Nhằm giúp học sinh có kỹ năng và phương pháp giải về phương trình, bất phương trình được tốt hơn, mời các bạn cùng tham khảo chuyên đề ôn thi đại học Một số dạng toán về phương trình, bất phương trình vô tỷ và phương pháp giải dưới đây. Hy vọng chuyên đề phục vụ hữu ích nhu cầu học tập và ôn thi.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Phương trình, bất phương trình vô tỷ là một chủ đề quan trọng trong chương trình
bồi dưỡng học sinh giỏi cũng như luyện thi đại học, cao đẳng Có rất nhiều dạng toán về
phương trình, bất phương trình hay và khó, có thể dùng là một câu phân loại trong các
đề thi HSG hay đề thi ĐH, CĐ
Xuất phát từ quá trình tự học, tự nghiên cứu của bản thân và những kinh nghiệm
trong quá trình dạy học, dạy luyện thi, dạy bồi dưỡng HSG, tác giả viết chuyên đề :
“ Một số dạng toán về phương trình, bất phương trình vô tỷ và phương pháp giải”
Ở mỗi phần là phương pháp giải, dạng toán, cách giải tương ứng, những lưu ý, ví
dụ minh hoạ sau đó là bài tập vận dụng Có ba phương pháp giải cơ bản thường dùng là
phương pháp biến đổi tương đương, phương pháp đặt ẩn phụ và phương pháp hàm số
Trong bản báo cáo này tác giả có đề cập thêm phương pháp khử căn đưa về phương
trình bậc bốn
Đề tài được viết nhằm giúp học sinh có kỹ năng và phương pháp giải về phương
trình, bất phương trình được tốt hơn Do hạn chề về thời gian chắc không tránh khỏi
thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp và cấp
Trang 2CHUYÊN ĐỀ
Phương trình - bất phương trình vô tỷ
I Phương pháp biến đổi tương đương
Lưu ý: + g(x) thường là nhị thức bậc nhất (ax+b) nhưng có một số trường hợp g(x) là
tam thức bậc hai (ax2+bx+c), khi đó tuỳ theo từng bài ta có thể mạnh dạn đặt điều kiện
cho g x 0 rồi bình phương 2 vế đưa phương trìnhbất phương trình về dạng quen
tương tự cho bất phương trình
* Phương trìnhbất phương trình bậc 3: Nếu nhẩm được 1 nghiệm thì việc giải
theo hướng này là đúng, nếu không nhẩm được nghiệm thì ta có thể sử dụng phương
pháp hàm số để giải tiếp và nếu phương pháp hàm số không được nữa thì ta phải quay
lại sử dụng phương pháp khác
* Phương trìnhbất phương trình bậc 4, lúc này ta phải nhẩm được 2 nghiệm thì
việc giải phương trình theo hướng này mới đúng, còn nếu nhẩm được 1 nghiệm thì sử
dụng như phương trìnhbất phương trình bậc 3 và nếu không ta phải chuyển sang
hướng khác
Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x 1 x2 3x 1 0(ĐH Khối D – 2006)
Biến đổi phương trình thành: 2
2x 1 x 3x 1 (*), đặt điều kiện rồi bình phương 2 vế
ta được: x4 6x3 11x2 8x 2 0 ta dễ dạng nhẩm được nghiệm x = 1 sau đó chia đa
thức ta được:
(*) (x – 1)2(x2 – 4x + 2) = 0
Trang 3* Nếu m < 2 phương trình vô nghiệm
* Nếu m 2 phương trình x22mxm2+4m3=0 Phương trình này có
Chú ý: + x1 > 0, x2 < 0 vì x1 > x2 và a.c < 0 nên pt có 2 nghiệm trái dấu
+ Cách 1 thường dùng khi hệ số a luôn dương hoặc luôn âm
+ Cách 2: Đặt t = x + 1 suy ra x = t – 1, khi đó với x 1 t 0 (*) trở thành: 2
t m t (**) Để (*) có 2 nghiệm x 1thì (**) phải có 2 nghiệm t 0
Ví dụ 4: (ĐH Khối B – 2006) Tìm m để phương trình có hai nghiệm thực phân biệt:
để (1) có hai nghiệm thực phân biệt thì (2) có hai
nghiệm lớn hơn hoặc bằng 1
Trang 4a Để bình phương 2 vế phương trình – bất phương trình thì một là ta biến đổi cho
2 vế không âm hai là đặt điều kiện cho 2 vế không âm
Ví dụ 1: Giải bất phương trình: 5x 1 x 1 2x 4 (ĐH Khối A – 2005)
Vế phải không âm, nhưng vế trái chưa nhận xét được do đó ta phải biến đổi thành:
5x 1 x 1 2x 4 khi đó ta bình phương 2 vế rồi đưa về dạng cơ bản để giải
x Kết hợp
với điều kiện ta tìm được |m| 4
b Chuyển về phương trình – bất phương trình tích:
Ví dụ 6: (Khối B – 2007): Chứng minh rằng với mọi giá trị dương của tham số m,
phương trình sau có hai nghiệm thực phân biệt: 2
x x m x (1) Giải: ĐK: x 2, do m > 0
Trang 52 2
4
m x
x
x x
m x
nên f(x) là hàm liên tục trên 2; và đồng biến
trên khoảng đó suy ra m 0 phương trình (2) luôn có nghiệm x0 mà 2 < x0 <
e Nếu bất phương trình chứa ẩn ở mẩu:
- TH1: Mẫu luôn dương hoặc luôn âm thì ta quy đồng khử mẩu:
Trang 6Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: x 10 34
- TH2: Mẫu âm, dương trên từng khoảng thì ta chia thành từng trường hợp:
x x x
4x 5x 1 2 x x 1 9x 3 HD: Nhân lượng liên hợp
Bài 2: Giải bất phương trình sau: 2
Bài 3: Giải phương trình 4 3 10 3x x 2 (HD: Bình phương hai lần ra phương trình
bậc 4 đầy đủ_nhẩm nghiệm (x=3) chia đa thức)
Bài 4: Giải phương trình 2 2
7 5x 3 3x 1 x 1 (HD:Bình phương rồi sử dụng dạng: A1+A2 = 0, với A1, A2 0)
Bài 7: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: m x m x m
Bài 8: Tìm m sao cho phương trình: 2
4xx x m
a Có nghiệm
b Có hai nghiệm phân biệt
Bài 9: Giải các bất phương trình sau:
Trang 7Ta thấy vế trái là bình ph-ơng một số, ta sẽ chọn a sao cho vế phải cũng là bình
ph-ơng của một đa thức Mà vế phải là một tam thức bậc hai Do vậy để nó là bình
ph-ơng ta cần 0 ( hoặc ' 0)
Nh- vậy: 2 2
9 3 a 6 2a 8 a 0
Đõy là phương trỡnh bậc ba nờn bao giờ cũng cú ớt nhất một nghiệm
Ta có thể giải ph-ơng trình này theo hai cách:
Cách 1: Biến đổi đ-a về ph-ơng trình bậc 3
Cách 2: Dùng máy tính cầm tay nhập thẳng ph-ơng trình vào rồi giải:
Giải theo hai cách ta có: a 3
Trang 8Dùng máy tính thử trực tiếp ta có: x 3 31, x 4 4 2 là thỏa mãn ph-ơng trình ban
đầu nên ph-ơng trình (1) có hai nghiệm: x 3 31, x 4 4 2
+) Bài (1) ta cũng có thể giải đ-ợc bằng ph-ơng pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn Sau
đây sẽ trình bày theo cách đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Trang 9+) Từ ph-ơng trình : 2 2
1 x 8x 48 x 2 x 8x 48 x 4 0 Nhìn vào
đây sẽ cho ta nhiều ý nghĩa hơn là việc đi giải các lớp bài toán này là ta có thể đ-a ra
một loạt bài toán dạng này bằng cách cho tích hai nhân tử tr-ớc sau đó nhân ra khai
triển và rút gọn Những dạng bài nh- thế này sẽ rất tốt cho kĩ năng tính toán của học
sinh
- Qua hai bài tập ở trên cho thấy ý nghĩa của việc giải ph-ơng trình bậc 4 Tuy nó ch-a
phải là một công cụ tối -u cho việc giải toán nh-ng Nó là một công cụ mạnh để giải
toán và giúp cho học sinh tự tin hơn trong việc giải những ph-ơng trình bậc cao
- Về mặt lý thuyết thỡ ta cú thể giải mọi phương trỡnh bậc bốn theo cỏch trờn, cũng như
việc ỏp dụng cho những phương trỡnh vụ tỷ mà khi khử hết căn đưa về phương trỡnh
bậc Tuy nhiờn trờn thực tế thỡ nhiều lỳc việc giải khụng dễ dàng như vậy
- Ngoài cỏch đưa về hằng đẳng thức ở trờn ta cũn cỏch sử dụng phương phỏp hệ số bất
t xx x t
Trang 10Khi đó phương trình trở thành t2 2mtm2 5 0 * t m 5 Phương trình đã cho có
nghiệm khi (*) có nghiệm t 0; 6 hay 0 5 6 5 6 5
a Giải phương trình khi m=3
b Tìm m để phương trình đã cho có nghiệm
a Với m=3 (1) t22t3 t =3 Thay vào (*) ta được x=3, x=6
b PT đã cho có nghiệm khi và chỉ khi (1) có nghiệm t 3; 3 2 Xét hàm số
Chú ý: Để tìm miền giá trị của t ta có 2 cách thương dùng như sau:
Cách 1: dùng BĐT như bài trên
Cách2: dùng pp hàm số ( xem phần PP hàm số )
Ví dụ 2: Giải phương trình 3 3 3 3
x x x x HD: đặt: 3 3 3 3 3 35
Trang 11Dạng 3:
n ,n 0
F f x g x , trong đó F(t) là một phương trình đẳng cấp bậc k
TH1: Kiểm tra nghiệm với g x 0
TH2: Giả sử g x 0 chia hai vế phương trình cho k
g x và đặt
n
f x t
5x 14x 9 x x 20 5 x 1 5x 14x 9 5 x 1 x x 20Bình phương hai vế: 2x2 4x 5 3x 4 5 x2 4x 5x 4
Ví dụ 3: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 3 x 1 m x 1 2 4 x2 1
HD: ĐK x 1 Xét hai trường hợp x = 1 và x ≠ 1, Chia hai vế phương trình cho 4 2
Trang 12Dạng 5: (Đặt ẩn phụ với hàm lượng giác)
Khi giải các phương trình, bất phương trình lượng giác chúng ta thường tìm mọi
cách đặt ẩn phụ để chuyển về phương trình, bất phương trình đại số Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp cách là ngược lại tỏ ra khá hiệu quả, bằng những tính chất của hàm
lượng giác ta sẽ đưa các bài toán đại số về bài toán lượng giác và giải quyết bài toán
lượng giác này
Lưu ý vài tính chất cơ bản:
ĐK x 1 Đặt x cos ,t t 0; Khi đó phương trình trở thành
sint cost1 sin cos t t 2 sin cost t Để gải phương trình này ta lại đặt
Trang 14Chú ý: bài này không thể sử dụng phương pháp bình phương vì không nhẩm được
nghiệm, nên ta phải biến đổi để xuất hiện những biểu thức giống nhau và từ đó ta đặt ẩn
Tính chất 1: Nếu hàm f tăng (hoặc giảm) trên khoảng (a;b) thì phương trình f(x)=k
(kR) có không quá một nghiệm trong khoảng (a;b)
Tính chất 2: Nếu hàm f tăng (hoặc giảm) trên khoảng (a;b) thì u, v (a,b) ta có
( )
f u f v u v
Tính chất 3: Nếu hàm f tăng và g là hàm hằng hoặc giảm trong khoảng (a;b) thì
phương trình f(x)=g(x) có nhiều nhất một nghiệm thuộc khoảng (a;b)
Định lý Lagrange: Cho hàm số F(x) liên tục trên đoạn [a;b] và tồn tại F'(x) trên khoảng
(a;b) thì c a;b :F' c F b F a
b a
Khi áp dụng giải phương trình: nếu có F(b) – F(a)
= 0 thì c a b; :F c' 0 F' x 0 có nghiệm thuộc (a;b)
Định lý Rôn: Nếu hàm số y=f(x) lồi hoăc lõm trên miền D thì phương trình f(x)=0 sẽ
không có quá hai nghiệm thuộc D
Từ các tính chất trên ta có 3 phương án biến đổi như sau:
Phương án 1: Biến đổi phương trình về dạng: f(x) = k, nhẩm một nghiệm rồi chứng
minh f(x) đồng biến (nghịch biến) suy ra phương trình có nghiệm duy nhất
Phương án 2: Biến đổi phương trình về dạng: f(x) = g(x), nhẩm một nghiệm rồi dùng
lập luận khẳng định f(x) đồng biến còn g(x) nghịch biến hoặc hàm hằng suy ra phương
Trang 15x là nghiệm của phương trình
Đối với phương trình chứa tham số ta thực hiện như sau:
Xét phương trình f(x,m) = g(m), (1)
B1: Lập luận số nghiệm phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị (C ): y = f(x,m) và
đường thẳng
d: y = g(m)
B2: Lập bảng biến thiên cho hàm số y = f(x,m)
B3: Kết luận: * phương trình có nghiệm: min , max ,
x D f x m g m x D f x m
* phương trình có k nghiệm: d cắt (C) tại k điểm
* phương trình vô nghiệm khi: d không cắt (C )
Vậy phương trình có nghiệm khi và chỉ khi 1 < m < 1
Chú ý: Trong bài toán trên nếu không thực hiện việc xác định giới hạn hàm số, rất có
thể chúng ta ngộ nhận tập giá trị của hàm số là R và dẩn đến việc kết luận sai lầm rằng
phương trình có nghiệm với mọi m Do đó việc tìm giới hạn trong bài toán khảo sát là
Trang 16m x
x y x
hoặc m 10: phương trình có nghiệm duy nhất
1 m 10: phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Ví dụ 5: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: x 1 3 x x 1 3 xm, (1)
Giải: ĐK: 1 x 3 Đặt t x 1 3 x, lập BBT của t(x) với 1 x 3 ta có 2 t 2
Khi đó phương trình (1) trở thành: 1
2
t2 + t + 1 = m, lập bảng biến thiên của hàm số vế
trái với 2 t 2 từ đó kết luận: 1 m 2
Trang 17Bài tập và hướng dẫn giải
Bài 1: Giải phương trình sau: 3 2x 1 3 2x 2 3 2x 3 0 (1)
Giải:
Tập xác định: D = R Đặt f(x) = 3 2x 1 3 2x 2 3 2x 3
Ta có:
2
3 , 1 , 2
1
; 0 ) 3 2 (
2 )
2 2 (
2 )
1 2 (
2 )
(
'
x x
x x
f
, 2
3 2
3 , 1 1
, 2
1 2
1 ,
Ta thấy f(-1)=0 x=-1 là một nghiệm của (1) Ta có: ) 3
2
3 (
; 3 ) 2
1
f
Ta có bảng biến thiên của hàm số f(x):
x -∞
2
3
-1
2 1 +∞
f’(x)
F(x) +∞
0 3
-∞ -3
Từ bảng biến thiên ta thấy f(x) = 0 x = -1 Vậy phương trình đã cho có duy nhất một nghiệm x = -1 Bài 2 Tìm điều kiện của m để phương trình x 2 2x m 2x 1 (1) 1) có nghiệm thực, 2) có 1 nghiệm thực, 3) có 2 nghiệm thực phân biệt HƯỚNG DẪN GIẢI (1) 2 2 2 1 1 x x 2 2 x 2x m (2x 1) m 3x 6x 1. Đặt y 3x 2 6x 1, với x 1 2 ta có: Bảng biến thiên x 1
2 1
y 2
5
4 Dựa vào bảng biến thiên, ta có:
1) m 2, 2) 5
5
Trang 18Bài 3 Tìm điều kiện của m để phương trình x x 1 x 1 m
Chú ý: Nếu giải như bài 2, ta sẽ loại mất m = 0 Do đó nên lập BBT để tránh sai sót
Bài 5 Tìm điều kiện của m để phương trình x 1 m x 2 2 0
x 2 x 1 (4) có nghiệm thực
Bài 7 Tìm điều kiện của m để phương trình x 2 2x 3 x m (6)
1) có nghiệm thực, 2) có 2 nghiệm phân biệt
Trang 19HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta có (6) x 2 2x 3 x m.
Đặt y x 2 2x 3 x, x 1 x 3
2
Bảng biến thiên
x –1 3
y’ – +
y 1
1 –3
Dựa vào bảng biến thiên: 1) 3 m 1 m 1, 2) không có m Bài 8 Biện luận theo m số nghiệm thực của phương trình x 1 1 x m (7) HƯỚNG DẪN GIẢI Xét hàm số / 2 1 x 1 x f(x) 1 x 1 x, x [ 1; 1] f (x) 2 1 x Bảng biến thiên x –1 0 1
f’(x) + 0 –
f(x) 2
2 2
Dựa vào bảng biến thiên, ta có:
+ m 2 m 2: (7) vô nghiệm
+ m = 2: (7) có 1 nghiệm
+ 2 m 2: (7) có 2 nghiệm phân biệt
Bài 9 Tìm điều kiện m để phương trình x 9 x x 2 9x m (8) có nghiệm
thực
HƯỚNG DẪN GIẢI
(8)
2 2 , ta có (8) trở thành:
2
t 2t 9 m Lập BBT của hàm số y t 2 2t 9 trên [0 ; 9/2] ta có 9
m 10
Trang 20Bài 10 Tìm điều kiện m để phương trình x 4 x 4 x x 4 m (9) có
t 12t 9 m, t 3 (*)
t 27 m, 0 t 3 (**)+ Lập BBT của hàm số y t 2 12t 9, t 3 ta suy ra (*) có nghiệm thực m 27
+ Do 18 t 2 27 27, t [0; 3) nên (**) có nghiệm thực 18 m 27
Vậy với m 27 thì (10) có nghiệm thực
Bài 12 Tìm m để phương trình x 1 3 x (x 1)(3 x) m (11) có nghiệm
Chú ý: Nên lập BBT của t x 1 3 x để tìm miền giá trị t
Bài 13 Tìm m để phương trình 1 x 8 x (1 x)(8 x) m có nghiệm thực
Trang 21Bài 15 Tìm điều kiện của m để phương trình 1 x 2 2 1 3 x 2 m (14)
1) có nghiệm thực duy nhất, 2) có nghiệm thực
HƯỚNG DẪN GIẢI
1) Nhận thấy nếu x0 là nghiệm của (14) thì – x0 cũng là nghiệm của (14)
Suy ra x0 x0 x0 0 là nghiệm duy nhất của (14)
Thế x0 = 0 vào (14) ta được m = 3 Thử lại ta thấy (14) có nghiệm duy nhất
x 2
3x 2 lim
Suy ra hàm số f(x) có tập giá trị là Vậy (15) luôn có nghiệm thực với mọi m
Bài 17 Tìm m để phương trình (x 3)(x 1) 4(x 3) x 1 m
x 3 (16) có nghiệm thực
Trang 22Suy ra tập giá trị của f(x) là (0; 2] Vậy 0 m 2
Bài 19 Tìm điều kiện của m để phương trình:
t 2 Xét hàm số y t2 t 2 y ' t2 4t2 0, t 0; 2
Dựa vào bảng biến thiên, (18) có nghiệm thực 2 1 m 1.
Bài 20 Biện luận theo m số nghiệm thực của phương trình m x 2 2 x m (19)
2 2
2 2 2
Trang 23Giới hạn
2
x
x x
Bảng biến thiên
x 2 2
y’ – 0 + 0 –
y –1 2
2 1
Dựa vào bảng biến thiên, ta có
+ m 2 m 2: (19) vô nghiệm
+ 1 m 1 m 2: (19) có 1 nghiệm
+ 2 m 1 1 m 2: (19) có 2 nghiệm phân biệt
Bài toán 21 Tìm m để phương trình 2x 2 x 3 mx m (20) có nghiệm thực
x 1
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta có (20) 2x2 x 3 m
Lập BBT của hàm số y 2x2 x 3
x 1 ta suy ra m 2 0 m 2
Bài 22 Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực duy nhất:
3 4
x 1 x 2m x(1 x) 2 x(1 x) m (21)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận thấy x0 là nghiệm của (21) thì 1 – x0 cũng là nghiệm của (21) Từ đó, để (21) có
1
2 (21) trở thành 2(t 2 1) mt 2 t m 3 m
2 2 (nhận)
+ m = 1: (21) 2(t 2 1) t 2 t 2 2(t 2 1) (t 1)(t 2)
t 1
t 1
t 1 2(t 1)(t 1) (t 1) (t 2)
2
(loại)