1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Địa lý 12 bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

44 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề phát triển nông nghiệp
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 18,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu tham khảo cho việc dạy và học của thầy cô giáo và các bạn học sinh, chúng tôi đã biên soạn bộ sưu tập bài giảng Vấn đề phát triển nông nghiệp Bài giảng Địa lý 12 bài 22 giúp học sinh hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi). Hiểu được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu. Đọc và phân tích biểu đồ (SGK). Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực - thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm.

Trang 2

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

NGÀNH TRỒNG TRỌT

NGÀNH TRỒNG TRỌT

Sản xuất cây thực phẩm

Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

NGÀNH CHĂN NUÔI

NGÀNH CHĂN NUÔI

Chăn nuôi lợn và gia cầm

Chăn nuôi lợn và gia cầm

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

Trang 3

无忧PPT整理发布

I / NGÀNH TRỒNG

TRỌT

Trang 4

Cây lương thực; 67.1; 67.10%

Cây rau đậu; 7; 7.00%

Cây công nghiệp; 13.5; 13.50%cây ăn quả; 10.1; 10.10%cây khác ; 2.3; 2.30%

Cây lương thực; 59.2; 59.20% Cây rau đậu; 8.3; 8.30%

Cây công nghiệp; 23.7; 23.70%

Cây ăn quả; 7.3; 7.30%

Cây khác; 1.5; 1.50%

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)

Cây lương thực

Cây rau đậu Cây công nghiệp

Hình 22 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)

Năm 2005 Năm 1990

Trang 5

- Là ngành quan trọng nhất trong

sản xuất nông nghiệp, chiếm 75%

giá trị sản xuất nông nghiệp

- Cơ cấu đa dạng gồm ngành trồng

cây lương thực , cây công nghiệp ,

rau đậu, cây ăn quả

- Cơ cấu ngành trồng trọt đang

chuyển dịch theo hướng giảm tỉ

trọng cây lương thực , tặng tỉ trọng

cây công nghiệp , rau đậu

CƠ CẤU SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT VÀ XU

HƯỚNG CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT VÀ XU

HƯỚNG CHUYỂN DỊCH

Trang 7

.

Đảm bảo lương thực cho hơn 85 triệu

dân

Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

Cung cấp hàng xuất khẩu

Đảm bảo lương thực để đa dạng hóa trong sản xuất nông

nghiệp

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Thị trường xuất khẩu gạo của

Việt Nam năm 2008

Trang 8

Điều kiện sản xuất lương thực

Phát triển lương thực với qui mô lớn ở các đồng bằng

Phát triển lương thực với qui mô lớn ở các đồng bằng

Khí hậu nhiệt đới ẩm

Nguồn nước dồi dào

Nguồn nước dồi dào

Thuận lợi phát triển sản xuất lương

thực

Thuận lợi phát triển sản xuất lương

thực

Nguồn lao động dồi dào

Nguồn lao động dồi dào tiêu thụ rộng Thị trường

lớn

Thị trường tiêu thụ rộng

lớn

Trang 9

Bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…

Cơ sở vật chất KH-KT chưa đảm

bảo

Cơ sở vật chất KH-KT chưa đảm

bảo

Trang 10

Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 = 5.6 triệu ha, năm 2005-2006 = 7,3 triệu ha.

Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi

Năng suất Tăng rất mạnh ( hiện nay đạt khoảng 49tạ/ha/năm) do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật , thâm canh tăng vụ , …

Sản lượng lúa Sản lượng tăng mạnh (từ 11,6 triệu tấn năm 1980, lên 19.2 triệu tấn năm 1990, hiện nay trên dưới 36 triệu tấn ).

Bình quân lương thực 470kg/người/năm(2006)

Tình hình xuất khẩu Là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới ( 3- 4 triệu tấn / năm )

Các vùng trọng điểm ĐB sông Cửu Long ( chiếm 50 % diện tích và 50% sản lượng

ĐB sông hồng chiếm 20% sản lượng lúa

Tình hình sản xuất

Trang 11

ĐB Sông Cửu Long

Đb Sông Hồng

Trang 12

无忧PPT整理发布

Trang 13

Gạo xuất khẩu sang Philippines (ảnh chụp sáng 7-7-2009, tại bến phao 39 sông Nhà Bè, TP.HCM, trên tàu FEROI, trọng tải 31.000

tấn) - Ảnh: Hoàng Thạch Vân

Thị trường xuất khẩu gạo

trong giai đoạn 2008-2010

vẫn chủ yếu hưởng tới các

nước châu á, châu Phi

Ngoài ra, để đa dạng hóa thị

trường có thế hướng tới

trong giai đoạn 2008-2010

với kim ngạch xuất khẩu

khoảng 2,3-3 tỳ USD/năm

Philipines; 44.90%;

44.99%

Singapore; 7.60%; 7.62%

Trang 14

Diện tích rau : 500000ha , trồng ở khắp nơi , nhất là các thành phố

lớn , Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu long

Diện tích rau : 500000ha , trồng ở khắp nơi , nhất là các thành phố

lớn , Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu long

Trang 15

Diện tích đậu : 200000ha, tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Trồng đậu bắp xuất khẩu sang Nhật tại

ấp Bông Ven, xã Nhị Trường, huyện Cầu

Ngang, tỉnh Trà Vinh

Chăm sóc cây đậu phộng trên đồng đất Cát Hải

Trang 16

ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

LOGO

http://user.qzone.qq.com/379538905

3/ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ CÂY ĂN QUẢ

Trang 17

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

Nguồn lao động dồi dảo

Trang 18

http://user.qzone.qq.com/379538905

Điều kiện phát triển

Khó khăn

Công nghiệp chế biến chưa phát triển

Sản phẩm chưa đáp

ứng được nhu cầu của

thị trường khó tính

Thị trường thế giới luôn biến động

Trang 19

lâu năm

Nêu sự phân

bố của các cây công nghiệp

lâu năm

Trang 20

Cây công nghiệp lâu năm

• Cà phê : trồng nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ

• Cao su: Đông Nam bộ, Tây Nguyên, Quảng Trị, Quảng Bình

• Chè: Trung Du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên

• Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung

• Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 21

Nêu sự phân

bố của các cây công nghiệp hằng năm

Trang 22

Cây Công nghiệp hằng năm

• Mía : Đb sông Cửu Long, Đb sông Hồng, Duyên hải miền Trung

• Đậu tương: Trung du miền nam phía Bắc, Đông Nam

Bộ, Đắc Lắc, Đồng Tháp, Hà Tây

• Lạc : Thanh-Nghệ Tĩnh, Đông Nam Bộ, Đắc Lắk

• Đay: Đb sông Hồng

• Cói: Ninh Bình, Thanh Hóa

Trang 23

http://user.qzone.qq.com/379538905

Cây ăn quả phong phú:

• Cây nhiệt đới và cận nhiệt đới phát triển khá mạnh trong những năm gân đây( đb sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, trung du Bắx Bộ)

Trang 24

LOGO

http://user.qzone.qq.com/379538905

Trang 25

Sử dụng hợp lý tài nguyên.

Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng

hóa nông nghiệp.

Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Là hàng xuất khẩu quan trọng.

* Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

Trang 26

无忧PPT整理发布

II NGÀNH CHĂN NUÔI

Trang 29

Sản phẩm không qua giết thịt ngày càng tăng.

Trang 30

THUẬN LỢI

Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo

Giống, thú y có nhiều tiến bộ

Nông dân có nhiều kinh nghiệm

Công nghiệp chế biến phát triển

Nhu cầu thực phẩm trong nước ngày

càng nhiều

Thị trường thế giới mở rộng (WTO)

Trang 31

Hoa màu nhiều (bắp, khoai…)

Phụ phẩm trồng trọt (khô dầu, cám…)

Phụ phẩm thuỷ sản (bột canxi từ xương cá…)

Cỏ, rơm rạ, thân cây bắp…

Thức ăn công nghiệp

Nước ta có các nguồn

TACN sẵn có như:

Trang 32

• Lai các giống ngoại với

giống nội (Bò lai Sind )

• Công nghệ cấy truyền

Trang 33

• Xuất khẩu nước ngoài

Công nghiệp chế biến

phát triển:

Trang 36

Tại sao nước ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi, trong khi nước ta có nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào ???

Trang 37

Đàn vật nuôi tăng nhanh, nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 70% so với nhu cầu.

Các nguyên liệu khác như: bột cá 60% đạm,

vi khoáng, amino acid… cũng phải nhập

khẩu do trong nước không thể tự sản xuất.

Giá thức ăn chăn nuôi của Việt Nam luôn cao hơn so với các nước trong khu vực từ 10-

20%.

Trang 38

• Thời tiết thất thường.

• Người dân thiếu ý thức

phòng bệnh.

• Kiểm soát, khoanh vùng

dịch còn lỏng lẻo.

Dịch bệnh hoành hành:

Trang 40

Chăn nuôi lợn và gia cầm

Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu

Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ.

Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến thịt.

Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt.

Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại.

Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh.

Trang 41

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

Trâu ổn định ở 2,9 triệu con.

Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu (1980)  gấp đôi đàn trâu (2005).

Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi Bắc Bộ.

Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.

Bò sữa nuôi gần thành phố lớn.

Dê, cừu tăng mạnh, gấp đôi (2005/2000)

Trang 42

Cà phê nhân Xuất khẩu

Trang 43

* BT 4/97 SGK

Bò Trâu

Trang 44

无忧PPT整理发布

Cám ơn cô và các bạn

đã theo dõi !

Ngày đăng: 29/04/2021, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w