Càng lên cao nhiệt độ càng tăng Câu 2: Nước ta nằm trong môi trường nào?. Môi trường hoang mạc Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng là do:
Trang 1Họ và tên
………
Lớp ………
KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: ĐỊA LÍ 7
Thời gian làm bài: 45 phút
I/ TRẮC NGHIỆM (3điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu ý trả lời em cho là đúng:
Câu 1: Thực vật môi trường vùng núi thay đổi theo độ cao vì:
A Càng lên cao độ ẩm càng tăng
B Càng lên cao gió càng mạnh
C Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
D Càng lên cao nhiệt độ càng tăng
Câu 2: Nước ta nằm trong môi trường nào?
A Nhiệt đới B Xích đạo ẩm
C Hoang mạc D Ôn đới
Câu 3: Môi trường đới ôn hòa nằm trong khoảng:
A Từ vòng cực đến cực ở hai bán cầu
B Từ chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu
C Từ xích đạo đến vòng cực ở hai bán cầu
D Từ xích đạo đến chí tuyến ở hai bán cầu
Câu 4: Theo các chỉ tiêu phân loại nhóm nước thì Việt Nam nằm trong :
A Nhóm nước đang phát triển
B Nhóm nước phát triển
C Nhóm nước công nghiệp
D Nhóm nước chậm phát triển
Câu 5: “ Rừng rậm xanh quanh năm” là loại rừng chính thuộc:
A Môi trường nhiệt đới gió mùa
B Môi trường nhiệt đới
C Môi trường Xích đạo ẩm
D Môi trường hoang mạc
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở
rộng là do:
A Tác động của con người
B Biến động của khí hậu toàn cầu
B Khai thác dầu khí
D Hiện tượng cát lấn
PHẦN II/ TỰ LUẬN : 7điểm
Câu 1: Nêu đặc điểm khí hậu châu Phi và giải thích tại sao châu Phi có đặc điểm khí
hậu như vậy? ( 3điểm )
Câu 2: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng
giải quyết ( 3 điểm)
Câu 3: Tính mật độ dân số của châu Phi Biết số dân châu Phi năm 2001 là 818 triệu
người và diện tích là 30 triệu km2 ( 1 điểm )
Trang 2Bài làm
Trang 3
+ Là lục địa hình khối, kích thước lớn, bờ biển ít bị cắt xẻ
nên ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền 0,75 đ
+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến 0,5 đ
+ Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua 0,5
Câu 2: ( 3 điểm )
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm lên đến 2,1% ( 0,75 đ)
* Nguyên nhân: Nêu đúng 3 nguyên nhân ( mỗi nguyên nhân 0,25 đ )
* Hậu quả: vượt khả năng giải quyết các vấn đề: ăn, mặc, ở… 0,5 đ
* Hướng giải quyết:
- Phát triển giáo dục, kinh tế- xã hội 0,5 đ
- Chính sách dân số hợp lí, giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên 0,5 đ
Câu 3: ( 1 điểm )
- Trình bày đúng cách tính 0,5 đ
Trang 4MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I ĐỊA LÍ7
1câu
Tính được mật độ dân
số của 1 nước, khu vực 1câu
sự phân bố thực vật ở các môi trường địa lí, vấn đề cần quan tâm
4 câu
Từ đặc điểm khí hậu của môi trường đới nóng liên hệ đến Việt Nam 1câu
20% TSĐ = 2điểm
1câu
Căn cứ vào các chỉ tiêu xác định được nhóm nước trên thế giới 1câu
Trang 5Đ = 3 điểm
Trang 61câu
Tính được mật
độ dân số của 1 nước, khu vực 1câu
2 câu
40% TSĐ=
sự phân bố thực vật ở các môi trường địa lí, vấn đề cần quan tâm
4 câu
Từ đặc điểm khí hậu của môi trường đới nóng liên hệ đến Việt Nam 1câu
5câu
25% TSĐ
= 2,5
điểm
20% TSĐ = 2điểm
5%TS Đ= 0,5 điểm
Trang 71câu
Căn cứ vào các chỉ tiêu xác định được nhóm nước trên thế giới 1câu
2câu
35% TSĐ= 3,5 điểm
30%TS
Đ = 3 điểm
5%
TSĐ=
0,5 điểm
Khoanh tròn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Thực vật môi trường vùng núi thay đổi theo độ cao vì:
A Càng lên cao độ ẩm càng tăng B Càng lên cao gió càng mạnh
C Càng lên cao nhiệt độ càng giảm D Càng lên cao nhiệt độ càng tăng
Câu 2: Nước ta nằm trong môi trường nào?
A Nhiệt đới B xích đạo ẩm C Hoang mạc D Nhiệt đới gió mùa
Câu 3: Môi trường đới ôn hòa nằm trong khoảng:
A Từ vòng cực đến cực ở hai bán cầu B Từ chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu
C Từ xích đạo đến vòng cực ở hai bán cầu D Từ xích đạo đến chí tuyến ở hai bán cầu
Câu 4: Theo các chỉ tiêu phân loại nhóm nước thì Việt Nam nằm trong :
A Nhóm nước đang phát triển B Nhóm nước phát triển
C Nhóm nước công nghiệp D Nhóm nước chậm phát triển
Câu 5: “ Rừng rậm xanh quanh năm” là loại rừng chính thuộc:
A Môi trường nhiệt đới gió mùa B Môi trường nhiệt đới
C Môi trường Xích đạo ẩm D Môi trường hoang mạc
Trang 8Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng là
do:
A Tác động của con người B Biến động của khí hậu toàn cầu
B Khai thác dầu khí D Hiện tượng cát lấn
PHẦN II/ TỰ LUẬN : 7điểm
Câu 1: Nêu đặc điểm khí hậu châu Phi và giải thích tại sao châu Phi có đặc điểm khí hậu như
vậy? ( 3điểm )
Câu 2: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
( 3 điểm)
Câu 3: Tính mật độ dân số của châu Phi Biết số dân châu Phi năm 2001 là 818 triệu người và
diện tích là 30 triệu km2 ( 1 điểm )
Người ra đề: Người duyệt
Bùi Thị Ngọc Lan
-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I/ TRẮC NGHIỆM (4điểm)
+ Là lục địa hình khối, kích thước lớn, bờ biển ít bị cắt xẻ
nên ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền 0,75 đ
+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến 0,5 đ
+ Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua 0,5
Câu 2: ( 3 điểm )
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm lên đến 2,1% ( 0,75 đ)
* Nguyên nhân: Nêu đúng 3 nguyên nhân ( mỗi nguyên nhân 0,25 đ )
* Hậu quả: vượt khả năng giải quyết các vấn đề: ăn, mặc, ở… 0,5 đ
* Hướng giải quyết:
- Phát triển giáo dục, kinh tế- xã hội 0,5 đ
Trang 9- Chính sách dân số hợp lí, giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên 0,5 đ
Câu 3: ( 1 điểm )
- Trình bày đúng cách tính 0,5 đ
Trang 10Môi trường
đới nóng
- Biết được một số đặc điểm tự nhiên
cơ bản của môi trường xích đạo
ẩm và môi trường nhiệt đới gió mùa
- Sự di dân ở đới nóng và hậu quả
Môi trường
đới ôn hoà
- Trình bày được hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà
Môi trường
hoang mạc
Trình bày khí hậu hoang mạc và phân biệt được sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc đới nóng, đới ôn hoà
Châu Phi - Biết được giới
hạn của châu Phi 5%TSĐ=0.5đ 100%TSĐ=0.5đ
TSĐ: 10 điểm
Trang 11TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
Họ và tên:………
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 7- NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Địa Lý – Thời gian: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
A/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
Câu 1: Dân số đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng bao nhiêu % dân số thế giới sống trong các đô thị
Câu 3: Kiểu môi trường nào có đặc điểm khí như sau: "Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm"?
a) Môi trường xích đạo ẩm
c) Môi trường nhiệt đới gió mùa
b) Môi trường nhiệt đới d) Môi trường hoang mạc
Câu 4: Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực điển hình của kiểu môi trường nào thuộc đới nóng?
a) Môi trường nhiệt đới
c) Môi trường hoang mạc
b) Môi trường xích đạo ẩm d) Môi trường nhiệt đới gió mùa
Câu 5: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu ?
a) 5 lục địa, 6 châu lục
c) 6 lục địa, 7 châu lục
b) 6 lục địa, 6 châu lục d) 7 lục địa, 7 châu lục
Câu 6: Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm trong giới hạn nào sau đây:
a) Giữa hai chí tuyến
c) Từ hai chí tuyến đến hai vòng cực
b) Giữa hai vòng cực d) Từ hai vòng cực đến hai cực
Câu 3: Em hãy trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh? (1,0 điểm)
Câu:4 Hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của sư di dân ở đới nóng ?(3,0 điểm)
BÀI LÀM
Trang 12ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM A/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
1/ a (0.5đ) 2/ d (0.5đ) 3/ a (0.5đ) 4/ d (0.5đ) 5/ b (0.5đ) 6/ a (0.5đ)
B/ TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: Em hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? (1,5 điểm)
- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề (0.5đ)
- Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thải vào khí quyển (0.5đ)
- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu
biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao, … Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn (0.5đ) Câu 2: Em hãy trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc? Và nêu sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà? (1,5 điểm)
- Khí hậu: khô hạn, khắc nghiệt (0.5đ)
- Hoang mạc đới nóng: Biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng (0.5đ)
- Hoang mạc đới ôn hòa: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh (0.5đ)
Câu 3: Em hãy trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh? (1,0 điểm)
- Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mưa ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm (0.5đ)
- Nguyên nhân: nằm ở vĩ độ cao (0.5đ)
Câu 4: Em hãy nêu nguyên nhân và hậu quả của sự di dân ở đới nóng?
- Nguyên nhân ……(1,5 điểm)
-Hậu quả…… (1,5 điểm)
Trang 13Thông hiểu
Vận dụng TỔNG
Số câu
Điểm Thành phần
-Hậu quả của bùng nổ dân số và biện pháp khắc phục
C4a 0,5đ
C3a 0,5đ
C5 0,5đ
C4b 0,5đ
C3b 0,5đ
-Những khó khăn và biện pháp khắc phục do khí hậu gây ra trong SX nông nghiệp
-Hiểu được sự phát triển thực vật ở các kiểu môi trường khí hậu
C6 0,5đ C3 0,5đ C4 0,5đ
C1a 1đ
C2 0,5đ
C1 0,5đ
C1b 1đ
C2a 1,5đ
C2b 1,5đ
4 câu 2,5
14 câu 10,0
Trang 14Đề bài:
A)TRẮC NGHIỆM:(3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu ý trả lời em cho là đúng của các câu sau:
Câu 1: Rừng rậm thường xanh quanh năm là loại rừng chính thuộc :
Câu 2 : Đất Fe-ra-lít màu đỏ vàng được hình thành ở :
c.Môi trường xích đạo ẩm d.Môi trường hoang mạc
Câu 3 : Đới ôn hòa nằm trong khu vực hoạt động của :
Câu 4 : Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc trưng của khu vực :
Câu 5 Năm 2001 châu Á có tỷ lệ sinh là: 20,9 ‰ , tỷ lệ tử là 7,6 ‰
Vậy tỷ lệ gia tăng tự nhiên là bao nhiêu?
a Hãy nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
b Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản xuất
nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào ?
C âu 2: (3 điểm)
a Nêu đặc điểm khí hậu Châu Phi ?
b Giải thích tại sao Châu Phi có đặc điểm khí hậu như vậy?
a Viết công thức tính mật độ dân số ?
b Tính mật độ dân số của Châu Phi Cho biết:
Trường THCS Nguyễn Trãi THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012-2013
Họ và tên học sinh : Môn thi : ĐỊA LÍ – Lớp : 7
Lớp :
Thời gian làm bài : 45 phút
Điểm Chữ ký giám khảo Chữ ký giám thị
Số BD: Phòng :
Ngày thi : / /
Trang 15Diện tích: 30 triệu km2 Dân số: 818 triệu người ( năm 2001 )
* Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ , lượng mưa thay đổi theo mùa gió (0,5 đ)
- Thời tiết diễn biến thất thường (0,5 đ)
- Có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới (0,5 đ)
- Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về phía 2 chí tuyến.(0,5 đ)
- Phải ngăn chặn kịp thời sự bùng nổ dân số (0,25 đ)
- Giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên một cách hợp lý (0,25 đ)
Câu 4: (1 đ)
*Viết công thức tính mật độ dân số: MĐDS = Số dân : diện tích (0,5đ)
* Mật độ dân số: 818 triệu người : 30 triệu km2 = 27 người / km2 (0,5 đ)
Trang 16………
Trang 17
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (NĂM HỌC 2012 - 2013)
Môn: Địa lí 7 (Thời gian: 45 phút)
Người ra đề: Nguyễn Văn Vĩnh
Trang 18
Họ và tên HS ………
Lớp: …… Trường THCS ………
KIỂM TRA HỌC KỲ 1 2012-2013 MÔN: ĐỊA LÍ 7 Thời gian làm bài : 45 phút Số báo danh : Phòng thi : Chữ ký của giám thị : Điểm : Chữ ký của giám khảo I/TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý trả lời đúng của mỗi câu sau: 1 Rừng rậm thường xanh quanh năm là loại rừng chính thuộc: A MT nhiệt đới B MT nhiệt đới gió mùa C MT xích đạo ẩm D MT hoang mạc 2 Năm 2001 Châu Á có tỉ lệ sinh là 20,9%o, tỉ lệ tử là 7,6%o Vậy tỉ lệ tăng tự nhiên là: A 1,33% B 1,33%o C 13,3% D 13,3%o 3 Những khu vực tập trung đông dân và có mật độ dân số cao nhất thế giới là: A Bắc Á, Bắc Mĩ B Tây Phi, Đông Nam Á C Nam Á, Đông Á D Tây và Trung Âu 4 Đất Fe- ra-lít màu đỏ vàng được hình thành ở : A Môi trường nhiệt đới B Môi trường nhiệt đới gió mùa C Môi trường xích đạo ẩm D Môi trường hoang mạc 5 Nguồn nước chính ở các ốc đảo trong hoang mạc giúp cho thực vật phát triển được là do: A Nước mưa B Nước ngầm C Nước hồ D Nước sông 6 Kệnh Xuy-ê có vai trò rất quan trọng đối với giao thông đường biển trên thế giới nối liền: A Địa Trung Hải với Đại Tây Dương B Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương C Địa Trung Hải với Biển Đỏ D Địa Trung Hải với Biển Đen II/ TỰ LUẬN: (7 điểm) Bài 1: ( 2 điểm) Em hãy cho biết hậu quả của sự bùng nổ dân số thế giới đối với các nước đang phát triển? Nêu biện pháp khắc phục Bài 2: (2 điểm) Nêu nguyên nhân và hậu quả của sự ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa Bài 3: (3 điểm) - Nêu đặc điểm khí hậu châu Phi và giải thích tại sao châu Phi có đặc điểm khí hậu như vậy? - Tính mật độ dân số châu Phi, cho biết diện tích là 30 triệu km2, số dân 818 triệu người vào năm 2001
BÀI LÀM: ………
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM I TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A C A B C II TỰ LUẬN: ( 7 điểm ) Bài 1: ( 2 điểm ) * Hậu quả: - Tạo sức ép lớn đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường (0,75đ) - Kìm hãm sự phát triển KT-XH (0,75đ) * Biện pháp : - Giảm tỉ lệ sinh 1 cách hợp lý (0,25đ) - Đẩy mạnh sự phát triển KT-XH (0,25đ) Bài 2: ( 2 điểm ) * Nguyên nhân: (0,5đ) Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thải vào khí quyển * Hậu quả: (1,5đ)
+ Tạo nên những trận mưa a-xít (0,25đ) + Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên (0,5đ) + Khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao,
(0,5đ) + Khí thải còn làm thủng tầng ô-zôn (0,25đ) Bài 3: ( 3 điểm ) a Đặc điểm khí hậu: (1,5đ) - Có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới - Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC - Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về phía 2 chí tuyến b Giải thích: (1đ) - Vị trí: Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến - Ít chịu ảnh hưởng của biển … c Mật độ dân số: (0,5đ) 818 triệu người : 30 triệu km2 = 27 người / km2
**************************************
Trang 21Phòng GD&ĐT Đại Lộc
Tr:THCS Phù Đổng
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học 2012-2013
+ Thành phần nhân văn của môi trường: các chủng tộc, các loại hình quần cư,
- Đặc điểm các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người ở các môi trường
đó
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các đới: Đới nóng, đới ôn hòa…
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính MĐDS
II/Hình thức đề kiểm tra:
- Đè kiểm tra kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận
III Ma trận đề:
Trang 22KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Kĩ năng tính MĐDS
Trang 23Số câu 1 0,5 điểm=5%