1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Địa lí lớp 12 - Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

28 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Địa lí lớp 12 - Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta trình bày đặc điểm dân số, phân bố dân cư và chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta.

Trang 2

Kiểm tra b ài cũ: Quan sát bản đồ khí

hậu Việt Nam hãy nhận xét hoạt động của bão ở nước ta ? Biện pháp phòng chống bão?

Trang 5

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân

tộc.

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân

số trẻ.

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí.

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí

và sử dụng có hiệu quả nguồn lao

động ở nươc ta.

Trang 6

1 Vi ệt Nam là nước đụng dõn, cú

nhiều thành phần dõn tộc

a Đụng dõn: Năm 2006 là 84,156 triệu người,

đứng thứ 3 ĐNA, thứ 8 Chõu Á và thứ 13 trờn thế giới (Năm 2007 là 85,1 triệu người).

- Thuận lợi: LLLĐ dồi dào, thị trường tiờu

thụ rộng lớn => Là nguồn lực quan trọng cho phỏt triển kinh tế.

- Khú khăn: Gõy trở ngại lớn cho phỏt triển

kinh tế, giải quyết việc làm, nõng cao đời sống nhõn dõn…

Trang 7

b Nước ta có nhiều thành phần dân tộc

86.2%

13.8%

Dân tộc kinh Các dân tộc khác

=> Đa dạng văn hoá, phong tục tập quán, các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau tạo nên sức mạnh dân tộc

Trang 8

Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh

chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.

ở nước ngoài tập trung nhiều

nhất ở HK, Ôxtrâylia, châu Âu…

đoàn kết trong xây dựng và bảo

vệ đất nước.

Trang 9

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:

HS làm việc theo nhóm:

Nhóm 1, 2 - Dân số còn tăng nhanh.

- Dựa vào H16.1 hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các

giai đoạn.

- Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì?

Nhóm 3, 4 - Cơ cấu dân số trẻ.

- Quan sát B16.1 hãy rút ra nhận xét cơ cấu dân số theo

nhóm tuổi nước ta gđ 1999 - 2005.

- Dân số trẻ gây thuận lợi và khó khăn gì?

Nhóm 5, 6 - Phân bố dân cư chưa hợp lí.

- Quan sát H16.2 (hoặc atlat) hãy so sánh và nhận xét về

mđds giữa các vùng.

- Quan sát B16.3, hãy nhận xét sự phân bố dân cư giữa thành

thị và nông thôn ở nước ta.

- Nguyên nhân và hậu quả của sự phân bố dân cư không

đều?

Trang 10

Bi ểu đồ tỉ lệ GTDS trung bình qua các giai đoạn

1.86

0.69

1.39 1.09 3.06

0.5

1.1

3.93 2.93 3.24 3.0

2.162.1

1.7 1.321.32

Trang 11

Dân số Việt Nam qua các thời kỳ

Trang 12

2 D â n số c òn t ă ng nhanh, c ơ cấu dân số trẻ

a Dân số còn tăng nhanh:

- Dân số tăng nhanh, bùng nổ dân số

vào nữa cuối thế kỉ XX.

- Hiện nay tốc độ gia tăng đã giảm

nhưng vẫn còn chậm

- TB mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.

- Hậu quả: gây sức ép rất lớn đối với phát triển KT – XH, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Trang 13

S ức ép dân số

Phát triển

kinh tế,

xã hội

Bảo vệ tài nguyên Thiên nhiên, môi trường

Nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 14

* Cơ cấu dân số trẻ

Trang 18

b Cơ cấu dân số trẻ:

- Tỉ lệ người trong độ tuổi lđ và

dưới độ tuổi lđ cao

cho số lđ gia tăng hàng năm

Trang 19

3 phân bố dân cư chưa hợp lí:

Mdds trung bình 254 người/km2 (2006),

nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.

a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi

- Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số với mật độ dân

số cao Vd: đb sông Hồng là 1.225 người/km2

- Trung du, miền núi chiếm 25% với mdds thấp Vd: Tây Bắc

là 69 người/km2 (2006).

b Giữa thành thị và nông thôn

- Thành thị: 26.9% và có xu hướng tăng.

Trang 20

* Nguyên nhân:

Do vị trí địa lí, ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ

* Hậu quả:

Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…

Trang 21

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý

và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

- Kiềm chế tốc độ tăng dân số, thực hiện KHHGĐ…

- Chuyển cư phù hợp, phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng

- Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Đào tạo và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động

- Phát triển công nghiệp TDMN, nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng hợp lý lao động

Trang 22

* Đánh giá:

1 Tại sao ở nước ta hiện nay tỉ lệ GTDS có giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Cho ví dụ minh hoạ.

2 Vì sao ĐBSH là nơi có MĐDS cao nhất cả nước?

nghiệp ở TDMN là một trong những giải pháp

để phân bố lại dân cư?

Trang 23

1) Việc sử dụng hợp lí nguồn lao

động và khai thác tài nguyên hiện

có ở nước ta gặp nhiều khó khăn là

do:

A Lực lượng lao động chiếm tỉ lệ quá

lớn

C Địa hình đồi núi chiếm đa số

B Lực lượng lao động phân bố không

đều

D Tỉ lệ lao động nông nghiệp quá lớn

Trang 24

2) Điều nào sau đây không phải là hậu quả do việc gia tăng DS quá

nhanh ở nước ta gây ra ?

Trang 25

3)Nước ta có nhiều thành phần dân tộc song khó khăn lớn nhất hiện nay trong quá trình phát triển kinh tế, xã

nhất.

Trang 27

* Hoạt động nối tiếp: HS về nhà

1 Học kĩ bài, trả lời các câu hỏi SGK

2 Dựa vào bảng số liệu 16.3 SKG.

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân số nước ta theo thành thị và nông thôn

b Nhận xét và giải thích nguyên nhân.

làm (đặc điểm nguồn lao động, cơ cấu nguồn lao động, việc làm và giải quyết việc làm ở nước ta).

Ngày đăng: 29/04/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w