung cảnh khu đền về chiều rất là uy nghiêm và tráng lệ (0,5đ)

Câu 7.(0,5 đ): Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền

Trạng ngữ xác định thời gian của sự việc được nêu trong câu

Câu 8.(0,5) C

Câu 9.(1đ) Có 6 tính từ, đó là: cao vút, trên, lấp loáng, tròn, già, cổ kính

Câu 10.(1đ) Từ thay thế cho “ huy hoàng” là: ( lộng lẫy, uy nghi,…)

Trang 24

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TP TRÀ VINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

Kiểm tra định kì học kì kì II - Năm học 2019 -2020

Đề môn Tiếng Việt ( đọc thành tiếng ) - Lớp 4

Học sinh bốc thăm bài đọc giáo viên đã chuẩn bị sẵn, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

1 Bài "Dù sao trái đất vẫn quay" Sách TV4, tập 2/85

- Đoạn 1: Từ "Xưa kia Chúa trời"

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?

- Đoạn 3: Từ "Khi đó ngày nay"

+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

2 Bài "Con sẻ" Sách TV4, tập 2/90

- Đoạn 1,2: Từ "Tôi đi dọc lối của con chó"

+ Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì ?

- Đoạn 5: Từ "Vâng tình yêu của nó"

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

3 Bài "Ăng-co Vát" Sách TV4, tập 2/123

- Đoạn 2: Từ "Khu đền chính xây gạch vữa"

+ Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào?

- Đoạn 3: Từ "Toàn bộ khu đền từ các ngách"

+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì đẹp ?

4 Bài "Vương quốc vắng nụ cười" Sách TV4, tập 2/ 132

- Đoạn 1: Từ "Ngày xừa, ngày xưa chuyên về môn cười"

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất u buồn ?

- Đoạn 2,3: " Một năm trôi qua phấn khởi ra lệnh"

+ Nhà vua cử viên đại thần đi du học và kết quả ra sao?

5 Bài "Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất" Sách TV4, tập 2/114

- Đoạn 1: Từ "Ngày 20 tháng 9 năm 1519 vùng đất mới"

+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?

- Đoạn 5: Từ “ Chuyến đi đầu tiên vùng đất mới"

+ Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì?

6 Bài "Đường đi Sa Pa" Sách TV4, tập 2/102

- Đoạn 1: Từ "Xe chúng tôi lướt thướt liễu rủ"

+ Em hãy miêu tả bức tranh đẹp về người và cảnh ở đoạn 1?

- Đoạn 3: Từ: "Hôm sau cho đất nước"

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên?

Trang 25

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TP TRÀ VINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

Kiểm tra cuối kì II - Năm học 2019 -2020

Đề môn Tiếng Việt ( viết ) -Lớp 4

Thời gian : 55 phút

I/ Chính tả (Nghe – viết) ( 2 điểm) 20 phút

Bài: Chim công múa

Công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn giữa rừng Chim công cũng bới như gà,

ăn mối, ăn kiến, ăn sâu bọ như gà nhà Khi kiếm ăn hay nhởn nhơ dạo xung quanh những

gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên cành cao, đuôi con công đực thu lại như chiếc quạt giấy

khép hờ Nhưng khi con công mái kêu “ cút, cút ” thì lập tức con công đực cũng lên tiếng

“ ực, ực ” đáp lại đồng thời xoè bộ đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái

II/ Tập làm văn ( 8 điểm) ( 35 phút)

Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi mà em yêu thích

………

Trang 26

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TP TRÀ VINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

II Tập làm văn:( 8 điểm)

Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu được con vật sẽ tả theo cách mở bài đã học

Thân bài: (4 điểm)

- Biết chọn những hình ảnh tiêu biểu, nổi bật của con vật được miêu tả Các câu văn liên kết chặt chẽ, sinh động, bố cục rõ ràng, biết dùng từ so sánh, nhân hóa, liên tưởng, giàu cảm xúc

Kết bài : ( 1đ) Nêu được cảm nghĩ của mình về con vật mình yêu thích theo cách

kết bài đã học

- Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày bài viết sạch sẽ ( 0,5 đ)

- Viết câu đúng ngữ pháp, biết cách dùng từ ( 0,5 đ)

- Bài văn có tính sáng tạo ( 1đ)

Trang 27

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra Tiếng việt khối 4 cuối HKII năm 2019-2020

Trang 28

A KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm )

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng Việt ( 7 điểm )

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta

mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?” Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm

Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?” Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm đèn dầu” Mò mẫm trong bóng tối ít phút, người ta tìm được một chiếc đèn dầu Đèn dầu được thắp lên còn ngọn nến cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ

Ngọn nến buồn thiu Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi

Bởi vì nó là ngọn nến

(Theo nguồn Internet)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của các câu 1; 2; 3, 4; 7; 8:

Câu 1: (0,5đ) Vì sao khi được đốt sáng, ngọn nến rất vui sướng?

A Vì khi đốt sáng, ngọn nến trở nên lung linh rất đẹp

B Vì ngọn nến thấy ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem ánh sáng cho cả nhà, nó thấy mình

có ích

C Vì nó nhận ra mình có sức mạnh đẩy lùi, chiến thắng được cả bóng tối

d Vì nó thay thế cho đèn điện

Trang 29

Câu 2 : Vì sao ngọn nến lại nương theo gió để tắt đi không chiếu sáng nữa?

A Vì đã có đèn điện thắp sáng

B Vì gió to, nến khó lòng chống chọi lại được

C Vì nến sợ mình sẽ cháy hết, sẽ chịu thiệt thòi

D Vì khi cháy bị nóng quá, nến đau không chịu đựng được

Câu 3: (0,5đ) Sau khi nến tắt, mọi người đã thắp sáng bằng gì?

Câu 4: (0,5đ) Ngọn nến có kết cục như thế nào?

A Bị bỏ trong ngăn kéo, nằm buồn thiu, khó có dịp cháy sáng nữa

B Được cắm trên một chiếc bánh sinh nhật

C Được để trong hộp đồ khâu của bà dùng để chuốt cho săn chỉ

D Nến không bị tàn và không bị thiệt thòi

Câu 5: (1đ): Ngọn nến hiểu ra điều gì?

Câu 6: (1đ): Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Câu 7: (0,5đ) “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?” thuộc loại câu nào?

Câu 8: (0,5đ Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “lạc quan”?

A tin tưởng, phấn khởi, hi vọng C vui vẻ, lạc quan, chán trường

B tin tưởng, chán đời, thất vọng D rầu rĩ, bi quan, chán chường

Câu 9: (1đ): Chuyển câu kể sau thành câu cảm: Cây nến sáng lung linh

Trang 30

B KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm )

I Chính tả: ( 2 điểm)

Nghe - viết bài “ Đường đi Sa Pa” (Tiếng Việt lớp 4, tập II, trang 115)

II Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích

Trang 32

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

- Mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm

Câu 5: (1đ): Ngọn nến hiểu ra điều gì?

Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó

nó sẽ tan chảy đi

Câu 6: (1đ): Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

HS nêu một trong các ý sau:

- Không nên sống ích kỉ, ích kỉ là một thói xấu hay gặp và dễ mắc phải Không nên chỉ vì cái ích kỉ của bản thân mà không nghĩ đến người khác vì đem lại hạnh phúc cho người khác cũng

là mang lại hạnh phúc cho chính mình

- Dù ở vị trí nào chúng ta cũng phải biết cống hiến toàn bộ khả năng của mình để trở thành người sống có ích cho mọi người Có như thế con người mới không hối tiếc vì đã sống hoài, sống phí

Câu 9: (1đ): Chuyển câu kể sau thành câu cảm: Cây nến sáng lung linh

Đáp án: - Cây nến sáng lung linh quá!

- Ôi chao, cây nến sáng lung linh quá!

Câu 10: (1đ):

a) Trạng ngữ chỉ địa điểm: Ở giữa phòng, nến đã được thắp lên

b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu hoàn chỉnh trong câu a

TN CN VN

B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Chính tả ( 2 điểm )

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 2 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): Trừ 0,2 đ

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách- kiểu chữ: tùy theo mức độ

để trừ điểm toàn bài (không quá 0,5 đ)

+ 4 điểm: Bài viết đúng thể loại, đúng bố cục, nội dung

+ Dưới 4: Bài viết chưa tốt, nội dung còn sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả

Trang 33

TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 2

có tên gọi như thế

Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên Sáng sáng, hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền hồng cánh sen Cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương muốn ăn ngay

Thầy thường sai tôi ra ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt,

có mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy Cốc hoa tóc tiên trông mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, mà cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng, trong sáng từ trong đến ngoài

Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình

Riêng tôi, tôi nhớ cốc hoa tóc tiên trên bàn thầy giáo cách đây mấy chục năm ở một cái thôn hẻo lánh, hoa có màu cánh sen nhẹ, lá thì xanh biếc, còn hương thơm thì thoảng nhẹ và ngon lành như một thứ bánh Thầy giáo tôi đã mất Nhưng chắc ở trên trời, thầy vẫn có cốc hoa tóc tiên tinh khiết của mình

Theo Băng Sơn

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tác giả cho rằng tên gọi cây tóc tiên có nguồn gốc là do đâu? (0,5 điểm)

Đề chính thức

Trang 34

A Do cây xanh tốt quanh năm

B Do những cô tiên không bao giờ già

C Do những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc

D Do thầy giáo chăm sóc tốt

Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì? (0,5 điểm)

Mùi thơm mát của sương đêm

Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương

Mùi thơm của một loại bánh

Hương thơm thoảng nhẹ và ngon lành

Câu 3: Mảnh vườn của thầy giáo trồng những loại cây gì? (0,5 điểm)

A Xương xông, lá lốt, bạc hà, tóc tiên

B Lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, tóc tiên

C Xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, tóc tiên, hoa hồng

D Xương xông, lá lốt, kinh giới, ớt, bạc hà

Câu 4: Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng

Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả đã liên tưởng đến những điều gì? (0,5 điểm)

Tưởng như vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc

Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên

Tưởng như nếp sống của thầy

Liên tưởng đến buổi sáng và nếp sống giản dị của thầy giáo

Câu 5: Để miêu tả cốc hoa tóc tiên trên bàn của thầy giáo, tác giả đã quan sát

bằng những giác quan nào? (1 điểm)

Câu 6: Theo em, vì sao tác giả lại nhớ cốc hoa tóc tiên? (1 điểm)

Trang 35

Câu 7: Nối cột A tương ứng với cột B để có những kiểu câu đúng (0,5 điểm)

Câu kể Xa-da-cô đã gấp được bao nhiêu con sếu?

Câu cầu khiến Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình

Câu cảm Chà, bảng khẩu hiệu này rất có ý nghĩa!

Câu 8: Câu: "Cuộc đời tôi rất bình thường." Là kiểu câu: (0,5 điểm)

A Ai làm gì ?

B Ai là gì ?

C Ai thế nào ?

D Câu cảm

Câu 9: Thêm trạng ngữ vào chỗ chấm để thành câu hoàn chỉnh (1 điểm)

a) , em giúp bố mẹ làm công việc gia đình

b) , Nam đã thành học sinh giỏi

Câu 10: Chuyển câu kể sau thành câu cảm: Cốc hoa tóc tiên của thầy giản dị,

tinh khiết (1 điểm)

Trang 36

Trường Tiểu học………

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 4 - LỚP 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần đọc thành tiếng)

Năm học: 2019 -2020 (Phần dành cho giáo viên)

2 Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm)

HS bốc thăm chọn và đọc một trong các đoạn văn sau (Tiếng Việt 4, tập 2) và trả lời câu hỏi:

1 Trống đồng Đông Sơn (từ Niềm tự hào đến có gạc)

* TLCH: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

2 Đoàn thuyền đánh cá (3 khổ thơ cuối)

* TLCH: Em thích hình ảnh nào trong 3 khổ thơ trên? Vì sao?

3 Con sẻ (từ Con chó chậm rãi đến khản đặc)

* TLCH: Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?

4 Đường đi Sa Pa (từ Xe chúng tôi đến lướt thướt liễu rủ)

* TLCH: Đường đi Sa Pa được tả trong đoạn văn có gì đẹp?

5 Con chim chiền chiện (3 khổ thơ đầu)

* TLCH: Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả như thế nào?

3 Hướng dẫn chấm đọc thành tiếng

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : (1 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : (1điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : (1 điểm)

4 Hướng dẫn chấm đọc hiểu

Câu 1 C (0,5 điểm) Câu 2 B (0,5 điểm) Câu 3 C (0,5 điểm)

Câu 4 D (0,5 điểm) Câu 5 Quan sát bằng giác quan : thị giác, khứu giác (0,5 điểm)

Câu 6 Tác giả nhớ đến vẻ đẹp tinh khiết của loài hoa tóc tiên và nếp sống trong sáng,

giản dị của thầy giáo cũ (0,5 điểm)

Câu 8 C (0,5 điểm)

Trang 37

Câu 9 a) Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn b) Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Ngày đăng: 29/04/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w