Không hứng thú học tập Phương pháp giảng dạy chưa phù hợp Phân phối chương trình chưa hợp lý Môn Vật Lý có thể không thi tuyển 10 Thiếu đồ dùng dạy học Vật Lý khó Hiện trạng Học sinh
Trang 1Không hứng thú học tập Phương pháp giảng dạy
chưa phù hợp
Phân phối
chương trình
chưa hợp lý
Môn Vật Lý có thể không thi tuyển 10
Thiếu đồ dùng dạy học
Vật Lý khó Hiện trạng
Học sinh lớp 9 học yếu môn
Vật Lý
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Tìm và chọn nguyên nhân
Trang 2Lồng ghép giới thiệu các đoạn video clip trong tiết dạy
Lòng ghép trò chơi vào
trong tiết dạy
Đảm bảo TN đủ
và thành công trong các tiết dạy
Các bài tập mang tính ứng dụng thực tế cao
Gây hứng thú học tập
Tìm giải pháp tác động
Trang 3Tên đề tài: Nâng cao kết quả học tập môn Vật Lý lớp 9 tại trường THCS X – TP Nha Trang thông qua việc lồng ghép các đoạn
video clip trong các tiết dạy.
1 Hiện
trạng
Tỉ lệ học sinh lớp 9 trường THCS X điểm kém khá cao
Phương pháp giảng dạy môn Vật Lý còn nhiều bất cập
Phân phối chương trình chưa hợp lý
Môn Vật lý không thi tuyển nên học sinh không quan tâm
Đồ dùng dạy học môn Vật lý còn thiếu nhiều
Vật lý khó với trình độ học sinh ở nông thôn
Môn Vật lý không hấp dẫn để thu hút học sinh
2 Giải
pháp
thay thế
Lòng ghép vào trong các tiết dạy chiếu các video clip về việc ứng dụng Vật lý trong đời sống hằng ngày, nhằm cho học sinh thấy được tính thiết thực của Vật lý mà hứng thú học môn này từ
đó kết quả học môn Vật lý được nâng cao
3.Vấn đề
nghiên cứu
Việc cho học sinh xem các video clip về ứng dụng Vật lý trong đời sống hằng ngày thì kết quả điểm kiểm tra của học sinh lớp 9
có được nâng cao không ?
Có Việc cho học sinh xem các video clip về ứng dụng Vật lý trong đời sống hằng ngày thì kết quả điểm kiểm tra sẽ tăng
4.Thiết kế
Kiểm tra trước và sau tác động với 2 nhóm tương đương
Nhóm Kiểm tra trước tác
động
Tác động sau tác động Kiểm tra
Thực nghiệm
Lớp 91( 10 hs ) O1 x O3
Đối chứng
Lớp 92( 10 hs ) O2 - O4
5.Đo lường Bài kiểm tra tương tự như bài kiểm tra thường trên lớp
Nhờ giáo viên khác ra đề , coi và chấm bài kiểm tra để mang tính khách quan và tăng độ tin cậy hơn
Tính tương quan của bài kiểm tra trước tác động và sau tác động với nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để xác định giá trị của phép đo ( Dùng phương pháp chia đôi dữ liệu sử dụng công thức Spearman- Brown) Nếu giá trị độ tương quan rSB >= 0,7 thì phép
đo có giá trị
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
1 Tên
KT trước tác động
KT sau tác động
Tên
KT trước tác động
KT sau tác động
Trang 43 Huy 5 6 Thoa 5 5
* Nhóm thực nghiệm:
rhh = correl(C2:C11;D2:D11) = 0,8838
RSB = 2* rhh/(1+ rhh) = 2*0,8838/(1+0,8838) = 0,9383
* Nhóm đối chứng:
rhh = correl(G2:G11;H2:H11) = 0,9409
RSB = 2* rhh/(1+ rhh) = 2*0,7893/(1+0,7893) = 0,9695 Vậy ta thấy RSB của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm đều lớn hơn 0,7 nên phép đo có giá trị
6.Phân tích
dữ liệu
Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập với điểm kiểm tra trước tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ( p1)
Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập với điểm kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ( p2)
Nếu p1, p2 > 0,05 thì kết luận chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên cao nên chênh lệch này không có ý nghĩa
Nếu p1, p2 <= 0,05 thì kết luận chênh lệch không có khả năng xảy
ra ngẫu nhiên cao nên chênh lệch này có ý nghĩa
Với p1, p2 tính theo công thức p = ttest(array1,array2,2,3)
P1 = ttest(C2:C11;G2:G11;1;3) = 0,4568
P2 = ttest(D2:D11;H2:H11;1;3) = 0,0138
7.Kết quả
Điểm kiểm tra sau tác động có kết quả cao hơn điểm kiểm tra trước tác động vì p2 <=0,05 thì chênh lệch giữa hai bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm có ý nghĩa, nghiêng về nhóm thực nghiệm
Msd =(gttbinh ktsau td (thực nghiệm)– gttb ktsau tđ( đối chứng))/độ lệch chuẩn ktsau tđ ( đối chứng ) = 1,0706 nên mức
độ ảnh hưởng rất lớn ( so sánh bảng trang 58 )