Hi vọng Đề cương ôn tập kiểm tra 1 tiết HK1 môn Lịch sử 10 năm 2019-2020 - Trường THPT Tôn Thất Tùng sẽ là tư liệu ôn tập hữu ích giúp các em hệ thống kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài tập và trả lời câu hỏi để bài thi sắp tới đạt kết quả tốt nhất. Mời các em cùng tham khảo đề cương!
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 10
I NỘI DUNG KIẾN THỨC: TỪ BÀI 3 ĐẾN BÀI 7
Bài 3: Các quốc gia cổ đại Phương Đông.
Bài 4: Các quốc gia cổ đaị Phương Tây, Hy lạp và Rô ma.
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến.
Bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ
Bài 7: Sự phát triển của lịch sử và văn hóa đa dạng của Ấn Độ
II CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA: GỒM 2 PHẦN
Phần trắc nghiệm: 32 câu (8đ)
Phần tự luận: 1 câu (2 điểm)
Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi so sánh, nêu đặc điểm, phân tích.
BÀI 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG Câu 1 Ở Ai Cập cổ đại, cư dân sinh sống tập trung theo từng
A Thị tộc B Bộ lạc C Công xã D Nôm
Câu 2 Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành trên cơ sở
A Liên kết các thị tộc B Liên kết các bộ lạc
C Liên kết các công xã D Liên kết, chinh phục tất cả các nôm.
Câu 3 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A Quý tộc, quan lại, nông dân công xã B Vua, quý tộc, nô lệ
C Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ D Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ Câu 4 Đối tượng nào không thuộc tầng lớp thống trị ở các quốc gia cổ đại
phương Đông?
A Quý tộc, quan lại B Tăng lữ C Chủ ruộng đất D Thương nhân
Câu 5 Ý nào không phải là đặc điểm của nô lệ ở phương Đông cổ đại?
A Là tù binh chiến tranh hay những nông dân công xã không trả được nợ, phạm tội
B Chuyên làm việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc
C Được coi là “công cụ biết nói”
D Không phải là lực lượng sản xuất chính trong xã hội
Câu 6 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A Nông dân công xã B Nô lệ C Thợ thủ công D Thương nhân
Câu 7 Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông là
A Nhu cầu trị thủy và xây dựng công trình thủy lợi
B Nhu cầu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng
C Nhu cầu phát triển kinh tế
Trang 2D Nhu cầu xây dựng các công trình, lăng tẩm lớn.
Câu 8 Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của
A nhà nước độc tài quân sự
B nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại
C nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
D nhà nước dân chủ tập quyền
Câu 9 Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nhà vua ở phương Đông cổ đại.
A Đại diện cho thần thánh dưới trần gian B Người chủ tối cao của đất nước
C Người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc D Là Thiên tử (con trời)
Câu 10 Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở
A Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ
B Vùng ven biển Địa Trung Hải
C Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi
D Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải
Câu 11 Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia
cổ đại phương Đông?
A Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác
B Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa
C Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng
D Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió
Câu 12 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành vào khoảng thời gian
nào?
A Khoảng từ thiên niên kỉ IV-III TCN B Khoảng 3000 năm TCN.
C Cách đây khoảng 4000 năm D Cách đây khoảng 3000 năm
Câu 13 Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?
A Đá B Đồng C Sắt D Đồng thau, kể cả đá, tre, gỗ.
Câu 14 Cư dân cổ đại phương Đông sinh sống bằng nghề gì?
A Trồng trọt, chăn nuôi B Thương nghiệp
C Thủ công nghiệp D Nông nghiệp và những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề
nông
Câu 15 Điều kiện tự nhiên và phương thức gắn bó cư dân cổ đại phương Đông
trong công việc
A Khai phá đất đai, trị thủy, làm thủy lợi B Chăn nuôi đại gia súc.
C Buôn bán đường biển D Sản xuất thủ công nghiệp
Trang 3Câu 16 Nhà nước cổ đại phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu?
A Ai Cập (Bắc Phi) B Lưỡng Hà (Tây Á) C Ấn Độ D Trung Quốc Câu 17 Hãy sắp xếp các quốc gia sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1 Trung
Quốc; 2 Ai Cập; 3 Ấn Độ; 4 Lưỡng Hà
A 1,2,4,3 B 2,4,3,1 C 2,4,1,3 D 2,3,4,1.
Câu 18 Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại.
A Xuất hiện đầu tiên trong lịch sử
B Do vua đứng đầu có quyền lực tối cao
C Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu
D Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.
Câu 19 Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ
chuyên chế cổ đại?
A Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu
B Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao
C Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao
D Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại
Câu 20 Thiên văn học và lịch sơ khai ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương
Đông là do nhu cầu
A Cúng tế các vị thần linh B Phục vụ việc buôn bán bằng đường biển
C Sản xuất nông nghiệp D Tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người
Câu 21 Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là
A Dương lịch B Âm lịch C Nông lịch D Âm dương lịch
Câu 22 Điểm hạn chế của chữ viết của người phương Đông là
A Chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế
B Chất liệu để viết chữ rất khó tìm
C Các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi
D Chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế
Câu 23 Ý nào không phản ánh đúng nhu cầu dẫn đến sự sáng tạo toán học của
người phương Đông?
A Tính toán lại diện tích ruộng đất sau mỗi mùa nước ngập
B Tính toán trong xây dựng
C Tính toán các khoản nợ nần
D Tính toán lỗ lãi trong buôn bán nô lệ.
Câu 24 Chữ số A rập kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của
A Người Ai cập cổ đại B Người Lưỡng Hà
C Người La Mã cổ đại D Người Ấn Độ cổ đại
Câu 25 Kim tự tháp là thành tựu kiến trúc của cư dân cổ
Trang 4A Ai Cập B Trung Quốc C Ấn Độ D Lưỡng Hà
Câu 26 Vì sao trong các bộ luật nhà nước cổ đại phương Đông có nhiều điều
khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này?
A Người phương Đông cổ đại rất coi trọng công tác thủy lợi
B Để đảm bảo tưới tiêu cho ruộng đồng
C Ở đây nghề nông là gốc
D Hình thành bên lưu vực các dòng sông lớn, công tác trị thủy và thủy lợi là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển quốc gia
BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY Câu 1 Nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được
như ở phương Đông cổ đại là vì
A Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải
B Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác
C Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
D Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán
Câu 2 Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát
triển là gì?
A Công cụ bằng kim loại B Công cụ bằng đồng
C Công cụ bằng sắt D Thuyền buồm vượt biển.
Câu 3 Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải chủ yếu là
A trồng trọt lương thực, thực phẩm
B chăn nuôi gia súc, gia cầm
C trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô lia, cam chanh,…
D trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất
Câu 4 Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại
Địa Trung Hải là?
A Nông nghiệp thâm canh B Chăn nuôi gia súc và đánh cá
C Làm gốm, dệt vải D Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 5 Hàng hóa quan trọng bậc nhất ở vùng Địa Trung Hải là
A Nô lệ B Sắt C Lương thực D Hàng thủ công
Câu 6 Đê - lốt và Pi – rê là những địa danh nổi tiếng từ thời cổ đại bởi
A Có nhiều xưởng thủ công lớn có tới hàng nghìn lãnh đạo
B Là trung tâm buôn bán nô lệ lớn nhất của thế giới cổ đại
C Là vùng đất tranh chấp quyết liệt giữa các thị quốc cổ đại
D Là đất phát tích của các quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 5Câu 7 Việc tìm thấy những đồng tiền cổ nhất thế giới của người Hi Lạp và Rôma
cổ đại đã chứng tỏ điều gì và thời kì này?
A Nghề đúc tiền đã rất phát triển
B Việc buôn bán trở thành ngành nghề chính
C Hoạt động thương mại và lưu thông tiền tệ rất phát đạt
D Đô thị rất phát triển
Câu 8 Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là
A Thị quốc B Tiểu quốc C Vương quốc D Bang
Câu 9 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân chính hình thành các thị quốc
nhỏ ở vùng Địa Trung Hải?
A Ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai
B Không có điều kiện để tập trung dân cư
C Không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong
vùng.
D Cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc
Câu 10 Phần chủ yếu của một thị quốc là
A Một pháo đài cổ kiên cố, xung quanh là vùng dân cư
B Thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh
C Các xưởng thủy công
D Các lãnh địa
Câu 11 Phần không thể thiếu đối với mỗi thành thị là
A Phố xá, nhà thờ B Sân vận động, nhà hát
C Bến cảng D Vùng đất trồng trọt xung quanh
Câu 12 Điều đó chứng tỏ điều gì?
A Vai trò của giao lưu thương mại đường biển đối với thành thị
B Vai trò của biển đối với thành thị
C Vai trò của thương nhân đối với thành thị
D Vai trò của buôn bán đối với các thành thị
Câu 13 Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về
A quý tộc B chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn
C nhà vua D đại hội công dân
Câu 14 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải là
A Chủ nô B Nô lệ C Người bình dân D Nông dân công xã Câu 15 Ý không phản ánh đúng đặc điểm điểm nô lệ trong xã hội cổ đại phương
Tây là
A Giữ vai trò trọng yếu trong sản xuất
Trang 6B Phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau của đời sống
C Hoàn toàn lệ thuộc vào người chủ mua mình
D Chỉ có một quyền duy nhất – quyền được coi là con người
Câu 16 Đặc điểm nổi bật của các nhà nước cổ đại phương Tây là gì?
A Là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ,
B Là đô thị với các phường hội thủ công rất phát triển,
C Là đô thị đồng thời cũng là trung tâm buôn bán sầm uất
D Là đồ thị rất giàu có mà không một nước phương Đông nào có thể sánh
Câu 17 Ý không phản ánh đúng nội dung dân chủ của các thị quốc cổ đại là
A người ta không chấp nhận có vua chuyên chế
B mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân
C đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc
D hội đồng 500 có vai trò như quốc hội, bầu ra 10 viên chức điều hành như chính phủ
Câu 18 Bản chất nền dân chủ cổ đại phương Tây là
A Dân chủ chủ nô B Dân chủ tư sản
C Dân chủ nhân dân D Dân chủ quý tộc
Câu 19 Nền văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rôma hình thành và phát triển không dựa
trên cở sở nào sau đây?
A Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển
B Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao
C Hoạt động thương mại rất phát đạt
D Thể chế dân chủ tiến bộ
Câu 20 Người Hi Lạp đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
A Trái Đất có hình đĩa dẹt
B Trái Đất có hình quả cầu tròn
C Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất
D Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Câu 21 Người Rôma đã tính được một năm có bao nhiêu ngày và bao nhiêu
tháng
A Có 360 ngày và 11 tháng B Có 365 ngày và 12 tháng
C Có 366 ngày và 12 tháng D Có 365 ngày và ¼ ngày, với 12 tháng
Câu 22 Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư
dân cổ
A Ấn Độ B Hi Lạp C Ba Tư D Hi Lạp – Rôma
Câu 23 Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) mà chúng ta đang sử dụng
hiện nay thuộc
Trang 7A Chữ tượng hình B Chữ tượng ý C Hệ chữ cái A, B,C D Chữ Việt cổ
Câu 24 Các nhà toán học nước nào đã đưa ra những định lí, định đề đầu tiên có
giá trị khái quát cao?
A Rôma B Hi Lạp C Trung Quốc D Ấn Độ
Câu 25 Nhận xét nào không đúng về giá trị các công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học Hi Lạp, Rôma thời cổ đại?
A Những hiểu biết đó là sự kế thừa và phát triển các thành tựu văn hóa của người phương Đông cổ đại
B Đây là những công trình khoa học lớn, còn có giá trị tới ngày nay
C Các công trình không dừng lại ở việc ghi chép và giá trị mà nâng lên tầm khái quát hóa, trừu tượng hóa cao
D Tạo nền tảng cho các phát minh kinh tế thời cổ đại
Câu 26 Một số định lí của nhà toán học nào từ thời cổ đại vẫn còn rất phổ biến
đến ngày nay?
A Talet, Pitago, Ơclit B Pitago C Talet, Hôme D Hôme
Câu 27 Hãy kết nối địa danh ở cột bên trái với nội dung phù hợp ở côt bên phải
về các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương tây
1 Hi Lạp
2 Rôma
3 Traian
4 Đền Páctênông
5 Đấu trường Côlidê
a) Là khải hoàn môn nổi tiếng của Rôma b) Là công trìn kiến trúc tiêu biểu của Hi Lạp c) Là công trình kiến trúc đồ sộ của Rôma d) Là quê hương của hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã e) Là quê hương của bản trường ca nổi tiếng “Iliát và Ôđixê”
A 1 – e; 2 – d; 3 – a; 4 – b; 5 – c
B 1 – d; 2 – e; 3 – c; 4 – d; 5 – a
C 1 – d; 2 – e; 3 – a; 4 – c; 5 – b
D 1 – e; 2 – c; 3 – a; 4 – b; 5 – d
Câu 28 Những công trình kiến trúc của quốc gia cổ đại nào đạt đến đỉnh cao của
nghệ thuật nhưng vẫn rất gần gũi với cuộc sống?
A Các đền thờ ở Hi lạp B Đền đài, đấu trường ở Rôma
C Các kim tự tháp ở Ai Cập D Các thành quách ở Trung Quốc
BÀI 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN Câu 1 Trung Quốc được thống nhất dưới td nào?
A Tần B Hán C Sở D Triệu
Câu 2 Trung Quốc được thống nhất vào năm nào?
A 221 TCN B 212 TCN C 206 TCN D 122 TCN
Câu 3 Vua Tần xưng là
Trang 8A Vương B Hoàng đế C Đại đế D Thiên tử
Câu 4 Hai chức quan cao nhất giúp vua trị nước là
A Thừa tướng và Thái úy B Tể tướng và Thái úy
C Tể tưởng và Thừa tướng D Thái úy và Thái thú
Câu 5 Hoàng đế Trung Hoa chia đất nước thành
A Phủ, huyện B Quận huyện C Tỉnh, huyện D Tỉnh đạo
Câu 6 Thành phần nào không phải là kết quả do sự phân hóa của giai cấp nông
dân dưới thời Tần mà ra?
A Một bộ phận giàu có B Nông nô
C Nông dân tự canh D Nông dân lĩnh canh
Câu 7 Ý nào không đúng về các thành phần xã hội dưới thời Tần?
A Địa chủ B Nông dân tự canh C Nông dân lĩnh canh D Lãnh chúa Câu 8 Yếu tố nào tạo nên sự khác biệt giữa nông dân tự canh và nông dân lĩnh
canh dưới thời Tần?
A Tài sản nói chung B Ruộng đất C Vàng bạc D Công cụ sở hữu
Câu 9 Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới thời Tần – Hán là
A Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã
B Quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân tự canh
C Quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô
D Quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh
Câu 10 Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi
A quan hệ vua – tôi được xác lập
B quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập
C quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập.
D qua Tần xưng là Hoàng đế
Câu 11 Điểm nổi bật nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Tần,
Hán là gì?
A Trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh
B Chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố
C Đây là chế độ quân chủ chuyên chú trung ương tập quyền
D Hai triều đại này điều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ
Câu 12 Các triều đại Tần – Hán xuất hiện ở Trung Quốc tương ứng với thời kì
nào trong lịch sử Việt Nam?
A Thời nhà nước Văn Lang B Cuối thời Văn Lang và thời Âu lạc
C Thời kì tiền Văn Lang – Âu Lạc D Thời Bắc thuộc
Câu 13 Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là
A Chế độ quân điền B Chế độ tỉnh điền
Trang 9C Chế độ tô, dung, điệu D Chế độ lộc điền
Câu 14 Nét nổi bật của tình hình nông nghiệp dưới thời Đường là
A Nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch
B Nhà nước thực hiện chế độ quân điền
C Nhà nước thực hiện chế độ tô, dung, điệu
D Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất
Câu 15 Người nông dân nhận ruộng của nhà nước phải có nghĩa vụ
A Nộp tô cho nhà nước B Với nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu
C Đi lao dịch cho nhà nước D Nộp thuế cho nhà nước
Câu 16 Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp
và thương nghiệp dưới thời Đường?
A Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc
B Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất
C “Con đường tơ lụa”trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất
D Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công
Câu 17 Sau khi thành lập, nhà Đường ở Trung Quốc đã thực hiện nhiều biện
pháp tăng cường bộ máy cai trị, ngoại trừ
A củng cố bộ máy triều đình, với quyền lực tuyệt đối của hoàng đế
B cử người thân tín cai quản các địa phương
C cử những người thân tộc và các công thần giữ chức Tiết độ sứ cai trị các vùng biên cương
D xóa bỏ chế độ tiến cử quan lại
Câu 18 Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường là
gì?
A Chính quyền phong kiến được củng cố và hoàn thiện hơn
B Kinh tế phát triển tương đối toàn diện
C Mở rộng lãnh thổ thông qua xâm lấn, xâm lược các lãnh thổ bên ngoài
D Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao.
Câu 19 Người sáng lập ra nhà Minh ở Trung Quốc là
A Trần Thắng – Ngô Quảng B Triệu Khuông Dẫn
C Chu Nguyên Chương D Hoàng Sào
Câu 20 Nhà Minh được thành lập trên cơ sở đánh bại sự thống trị của triều đại
ngoại tộc nào?
A Kim B Mông Cổ C Nguyên D Thanh
Câu 21 Ý nào không phản ánh đúng chính sách của Minh Thái Tổ để xây dựng
chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền?
Trang 10A Chia đất nước thành các tỉnh
B Bỏ các chức Thừa tướng, Thái úy, thay thế là các quan Thượng thư đứng đầu các bộ; thành lập 6 bộ
C Ban hành chế độ thi cử chặt chẽ, quy củ để tuyển chọn quan lại
D Hoàng đế tập trung quyền hành, trực tiếp nắm quân đội
Câu 22 Đặc điểm nổi bật nhất của Trung Quốc dưới thời Minh là
A xuất hiện nhiều xưởng thủ công lớn
B thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh
C xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền
D kinh tế hàng hóa phát triển, mầm mống quan hệ sản xuất tbcn xuất hiện
Câu 23 Cuộc khởi nghĩa làm cho nhà Minh sụp đổ do ai lãnh đạo?
A Trần Thắng – Ngô Quảng B Chu Nguyên Chương
C Lý Tự Thành D Triệu Khuông Dẫn
Câu 24 Nhà Thanh ở Trung Quốc là
A triều đại ngoại tộc
B triều đại phong kiến dân tộc
C triều đại đánh dấu sự phát triển đến đỉnh cao
D triều đại được thành lập sau phong trào khởi nghĩa nông dân rộng lớn
Câu 25 Chính sách thống trị của nhà Thanh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất
đối với Trung Quốc là
A Chính sách thống trị ngoại tộc, làm cho chế độ phong kiến Trung Quốc ngày càng trì trệ
B Chính sách áp bức dân tộc, làm cho các mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng
C Chính sách “bế quan tỏa cảng”gây nên nhiều cuộc xung đột kịch liệt với thương nhân châu Âu
D Làm cho chế độ phong kiến ngày càng suy sụp, tạo điều kiện cho tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc
Câu 26 Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc
là gì?
A Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng
B Luôn thực hiện chính sách “Đại Hán”, đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ
C Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”
D Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu
Câu 27 Hãy liên hệ: Lịch sử Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào bởi chính
sách đó
A Có quan hệ bang giao hữu nghị, cùng phát triển