1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2 Đề kiểm tra HK1 môn Vật lí lớp 6 - Trường THCS Nguyễn Trãi

8 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 295,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng tham khảo 2 đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lí lớp 6 của trường THCS Nguyễn Trãi gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Vật lí giúp các bạn học sinh lớp 6 ôn tập tốt môn Vật lí chuẩn bị cho kì thi học kì sắp đến.

Trang 1

Phòng GD&ĐT Đại Lộc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1

Người ra đề : Trịnh Văn Trung

A MA TRẬN ĐỀ

Số câu Đ

Chủ đề 1: Đo độ

dài, Đo thể tích

Chủ đề 2: Lực, Hai

lực cân bằng, Kết

quả tác dụng lực

Chủ đề 3 : Khối

lượng, trọng lượng,

đơn vị lực

Điểm

Chủ đề 4: Máy cơ

đơn giản

Điểm

Điểm

Điểm

Trang 2

B NỘI DUNG ĐỀ

Phần 1 : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 7 điểm )

Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,5 điểm )

Câu 1 : Số đo nào dưới đây chỉ thể tích của vật ?

Câu 2 : Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 40kg từ dưới giếng lên, người ta phải

dùng lực nào trong các lực sau ?

B F<40N

D 40N<F<400N

Câu 3 : Một vật có khối lượng là 8000g và thể tích là 2dm3 Trọng lượng riêng của chất làm

vật này là bao nhiêu ?

D 40.000N/m3

Câu 4 : Khối lượng riêng của một vật được tính theo công thức

A D =

V m

B D = D =

V P

D D = D =

m V

Câu 5 : Khi treo một quả nặng vào đầu cảu một lò xo thì chiều dài của lò xo là 19cm Biết

chiều dài của lò xo tự nhiên là 14cm Hỏi độ biến dạng của lò xo là bao nhiêu ?

Câu 6 : Ba lực có cường độ lần lượt là : F1 = 50N; F2 = 10N; F3=40N cùng tác dụng vào

một vật Để vật đứng yên, ba lực đó phải cùng phương, trong đó :

A F1; F2 cùng chiều nhau và ngược chiều với F3

B F2, F3 cùng chiều nhau và ngược chiều với F1

C F1;F3 cùng chiều nhau và ngược chiều với F2

D Cả A,B,C đều sai

Trang 3

Câu 7 : Người ta sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao có tác dụng gì sau

đây?

A Có thể làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật

B Có thể làm giảm trọng lượng của vật

C Có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

D Có thể kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật

Câu 8 : Để đo chiều dài một cái bàn (khoảng 2m) có thể dùng thước nào sau đây phù hợp

nhất ?

A Thước mét có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

B Thước cuộn có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1mm

C Thước dây có GHĐ 3m và ĐCNN 1mm

D Thước kẻ có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm

Câu 9 : Dùng bình chia độ và bình tràn có thể đo được thể tích của một vật nào sau đây?

A Một viên phấn

B Một chiếc khăn tay

C Một hộp thuốc bằng giấy

D Một quả cân

Câu 10 : Dụng cụ nào sau đây không phải là một ứng dụng của đồn bẩy ?

A Cái kéo

B Cái kìm

C Cái cưa

D Cái mở nút chai

Câu 11 : Để đo lực, người ta dùng dụng cụ gì ?

A Thước mét

B Lực kế

C Cái cân

D Bình chia độ

Câu 12 : Để đo khối lượng riêng của một viên bi (không thấm nước), ta cần dùng những

dụng cụ gì trong các dụng cụ sau đây ?

A Chỉ cần dùng một cái cân

B Chỉ cần dùng một cái lực kế

C Chỉ cần dùng một cái bình chia độ

D Chỉ cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ

Câu 13 : Lực nào sau đây không phải là trọng lực ?

A Lực tác dụng vào viên phấn khi viên phấn được buông ra khỏi tay cầm

B Lực tác dụng lên một vật treo vào lò xo làm cho lò xo dãn ra

C Lực làm cho nước mưa rơi xuống

D Lực nam châm tác dụng vào hòn bi sắt

Câu 14 : Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ sau đây để đo thể tích

của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít :

A Bình 1000 ml có vạch chia tới 10ml

B Bình 500 ml có vạch chia tới 2ml

C Binhd 100ml có vạch chia tới 1ml

D Bình 500ml có vạch chia tới 5ml

Trang 4

Phần 2 : TỰ LUẬN ( 3 điểm )

Bài 1 :(1đ) Tại sao khi kéo xe lên dốc, người kéo xe thường kéo ngoằn ngoèo từ mép đường bên này

chéo sang mép đường bên kia ?

Bài 2 :(2đ) Tính khối lượng và trọng lượng của một quả nặng bằng sắt có thể tích 50dm3 Biết

khối riêng của sắt là 7.800 kg/m3

Trang 5

C ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần 1 : ( 7 điểm )

Phần 2 : ( điểm )

Bài 1 :

- Đi như vậy để giảm độ nghiêng của đường xe lên dốc

- Điều này giúp người kéo có thể kéo xe lên dốc với lực nhỏ hơn

0,5đ 0,5đ

- Tính thể tích quả nặng bằng sắt V=50dm3 = 0,05m3

Khối lượng của quả nặng tính từ : D = m/V suy ra m=D.V, thay số m

= 7.800.0,05 = 390 (kg)

- Trọng lượng của quả nặng : P = 10.m = 10.390 = 3.900 N 1đ (Mỗi phép tính thiếu công thức trừ 0,25đ)

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I VẬT LÝ KHỐI 6

I Xác định mục đích của đề kiểm tra

Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT

Mục đích:

Đối với học sinh:Giúp học sinh củng cố phần kiến thức, bài tập từ bài 1 đến bài 14

Đối với giáo viên:Củng cố lại kiến thức, bài tập cho học sinh.Phát hiện sai sót của học sinh để sửa chữa

Ch1 : Nắm được dụng cụ đo,cách đo, đơn vị đo của các đại lượng vật lý: Chiều dài, thể tích,khối lượng,lực

Ch2 : Nắm được khái niệm lực,lực cân bằng,kết quả tác dụng lực,lực hút trái đất,lực đàn hồi

Ch3 : Định nghĩa được khối lượng riêng , trọng lượng riêng.Công thức tính và vận dụng để tính các đại lượng trong công thức

Ch4 :Nắm được tác dụng của các máy cơ đơn giản

II Xác định hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)

III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cộng

1.Đo các đại

lượng vật lý

5tiết

2 Lực

4tiết

3 Khối

lượng

riêng-Trọng lượng

riêng

2 tiết

Ch3

4 các máy

cơ đơn giản

2 tiết

Ch4

(100%) IV.ĐỀ KIỂM TRA :

Trang 7

Trường THCS Nguyễn trãi THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI

Họ và tên: THỜI GIAN: 45 PHÚT(không kể thới gian phát đề)

I Trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1:.Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là:

A mét (m ) B kilogam ( kg ) C Mét khối(m3) D Niutơn (N)

Câu 2: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng:

A Thể tích phần nước còn lại trong bình tràn B Thể tích nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

C Thể tích bình tràn D Thể tích bình chứa

Câu 3: Để đo chiều dài của một sân trường, ta nên chọn thước đo nào sau đây :

A Thước cuộn có GHĐ 1 m,ĐCNN 1 mm B Thước thẳng có GHĐ 1m, ĐCNN 1 mm

C Thước cuộn có GHĐ 5 m, ĐCNN 1 cm D Thước cuộn có GHĐ 10 m, ĐCNN 50cm

Câu 4: Người ta dùng bình chia độ có GHĐ 100 cm3, trong bình chứa 55 cm3 nước để đo thể tích của một

hòn đá Khi thả hòn đá vào bình mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86 cm3 Thể tích hòn đá là:

A V1 = 86 cm3 B V3 = 31 cm3 C V4 = 141 cm3 D V2 = 55 cm3

Câu 5: Một vật có khối lượng là 50 kg Vật đó có trọng lượng :

A 50N B 500 N C 5000 N D 50000 N

Câu 6: Đơn vị của khối lượng riêng là:

A kg/m3 B N/m3 C N.m3 D Kg.m3

II Tự luận :(7 Điểm)

Câu 7: Trọng lực là gì? Em hãy nêu phương, chiều của trọng lực (2đ)

Câu 8:.Em hãy nêu 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật biến dạng và 1 ví dụ về lực tác dụng làm vật biến đổi

chuyển động.(1.đ)

Câu 9: Một vật có khối lượng 5kg ,trọng lượng riêng 25000N/m3 Tính thể tích của vật (2 đ)

Câu 10: Em hãy nêu các máy cơ đơn giản đã học.Khi sử dụng các máy cơ đơn giản để nâng vật ta được gì?

Để đưa một thùng dầu nặng 200kg lên gác ta dùng máy cơ đơn giản nào?

BÀI LÀM

Trang 8

III ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM 3,0 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

B TỰ LUẬN: 7,0điểm

Câu 7: 2,0 điểm

Trọng lực là lực hút của trái đất

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái

đất

Câu 8 : Nêu đúng được mỗi VD thì được 0.5 điểm

1,0 điểm 1,0 điểm 1,0điểm

Câu 9: 2.0 điểm

d=10D  D=

10

d

= 10

25000

=2500kg/m3

Công thức D=

V

m

 V=

D

m

= 2500

5

=0,002m3

Hoặc p=10m=50N

Công thức d=

V

p

 V=

d

p

= 25000

50

=0,002m3

0,5 điểm 1,5 điểm

0,5điểm 1,5 điểm

Câu 10: 2,0 điểm

Kể tên 3 loại máy cơ đôn giản

Nêu được tác dụng nâng vật dễ dàng

Nêu phương án dùng ròng rọc

0.75điểm 0.5điểm 0.75điểm

Ngày đăng: 29/04/2021, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w