Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh cùng tham khảo Bài giảng Lịch sử 10 bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy thiết kế bằng Powerpoint chuyên ghiệp giúp nâng cao kĩ năng và kiến thức trong việc soạn bài giảng điện tử giảng dạy và học tập. Bài giảng Lịch sử 10 bài 13: Việt Nam thời nguyên thủy trình bày bằng Slide rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng năm bắt các nội dung chính bài học.
Trang 31 Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam.
2 Các giai đoạn hình thành, phát triển và tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.
Kiến thức trọng tâm:
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 4BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
1 Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam.
Núi Đọ
Lạng Sơn
Đồng Nai Bình Phước Thanh Hóa
Trang 51 Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam.
Các nhà khảo cổ học đã xác định:
- Cách ngày nay 30-40 vạn năm, xuất hiện người tối cổ.
- Địa bàn: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước
- Dấu tích: + Răng hóa thạch của người tối cổ.
+ Công cụ lao động đồ đá cũ (ghè đẽo thô sơ).
- Đặc điểm của người tối cổ: sống thành từng bầy (săn bắt
thú rừng, hái lượm)- Bầy người nguyên thủy
=> Việt Nam là một trong những quê hương của loài người.BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 6a Sự hình thành: Di tích văn hóa: Ngườm – Sơn Vi.
- Thời gian: Cách ngày nay: 2 vạn năm, Người tối cổ =>Người tinh khôn.
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
+ Sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, suối
Trang 7b Sự phát triển:
• Di tích văn hóa: Hòa Bình – Bắc Sơn.
- Thời gian: Cách ngày nay: 6000-12000 năm.
- Địa bàn cư trú: Hòa Bình, Thanh Hóa, Lai Châu, Sơn La,
Hà Giang, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Trị…
- Công cụ lao động: Đá cuội được ghè đẽo ở hai mặt; xương, tre, gỗ.
- Hoạt động kinh tế: Săn bắt, hái lượm, đánh cá, chăn nuôi, bắt đầu sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức xã hội: Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc, bộ lạc.
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 82 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Rìu đá Hạ Long
Trang 9- Tác dụng:
+ Năng suất lao động tăng lên, nông nghiệp trồng lúa phổ biến.
+ Dân số gia tăng.
+ Đời sống vật chất ổn định, đời sống tinh thần nâng cao + Địa bàn cư trú được mở rộng.
+ Trao đổi sản phẩm được đẩy mạnh.
Trang 103 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
- Thời gian: Cách ngày nay 3000 – 4000 năm, các bộ lạc trên đất nước ta bắt đầu biết khai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ và vật dụng, nghề trồng lúa nước trở nên phổ biến.
- Tiêu biểu: các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 11Lạng Sơn
Đồng Nai Bình Phước
Thanh Hóa
Phùng Nguyên
Sa Huỳnh
Trang 123 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
Hoạt động theo nhóm: (Phiếu học tập)
- Nhóm 1: Di tích văn hoá Phùng Nguyên.
- Nhóm 2: Di tích văn hoá Sa Huỳnh.
- Nhóm 3: Di tích văn hoá Đồng Nai.
- Nhóm 4: Phân tích hệ quả của việc phát minh và sử dụng công cụ kim loại đối với sự phá triển của xã hội nguyên thuỷ.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 143 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
Nội, Thanh Hoá, Nghệ
- Đồ đá
- Đồ gỗ, tre, xương
- Sơ kì đồng thau
- Nông nghiệp trồng lúa nước
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Làm gốm bằng bàn xoay
- Dệt vải
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 153 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông
- Đồ đá
- Đồ đồng thau
- Sơ kì đồ sắt
- Nông nghiệp trồng lúa và các cây trồng khác
- Dệt vải
-Làm gốm, làm đồ trang
sức bằng đá quý, vỏ ốc, thủy tinh
- Trao đổi với vùng phụ
cận
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 163 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
Dương, Long An, T.P Hồ Chí Minh…)
- Đồ đá
- Đồ đồng thau
- Nông nghiệp trồng lúa
và các cây lương thực khác
- Khai thác sản vật rừng
- Nghề thủ công: làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá, vàng, đồng…
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 173 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
* Hệ quả:
-Kinh tế: năng suất lao động tăng, của cải dư thừa
-Xã hội: chuyển biến từ công xã thị tộc mẫu hệ sang công xã thị tộc phụ hệ.
Công xã thị tộc bước vào giai đoạn tan rã.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 18Bầy người nguyên thủy Công xã thị tộc Thời gian
Trang 19Bầy người nguyên thủy Công xã thị tộc Thời gian 30 – 40 vạn năm 2 vạn năm
Hoạt động
kinh tế Săn bắt, hái lượm là hoạt động kinh tế chính Săn bắn, hái lượm Chăn nuôi
Nông nghiệp trồng lúa nước
Tổ chức
xã hội Bầy người nguyên thủy Thị tộc bộ lạc.
BÀI 13: ViỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Trang 21Câu 2: Người tối cổ ở Việt Nam sử dụng phương thức nào để kiếm sống?
• A Săn bắt, hái lượm
• B Săn bắn, hái lượm
• C Hái lượm, săn bắn
• D Trồng trọt, chăn nuôi
Trang 23RÌU TAY ĐÁ CŨ NÚI ĐỌ ( THANH HÓA)
Trang 24Công cụ đá thô sơ (mảnh tước)
Trang 25Dấu tích răng hóa thạch người tinh khôn tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Răng người vượn cổ,
Hang Hùm, Yên Bái
Trang 26Hang Muối, nơi đầu tiên phát hiện di tích văn hóa Hòa Bình
Trang 27Bàn và chày nghiền, văn hóa Hòa Bình
Trang 28Hình ảnh mô phỏng chế tác và sử dụng công cụ đá
Trang 30Làm gốm bằng bàn xoay
Một số công
cụ di tích văn hóa Hạ Long
Đồ đá mới
Trang 31Chiếc khuyên tai - một trong những hiện vật đặc trưng của văn hóa Sa Huỳnh
Trang 32Một số trang sức của cư dân Sa Huỳnh
Trang 33Khuyên tai hình đầu thú – văn hóa Sa Huỳnh