* Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.. 2..[r]
Trang 1Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nắm được các tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Biết giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng
- Vận dụng để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
2 Về kĩ năng:
- Biết cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm
3 Về thái độ:
- Giáo dục tinh thần làm việc tập thể
- Đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Sách giáo khoa
- Các dụng cụ thí nghiệm
III Ổn định tổ chức:
- Chào
- Kiểm tra sĩ số:
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Vận dụng để vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau:
Trang 2S N R
I
2 Đặt vấn đề:
GV: Hãy đọc phần tình huống mà đầu bài đặt ra (tr 15- SGK)
HS: Bé Lan lần đầu tiên được đi chơi Hồ Gươm Bé kể lại rằng bé trông thấy
cái tháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước Bé thắc mắc vì sao
lại có cái bóng lộn ngược đó?
GV: Chắc hẳn trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cũng đã bắt gặp những
tình huống tương tự Cái bóng lộn ngược mà bé Lan nhìn thấy chính là
ảnh của tháp qua gương phẳng Vậy ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng có những tính chất gì? Tại sao lại có những tính chất như vậy?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
3 Bài mới:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng I.Tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng.
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
GV: Nói đến tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng là ta đi xét xem:
- Ảnh đó có hứng được trên màn chắn không?
- Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương như thế nào
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
Trang 31.Ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng có
hứng được trên màn
chắn không?
HS: 1 gương phẳng, 1
chiếc pin hoặc 1 viên
phấn
HS: Đặt gương phẳng
thẳng đứng trên mặt
bàn nằm ngang Đặt
chiếc pin thẳng đứng
trước gương và quan
sát ảnh của nó tạo bởi
gương phẳng
HS: Ảnh ở khác phía so
với vật
HS: Không hứng được
trên màn chắn
HS: Ảnh của một vật tạo
bởi gương phẳng
không hứng được trên
so với khoảng cách
từ ảnh của điểm đó đến gương?
Bây giờ chúng ta sẽ xét từng tính chất một
1.Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
GV: Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta tiến hành làm thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí như trong hình 5.2 Hãy quan sát và cho biết dụng cụ thí nghiệm?
GV: Hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm?
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn và yêu cầu học sinh rút ra nhận xét: Vị trí của ảnh như thế nào
so với vị trí của vật?
( Lấy gương làm mốc
so sánh) GV: Bây giờ ta đưa một tấm bìa dùng làm màn chắn ra phía sau gương
Hãy quan sát và cho biết ảnh của chiếc pin
có hứng được trên màn chắn không?
GV: Ảnh có 2 loại: Ảnh thật và ảnh ảo Ảnh thật thì hứng được trên màn
1.Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
*Thí nghiệm:
- Dụng cụ:
- Cách tiến hành:
Trang 4màn chắn, gọi là ảnh
ảo
2 Độ lớn của ảnh có
bằng độ lớn của vật
không?
HS: Dùng thước đo trực
tiếp vật và ảnh
HS: Dụng cụ gồm 1 kính
màu phẳng và 2 viên
phấn giống hệt nhau
HS: Đặt tấm kính màu
thẳng đứng trên mặt
bàn nằm ngang Đặt
viên phấn thứ nhất
trước kính Dùng viên
phấn thứ 2 giống hệt
viên phấn thứ nhất đưa
ra phía sau gương Di
chuyển viên phấn thứ
2 sao cho vị trí của nó
còn ảnh ảo thì không
Như vậy ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo
Qua thí nghiệm trên ta rút ra kết luận gì về tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?
GV: Vậy độ lớn của ảnh như thế nào so với độ lớn của vật? Chúng ta cùng xét sang phần 2
2 Độ lớn của ảnh có bằng
độ lớn của vật không?
GV: Các em hãy đưa ra 1 phương án để kiểm tra?
GV: Chúng ta có thể dễ dàng đo được độ lớn của vật bằng thước nhưng với ảnh thì không Vì ảnh là ảnh ảo nên khi đưa thước lại sau gương ta sẽ không nhìn thấy nữa
Để kiểm tra tính chất này ta phải tiến hành thí nghiệm như hình 5.3
Hãy theo dõi và nêu dụng cụ thí nghiệm?
GV: Chú ý: Kính màu càng tối càng dễ quan sát ảnh
và khi làm thí nghiệm phải đặt ra chỗ nhiều ánh sáng
Hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm?
* Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
* Thí nghiệm:
- Dụng cụ:
- Cách tiến hành:
Trang 5trùng khít với ảnh của
viên phấn thứ nhất
Quan sát và nhận xét
HS: Độ lớn của ảnh bằng
độ lớn của vật
HS: Độ lớn của ảnh của
một vật tạo bởi gương
phẳng bằng độ lớn của
vật
3 So sánh khoảng cách
từ một điểm của vật đến
gương và khoảng cách từ
ảnh của điểm đó đến
gương.
HS: Kẻ đường thẳng MN
đánh dấu vị trí của
gương Đánh dấu điểm
A là đỉnh của tấm bìa
và A* là ảnh của nó
HS: - AA* vuông góc với
MN
- A và A* cách đều
MN
HS: Điểm sáng và ảnh của
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn và yêu cầu học sinh quan sát Có nhận xét gì về độ lớn của ảnh
và vật?
GV: Vậy ta kết luận gì về tính chất ảnh?
GV: Liệu khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng có bằng với khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương không? Ta cùng xét phần 3
3 So sánh khoảng cách
từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
GV: Để kiểm tra tính chất này ta vẫn dùng thí nghiệm hình 5.3 nhưng thay vật bằng tấm bìa hình tam giác Vậy làm thế nào để xác định được khoảng cách từ điểm và ảnh của điểm
đó đến gương?
GV: Tiến hành thí nghiệm
và gọi 1 học sinh lên bảng xác định:
- AA* có vuông góc với
MN không?
- A va A* có cách đều
MN không?
GV: Từ kết quả trên ta rút
* Kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
3 So sánh khoảng cách
từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm
đó đến gương.
* Thí nghiệm:
- Dụng cụ:
- Cách tiến hành:
* Kết luận: Điểm sáng
và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng
Trang 6nó tạo bởi gương
phẳng cách gương một
khoảng bằng nhau
ra kết luận gì? nhau
Hoạt động 2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng.
II Giải thích sự tạo
thành ảnh bởi gương
phẳng.
HS: a Từ S hạ đường
vuông góc với gương
S* nằm trên đường
vuông góc đó và cách
gương 1 khoảng bằng
khoảng cách từ S đến
gương
HS: - Vận dụng định luật
phản xạ ánh sáng
- Vận dụng tính chất
ảnh
HS: Lên bảng
HS: Lên bảng
HS: Vì chỉ có đường kéo
dài của các tia phản xạ
lọt vào mắt ta chứ
không phải ánh sáng
thật
HS: Ta nhìn thấy ảnh ảo
S* vì các tia phản xạ
II Giải thích sự tạo thành
ảnh bởi gương phẳng.
GV: Hãy đọc câu C4 và suy nghĩ trả lời
GV: Như vậy đến giờ ta đã
có 2 cách để vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng Hãy cho biết đó
là những cách nào?
GV: Ảnh của vật là giao điểm của đường kéo dài của 2 tia phản xạ Như vậy khi xác định được ảnh ta dễ dàng vễ được
2 tia phản xạ ứng với 2 tia tới SI và SK Hãy lên bảng vẽ chúng?
GV: Ta chỉ nhìn thấy ảnh khi đường kéo dài của tia phản xạ lọt vào mắt ta.Hãy đánh dấu 1 vị trí đặt mắt để ta nhìn thấy ảnh?
GV: Vì sao ta nhìn thấy ảnh S* mà không hứng được trên màn chắn?
GV: Qua bài tập trên ta rút
ra kết luận gì?
II Giải thích sự tạo
thành ảnh bởi gương phẳng.
* Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S* vì các tia phản
xạ lọt vào mắt chỉ có đường kéo dài đi qua ảnh
S*
Trang 7lọt vào mắt chỉ có
đường kéo dài đi qua
ảnh S*
GV: Chú ý: Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
Hoạt động 3: Vận dụng
HS: Lên bảng
HS: Lên bảng vẽ hình giải
thích
GV: Hãy lên bảng làm câu
C5
GV: Hãy vận dụng những kiến thức vừa học giải thích tình huống đầu bài?
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.
- Học bài cũ
- Chuẩn bị trước bài 6
A B B’ A’