1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra HK1 môn Sinh học lớp 12 năm 2017 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 132

2 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kì thi học kì 1 sắp tới gần, nhằm giúp các em có thêm tài liệu để ôn tập, xin giới thiệu đến các em Đề kiểm tra HK1 môn Sinh học lớp 12 năm 2017 của trường THPT Phạm Văn Đồng Mã đề 132. Hi vọng với đề thi này các em sẽ nâng cao thêm kỹ năng giải bài tập Vật lí của mình. Mời các em cùng tham khảo.

Trang 1

SỞ GD & ĐT ĐĂK NÔNG

TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017

MÔN: SINH 12

Thời gian làm bài: 30 phút;

(24 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: SBD

Hãy chọn câu trả lời đúng

Câu 1: Thế nào là gen đa hiệu:

A Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.

B Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao nhất.

C Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

D Gen tạo ra nhiều loại ARNm

Câu 2: Gen là gì?

A Một đoạn của phân tử AND mang thông tin cho việc tổng hợp prôtein quy định tính trạng.

B Một đoạn của phân tử AND tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein như gen điều hòa, gen

khởi động, gen vận hành

C Một đoạn của phân tử AND mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.

D Một đoạn của phân tử AND chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại ARN thông tin, vận chuyển và

ribôxôm

Câu 3: Một gen có 1200 nu và có 30% nu loại A Gen bị mất một đoạn Đoạn mất đi chứa 20 nu loại Avà có

G= 3/2 A Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là:

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

Câu 5: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm) Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

Câu 6: Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương đồng.

A Cánh dơi và tay người B Ngà voi và sừng tê giác.

C Cánh chim và cánh côn trùng D Vòi voi và vòi bạch tuộc.

Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên.

A Vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

B Trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.

C Không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.

D Chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.

Câu 8: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quả đỏ, gen b quả trắng Các gen di

truyền độc lập Phép lai nào dưới đây cho một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16

A AaBb x Aabb B AaBB x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x AaBb.

Câu 9: Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng

đột biến:

A Lặp đoạn NST B Đảo đoạn NST C Mất đoạn NST D Chuyển đoạn NST.

Câu 10: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau

đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ?

A AA × aa B Aa × aa C AA × Aa D Aa × Aa.

Câu 11: Chất 5 brôm uraxin gây đột biến gen dạng:

A Thay cặp G-X bằng cặp A-T B Thay cặp G-X bằng cặp A-T hoặc X-G.

C Thay cặp A-T bằng cặp G – X D Thay cặp A-T bằng cặp G – X hoặc T- A.

Câu 12: Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:

A Nam mắc hội chứng Tớcnơ B Nam mắc hội chứng Claiphentơ

Trang 1/2 - Mã đề thi 132

Trang 2

C Nữ mắc hội chứng Claiphentơ D Nữ mắc hội chứng Tớcnơ

Câu 13: Cho phép lai AaBbCcDdEe x aaBbccDdee Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là

trội hoàn toàn Tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDdEe ở đời con là:

A 27/64.B 9/16 C 1/32.D 81/128.

Câu 14: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử

chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

A Bố mẹ phải thuần chủng B Số lượng cá thể con lai phải lớn.

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn D Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường Câu 15: Trong quá trình nhân đôi của AND, enzim AND pôlimêlaza tác động tổng hợp mạch mới theo chiều:

A Hai mạch cùng một chiều 5’3’.

B Chiều 5’3’ trên mạch khuôn 3’5’.

C Hai mạch mới tổng hợp theo hướng ngẩu nhiên, tùy theo vị trí tác dụng của enzim.

D Chiều 3’5’ trên mạch khuôn 5’3’.

Câu 16: Trong cơ chế điều hòa operon lac, trạng thái ức chế sẽ chuyển sang trạng thái hoạt động khi:

A Không có mặt lactôzơ B Thừa các enzim giúp vi khuẩn E coli sử dụng đường lactôzơ.

C Có mặt lactôzơ D Đường lactôz ức chế gen điều hòa.

Câu 17: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là:

A Sợi siêu xoắn, đường kính 300 nm B Crômatít, đường kính 700 nm.

C Sợi cơ bản, đường kính 10 nm D Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

A Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

B Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.

C Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

D Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

Câu 19: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt Khi lai ruồi thân xám, cánh

dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ :

A 3 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt B 4 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt.

C 2 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt D 1 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt.

Câu 20: Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì ?

A Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.

B Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến.

C Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không.

D Chỉ cơ quan sinh dục mang đột biến.

Câu 21: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

B Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

C Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

D Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

Câu 22: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần

thể?

A Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li B Đột biến và di - nhập gen.

C Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.D Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 23: Ở 1 loài thực vật, kiểu gen( A- B- ) biểu hiện quả tròn, các kiểu gen còn lại (A-bb; aaB-; aabb) biểu

hiện quả dài Tỉ lệ kiểu hình của F2 tạo ra từ phép lai P: AAbb x aaBB là:

A 9 quả tròn: 7 quả dài B 13 quả dài: 3 quả tròn.

C 9 quả dài: 7 quả tròn D 15 quả tròn: 1 quả dài.

Câu 24: Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen AD/ad với tần số hoán vị gen là 20% :

A 10% AD: 10% ad: 40%Ad: 40%Ad B 40% AD: 40% ad: 10%Ad: 10%aD

C 30% AD: 30% ad: 20%Ad: 20%aD D 20% AD: 20% ad: 30%Ad: 30%aD

- HẾT

Trang 2/2 - Mã đề thi 132

Ngày đăng: 29/04/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w