Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Địa Lí của trường THPT Đốc Binh Kiều dành cho các bạn học sinh phổ thông lớp 10 đang ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi cuối kì 1 tới, giúp các bạn có thêm tài liệu để tham khảo. Chúc các bạn thi tốt.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: ĐỊA - Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 19/12/2012
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: Trường THPT Đốc Binh Kiều
Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
Câu 2: (2,0 điểm) Quá trình bồi tụ là gì? Kể tên một số dạng địa hình do quá trình bồi tụ
tạo thành
Câu 3: (3,0 điểm). Nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng thuỷ triều? Hiện tượng triều cường, triều kém xảy ra trong trường hợp nào?
Câu 4: (3,0 điểm Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ DÂN CƯ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, THỜI KÌ 1900- 2005 (%)
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: ĐỊA– Lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: Trường THPT Đốc Binh Kiều
Câu 1
(2,0 đ) - Trái Đất là một hành tinh ở vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời)
trong hệ Mặt Trời
- Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km.
- Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động quanh Mặt Trời
- Nhận lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp có sự sống.
0,5
0.5
0,50,5
Câu 2
(2,0 đ) - Quá trình bồi tụ: Quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy.
- Một số dạng địa hình bồi tụ:
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát.
+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng.
+ Do sóng biển: các bãi biển
1,0
0,50,250,25
Câu 3
(2,0 đ) - Nguyên nhân : chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
- Triều cường: Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao
động thuỷ triều lớn nhất
- Triều kém: Khi Mặt Trăng, Mặt Trời,Trái Đất ở vị trí vuông góc thì dao
động thuỷ triều nhỏ nhất
1,01,0
1,0
Câu 4
(5,0 đ) Nhận xét: từ năm 1900- 2005
- Tỉ lệ dân nông thôn luôn cao hơn tỉ lệ dân thành thị
- Tỉ lệ dân nông thôn luôn có xu hướng giảm ( từ 86,4% giảm còn 52% )tỉ
lệ dân thành thị tăng (13,6% tăng lên 48,0%)
1,02,0
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯƠNG HỌC KỲ 1 Năm 2012-2013
Môn : Địa lí.
Lớp 10(Chương trình chuẩn) Thời gian : 45 phút
trúc 4-3-3 thống nhất 100%
Biết Hiểu Vận dụng TổngChương II
Số câu: 1
Điểm 3 tỉ lệ (30%)
1
3 điểm(20%)
1 câu
3 điểm=30%
4 câu10đ =100%
Trang 4Sở GD & ĐT Đồng Tháp KỲ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Trường THPT Trần Văn Năng Năm học 2012 – 2013
Môn thi: Địa lí khối: 10 Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi gồm 01 trang)
Câu 1 (2d) : Trình bày nguyên nhân sinh ra các mùa, thời gian bắt đầu và kết thúc các
mùa ở Bán cầu Bắc trong năm
Câu 2( 2đ): Hãy trình bày quá trình phong hóa lí học
Câu 3 (3.đ):Nêu tên các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật Phân
tích nhân tố khí hậu và thực vật ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật
Câu 4 (3.0 đ):
CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC , NĂM 2000
Tên nước
Trong đóNông – lâm –
ngư nghiệp
Công nghiệp –xây dựng
Trang 5- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên
quỹ đạo nên lần lượt các bán cầu Bắc và Nam sẽ nhận được lượng nhiệt
ẩm khác nhau từ đó sinh ra mùa
Câu 2
2điểm
- Phong hóa lí học :
+ Là quá trình phá hủy đá, khoáng vật thành các khối vụn có kích
thước khác nhau nhưng không làm thay đổi thành phần hóa học của đá
- Nhiệt độ: Mỗi loại thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất
định.Nơi có nhiệt đọ thích hợp sinh vật phát triển thuận lợi hơn
- Nước và độ ẩm không khí: những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm,
nước thuận lợi sinh vật sẽ phát triển và ngược lại
- Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh
0,25
Câu 4 vẽ biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế của nhóm nước có thu nhập trung bình
năm 2004
Trang 6- R = 3 cm.
- Vẽ: Lấy góc 12 h, quay ngược chiều kim đồng hồ
- Đơn vị nào cho trước thì vẽ trước
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
_
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học: 2012-2013 Môn thi: Địa lý 10 – chương trình chuẩn
Trang 7Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Liên Bang Nga)
Châu Đại Dương
Toàn Thế Giới
30,3 42
31,8
23 8,5 135,6
906 888
3.920
730 33 6.477
Hãy:
a Tính mật độ dân số Thế giới và các Châu lục
b Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số Thế giới và các Châu lục
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: Địa lý lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
Trang 8(Hướng dẫn chấm gồm có 2 trang) Đơn vị ra đề: THPT Cao Lãnh I
Câu 1
(2,0 đ)
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa:
Khi chuyển động quanh mặt trời , do trục Trái đất nghiêng nêntùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theomùa
- Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài đêm ngắn
- Mùa thu và mùa đông có ngày ngắn, đêm dài
- Ngày 21.3 và 23.9: ngày dài bằng đêm
- Ở xích đạo ngày dài bằng đêm, càng xa xích đạo về 2 cực
độ dài ngày đêm càng chênh lệch
- Từ vòng cực đến 2 cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24giờ
- Tại 2 cực có hiện tượng 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
0.50.250.250.250.25
0.250.25
0.250.25
b Đất: Tính chất, độ phì ảnh hưởng tới sự phân bố của sinh vật
c Địa hình: Độ cao, hướng sườn cũng ảnh hưởng đến sự phân
bố của sinh vật
d Sinh vật: Thực vật là thức ăn, là nơi cư trú của độngg vật Khithực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngượclại(vd)
Con người: Có thể mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố củasinh vật(vd)
0.5
0.50.50.5
0.50.5
Trang 9Câu 4
(3đ) 1 Tính mật độ dân số:
Châu lục Mật độ( người / km2 )Châu Phi
Châu MĩChâu ÁChâu ÂuChâu Đại DươngToàn Thế Giới
3021123314
Trang 10Thời gian: 45 phút (không kể thời gian
a Mùa là gì? Nguyên nhân sinh ra mùa ? Đặc điểm của các mùa trong năm
b Vịnh Hạ Long được công bố là 1 trong bảy kì quan thế giới mới vào 19giờ
00 phút ngày 11/11/2011 giờ GMT Hỏi khi đó là mấy giờ ở Việt Nam? (Việt
Nam múi giờ số 7).
Câu 2 (2,0 điểm) Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ không khí trên Trái
Đất.
Câu 3 (3,0 điểm) Nêu khái niệm và giới hạn của sinh quyển ? Con người tác động
thế nào đối với sự phát triển và phân bố sinh vật ?
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Châu lục Diện tích (triệu km2) Dân số (triệu người)
a Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục.
a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục.
Trang 11Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương
khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời
+ Thời gian các mùa ở vùng ôn đới Bắc bán cầu: mùa xuân: từ 21/3 –
22/6, mùa hạ: từ 22/6 – 23/9, mùa thu: từ 23/9 – 22 /12, mùa đông: từ 22/12
– 21/3.
0,25
b GMT là giờ quốc tế lấy kinh tuyến gốc qua đài thiên văn Greenwich
(nước Anh) làm chuẩn Nước Anh ở múi giờ số 0, cách Việt Nam 7h Vậy ở
Việt Nam lúc đó là: 02h ngày 12/11/2011.
0,25
Câu 2
(2,0 đ)
Các nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ không khí trên Trái Đất
- Theo vĩ độ địa lí: càng lên vĩ độ cao thì nhiệt độ trung bình năm càng giảm,
biên độ nhiệt độ năm càng lớn.
0,5
- Theo lục địa và đại dương:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa 0,5 + Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn 0,5
- Theo địa hình: nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt
độ càng giảm; nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của
sườn núi.
0,5
Câu 3
(3,0 đ)
- Khái niệm sinh quyển: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất trong đó có
toàn bộ sinh vật sinh sống
0,5
- Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí
quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
0,5
- Tác động của con người:
+ Tích cực:
Trang 12Con người làm thay đổi sự phân bố của nhiều loại cây trồng vật nuôi 0,5 Con người đã lai tạo để làm giống cây trồng, vật nuôi đa dạng thêm, chất
lượng cũng được nâng cao hơn.
Con người phá rừng với những mục đích khác nhau làm thu hẹp diện tích
rừng, đem lại hậu quả nghiêm trọng.
Châu Mĩ
Châu Á Châu
Âu
Châu Đại Dương
Toàn thế giới
Môn thi: Địa lý lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: /12/2012
Trang 13
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước đang pháttriển trong thời kỳ 2000 – 2005 Nêu nhận xét.
-Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
ĐỒNG THÁP Năm học 2012 – 2013
Môn thi: Địa lý lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có: 01 trang)
Đơn vị ra đề: THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu
Trang 14-Khí hậu: Ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua nhiệt,
nước, độ ẩm và ánh sáng:
+Nhiệt độ: Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định
Nơi có nhiệt độ thích hợp thì sinh vật phát triển mạnh
+Nước và độ ẩm: Nơi có điều kiện thuận lợi về nước và độ ẩm thì sinh vật phát
triển mạnh, ngược lại nơi nào khô hạn thì sinh vật kém phát triển
+Ánh sáng: Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh nên có tác động đến
sự phát triển và phân bố của chúng
-Đất: Đặc tính lý hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
của sinh vật
-Địa hình: độ cao làm thay đổi điều kiện nhiệt ẩm nên hình thành các vành đai
thực vật theo đai cao Sườn đón gió, nhiều ánh sáng sinh vật phát triển mạnh
hơn sườn khuất gió, thiếu ánh sáng
-Sinh vật: thực vật ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của động vật Nơi
nào thực vật phong phú thì động vật phát triển mạnh
0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 3
(3đ)
Lượng mưa phân bố không đều theo từng khu vực:
-Khu vực xích đạo có lượng mưa nhiều nhất do khí áp thấp, nhiệt độ cao, khu
vực này có diện tích đại dương và rừng Xích đạo lớn nên nước bốc hơi mạnh
mẽ
-Hai khu vực chí tuyến mưa ít do khí áp cao, diện tích lục địa lớn
-Hai khu vực ôn đới lượng mưa trung bình do có áp thấp, chịu ảnh hưởng của
gió Tây ôn đới từ biển thổi vào
-Hai khu vực địa cực lượng mưa ít nhất do khí áp cao, nhiệt độ không khí rất
thấp nước khó bốc hơi để ngưng tụ thành mây
0,75 0,75 0,75 0,75
-Các nước phát triển: nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ thấp (17%), nhóm tuổi già
chiếm tỉ lệ cao (15%), nhóm tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn nhất (68%) =>cơ cấu
dân số già
-Các nước đang phát triển: nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao (32%), nhóm tuổi già
chiếm tỉ lệ thấp (5%), nhóm tuổi lao động tương đối lớn (63%) =>cơ cấu dân
số trẻ
2,0
0,50 0,50
Trang 15-Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: ĐỊA LÍ - Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 19/12/2012
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang)
Trang 16Đơn vị ra đề: THPT Nha Mân
Câu 1: Trái đất chuyển động xung quanh Mặt Trời sinh ra những hệ quả địa lí gì? Trình bày hệ
quả ngày, đêm dài ngắn theo mùa? (2,0 điểm)
Câu 2: Cấu trúc của Trái Đất gồm có mấy lớp? Kể ra? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và
lớp Manti? (2,0 điểm)
Câu 3: Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? Nhận xét và giải thích sự phân bố lượng
mưa không đều theo vĩ độ? ( dựa vào hình dưới đây) (3,0 điểm)
Câu 4:
Cho bảng số liệu sau: (3,0 điểm)
TỈ SUẤT GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA TOÀN THẾ GIỚI, CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ
a Vẽ biểu đồ (đồ thị) thề hiện tỉ suất gia tăng tự nhiên của toàn thế giới, các nước phát triển
và đang phát triển trong thời kì 1975- 2005
Trang 17Đơn vị ra đề: THPT Nha Mân
Câu 1
(2,0 đ)
* Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất:
- Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Các mùa trong năm
- Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
* Ngày đêm dài ngắn theo mùa:
Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
1 Theo mùa:
- Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài hơn đêm
- Mùa thu và mùa đông có ngày ngắn hơn đêm
- Ngày 21-3 và 23-9 có ngày dài bằng đêm ở khắp nơi trên Trái Đất
0,250,250,250,5
0,250,250,25
+ Vỏ lục địa: có độ dày lớn, cấu tạo đủ ba lớp
+ Vỏ đại dương: có độ dày nhỏ, không có lớp granit
- Vật chất cấu tạo: đá trầm tích, đá granit và đá bazan
* Lớp Manti:
- Độ dày từ lớp vỏ đến độ sâu 2.900km, chiếm hơn 80% thể tích
và 68,5% khối lượng Trái Đất
- Cấu tạo gồm 2 tầng:
+ Manti trên: 15 – 700 km, ở trạng thái quánh dẻo
+ Manti dưới: 700 – 2.900 km, ở trạng thái rắn
0,25
0,25
0,250,250,250,25
0,250,25
* Nhận xét và giải thích sự phân bố mưa không đều theo vĩ độ.
+ Khu vực xích đạo(00): mưa nhiều nhất do áp thấp, nhiệt độ cao, khuvực chủ yếu là đại dương và rừng xích đạo ẩm ướt, nước bốc hơi mạnh
+ Hai khu vực chí tuyến mưa ít do khí áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa lớn
+ Hai khu vực ôn đới: mưa trung bình do áp thấp, có gió Tây ôn đới
1đ
0,5đ 0,5đ
Trang 18từ biển thổi vào.
+ Hai khu cực: mưa ít nhất, do khí áp cao, không khí lạnh nên nướckhông bốc hơi lên được
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước phát triển thấp nhất 0,1%
thời kì 2004- 2005, giảm liên tục.(dẫn chứng)+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước đang phát triển cao, giảmchậm.(dẫn chứng)
3đ
2đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Lưu ý: Câu 4 Học sinh vẽ biểu đồ sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm, vẽ biểu đồ sai không có
Cấu trúc trái đất các quyển
Điểm 5 tỉ lệ 50%
1
2 điểm= 20% 3 điểm = 30%1 2 câu5 đ =
50%Chương V:Dân Cư
4 câu10đ =100%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Năm học:2012-2013 Môn thi: ĐỊA LÍ-Lớp 10 Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
Trang 19a Trình bày khái niệm Thủy quyển?
b Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến Thủy quyển? Hãy kể tên các nhân tố đó?
a Em hãy vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi trong thời kì 2000-2005 của các nước phát triển và đang phát triển
Trang 20(Đề gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: THPT Hồng Ngự II
1a - Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà
- Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong dải Ngân
Hà
Mặt Trời nằm ở trung tâm, có 8 hành tinh: Thuỷ tinh, Kim tinh,
Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải
vương tinh
=> 1
1b - Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là chuyển động không có
thực của Mặt Trời, nhưng lại biểu hiện ra trước mắt người quan
sát như có thực
=> 1
2a Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước biển, đại
dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển
=> 1
2b - Có 2 nhân tố ảnh hưởng đến thủy quyển: Chế độ mưa, băng
tuyết và nước ngầm; Địa thế, thực vật và hồ đầm
=> 1
3 - Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước chỉ tham gia 2 giai đoạn: bốc hơi
và nước rơi Hơi nước bốc lên từ biển và đại dương khi mặt trời
đã đốt nóng, gặp lạnh tạo thành mây, mây gặp điều kiện thuận
lợi tạo thành mưa Nước mưa lại rơi xuống biển và đại dương
- Vòng tuần hoàn lớn
+ Tham gia 3 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc
4 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi, dòng chảy, ngấm -> dòng ngầm
+ Hơi nước bốc lên từ biển và đại dương khi mặt trời đã đốt
nóng, gặp lạnh tạo thành mây, mây được gió đưa sâu vào trong
lục địa
-> Vùng vĩ độ núi thấp: mây gặp lạnh thành mưa
-> Vùng vĩ độ cao núi cao: mây gặp lạnh tạo thành tuyết, tuyết
tan chảy theo sông, sông ngầm từ lục địa chảy ra biển rồi lại bốc
Trang 21phát triển và một đường thể hiện các nước đang phát triển, chia
tỉ lệ chính xác, chú giải, tên biểu đồ, thẩm mỹ)
4b - Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ Tỷ lệ số dân
dưới 15 tuổi rất cao chiếm 32% Tỷ lệ người già trên 65 tuổi rất thấp chiếm 5%
- Các nước phát triển có cơ cấu dân số già Tỷ lệ số dân dưới 15 tuổi rất thấp chiếm 17% Tỷ lệ người già trên 65 tuổi rất cao
chiếm 15%.HẾT
=> 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: ĐỊA LÍ – KHỐ 10 NĂM HỌC: 2012-2013
trúc 4-3-3 thống nhất 100%
Trang 22Vũ Trụ- Hệ Mặt Trời
Điểm: 5 tỉ lệ 50%
20% Chương III
Cấu trúc trái đất các quyển
Số câu: 1
Điểm 3 tỉ lệ (30%)
1
3 điểm (20%)
1 câu
3 điểm= 30%
4 câu 10đ = 100%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: ĐỊA LÍ- Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: /12/2012
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang) Đơn vị ra đề: THPT HỒNG NGỰ 3
Câu 1: (2,0 điểm)
Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
Câu 2: (2,0 điểm)
Trang 23Quá trình phong hóa là gì? Hày trình bày phong hóa lí học và phong hóa hóa học.
Câu 3: (3,0 điểm)
Khí áp thay đổi do những nguyên nhân nào? Giải thích từng nguyên nhân
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Châu lục Diện tích (triệu km2) Dân số (triệu người)
a Tính mật độ dân số các châu lục và thế giới.
b Nhận xét về tình hình phân bố dân số trên thế giới.HẾT.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: ĐỊA LÍ– Lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 2 trang) Đơn vị ra đề: THPT HỒNG NGỰ 3
Câu 1
(2,0 đ)
* Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
- Mùa xuân và mùa hạ ngày dài hơn đêm, mùa thu và mùađông ngày ngắn hơn đêm
- Ngày 21/3 và 23/9 ngày dài bằng đêm
- Ở Xích đạo độ dài ngày và đêm bằng nhau Càng xa Xích
(0,5 ) (0,5 )
Trang 24đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch nhiều.
- Từ vòng cực về phía cực có hiện tượng ngày hoăïc đêm dàisuốt 24 giờ Ở 2 cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm
(0,5 )
(0,5 ) Câu 2
(2,0 đ)
* Quá trình phong hóa:
Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật
do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước, ôxi,…
* Phong hóa lí học:
- Là sự phá hủy đá thành những khối vụn có kích thước to,nhỏ khác nhau mà không làm biến đổi về màu sắc, thành phầnkhoáng vật và hóa học của chúng
- Nguyên nhân: do sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băngcủa nước, sự kết tinh của các chất muối
- Kết quả: đá bị rạn nứt, vỡ thành từng tảng và mảnh vụn
* Phong hóa hóa học:
- Là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần, tính chấthóa học của đá và khoáng vật
- Nguyên nhân: nước, các hợp chất hòa tan trong nước
- Kết quả: tạo nên các dạng đh khác nhau (cacxtơ, hangđộng…)
(0,5)
(0,25) (0,25) (0,25)
(0,25) (0,25) (0,25) Câu 3
(3,0 đ)
*Nguyên nhân thay đổi của khí áp:
- Khí áp thay đổi theo độ cao
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
- Khí áp thay đổi theo độ ẩm
* Giải thích:
- Khí áp thay đổi theo độ cao:
Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, khí
áp giảm
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ:
+ Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí ápgiảm
+ Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áptăng
- Khí áp thay đổi theo độ ẩm:
Không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm Vìcùng khí áp và nhiệt độ thì một lít hơi nước nhẹ hơn một lítkhông khí khô
(0,25) (0,25) (0,25)
(0,5 )
(0,5) (0,5 )
Trang 25- Châu Đại Dương: 4 người/km2
- Toàn thế giới: 48 người/km2
b.Nhận xét về mật độ dân số của các châu lục:
Dân cư trên thế giới phân bố không đồng dều:
- Châu lục đông dân, có mật độ dân số cao nhất là châu Á
Sở Giáo Dục và Đào Tạo Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì I
Môn Thi: Địa Lí – Lớp 10
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề )
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Châu lục Diện tích ( triệu km2 ) Dân số ( triệu người )
Trang 26Châu Mĩ 42,0 888
a) Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục ( 1,5 điểm)
b) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục (1,5 điểm)
II PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN ( 3,0 ĐIỂM )
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu( câu 4a hoặc câu 4b)
Câu 4a: Theo chương trình chuẩn 3,0 ( điểm).
a) Hãy trình bày và giải thích lượng mưa trên Trái Đất phấn bố không đều theo vĩ độ.b) Tác động của con người trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp có thể làm biến đổitính chất đất không ? Hãy cho ví dụ chứng minh
Câu 4b: Theo chương trình nâng cao ( 3,0 điểm)
a) Giải thích vì sao khi có mưa to sông ở miền núi nước lũ lên nhanh hơn sông ở đồngbằng
b) Ở lưu vực cửa sông , rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao trồng ở đó?
Nguyên nhân Do năng lượng ở trong
lòng đất
Chủ yếu do năng lượng của bức xạ Mặt Trời
Biểu hiện Núi lửa, động đất, uốn
nếp, đứt gãy… các lớpđất đá
Quá trình phong hóa
Xâm thực, vận chuyển,bồi tụ
Nơi hoạt động Bên trong Trái Đất Bên ngoài Trái Đất
Xu hướng biến đổi địa hình bề mặt Trái Đất
Làm bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề
Làm bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng
0,50,50,50,5Câu 2:
( 2,0 Nguyên nhân: Do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp 1,0 điểm
Trang 27điểm ) thấp ở lục địa và đại dương.Những khu vực có gió mùa hoạt động: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi,
Đông Nam Hoa Kì… ( mỗi khu vực 0,25 điểm)
1,0 điểm
Câu 3:
( 3,0
điểm)
a) Tính mật độ dân số: Đúng mỗi phần cho 0,25 điểm
- Châu Phi: 30 người / km2
- Châu Mĩ: 21,1 người / km2
- Châu Á ( trừ LB Nga ): 132,3 người / km2
- Châu Âu ( Kể cả LB Nga ): 31,7 người / km2
- Châu Đại Dương: 3,9 người / km2
- Toàn thế giới : 47,8 người / km2
b) vẽ biểu đồ:
- Vẽ biểu đồ cột đơn, mỗi năm một cột các biểu đồ khác không cho điểm
- Vẽ đúng yêu cầu của biểu đồ cột, có đủ các yếu tố: các cột, tên biểu đồ,
chú giải, thời gian và số liệu
- Tên biểu đồ 0,25 điểm
- Đúng chính xác 1,0 điểm
- Đơn vị trên hai đầu trục tung, hoành 0,25 điểm
1,5 điểm
1,5 điểm
- Mưa nhiều nhất ở vùng Xích Đạo Vì ở Xích Đạo hình thành áp thấp,
phần lớn diện tích là đại dương,có dải hội tụ nhiệt đới hoạt động
- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam Vì có áp cao hoạt
động, diện tích lục địa lớn, có gió mậu dịch hoạt động
- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới Vì có áp thấp hoạt động, gió Tây ôn đới từ
biển thổi vào
- Mưa càng ít, khi càng về gần hai cực Bắc và Nam Do nơi đây có áp cao
và nhiệt độ thấp
b) Tác động của con người trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp có
thể làm biến đổi tính chất đất ( 0,25 điểm )
- Hoạt động khai thác rừng quá mức, đốt rừng làm rẫy làm đất bị xói mòn
rửa trôi ( 0,25 điểm ) Canh tác đất liên tục làm đất bị mất chất dinh dưỡng,
bị chay hoá, tăng độ phèn mặn ( 0,25 điểm)
- Canh tác hợp lí, bón phân hữu cơ, thực hiện các biện pháp thỷ lợi tích cực
sẽ làm đất ngày càng tốt hơn ( 0,25 điểm)
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm1,0 điểm
Sông ở miền núi có độ dộc cao( 0,25 điểm ); sông thường ngắn( 0,25
điểm); diện tích lưu vực sông nhỏ, hẹp( 0,25 điểm) Sông ở đồng bằng độ
dốc thấp( 0,25 điểm); sông dài( 0,25 điểm); diện tích lưu vực sông
rộng( 0,25 điểm)
b) Ở lưu vực cửa sông , rừng phòng hộ thường được trồng ở thượng lưu
( 0,5 điểm )
Vì trồng rừng ở thượng lưu của sông giúp hạn chế tình trạng lũ lụt ( 0,5
điểm ); giảm tốc độ dòng chảy của sông ( 0,25 điểm ); giảm tình trạng xói
mòn, rửa trội, lũ quét ( 0,25 điểm )
1,5 điểm1,5 điểm
Trang 28SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: ĐỊA LÝ- Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 2: (2,0 điểm) Hãy trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Câu 3: (3,0 điểm) Trình bày tóm tắt vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành
đất
Câu 4: (3,0 điểm) cho bảng số liệu :
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Châu lục Diện tích(triệu km2) Dân số(triệu người)
Trang 29Châu Âu( kể cả LB Nga) 23,0 730
a) Tính mật độ dân số các châu lục
b) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số các châu lục
c) Nhận xét về sự phân bố dân cư các châu lục
Câu 1
(2,0 đ)
Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất:
+ Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời:
Là hiện tượng mặt Trời qua thiên đỉnh lần lượt tại các địa điểmtrong vùng nội chí tuyến
+ Các mùa trong năm:
Theo dương lịch :có 4 mùa :
0,25 đ
Trang 30Theo âm – dương lịch : thời gian bắt đầu của mỗi mùa sớm hơndương lịch 45 ngày
+ Ngày dài, đêm ngắn theo mùa và theo vĩ độMùa Xuân, Mùa Hạ : ngày dài hơn đêm Mùa Thu, Mùa Đông : Ngày ngắn hơn đêm
- Xích đạo : ngày = đêm , càng xa xích đạo chênh lệch cànglớn
- Từ vòng cực đến cực có ngày hoặc đêm 24 giờ
- Cực có ngày hoặc đêm dài 6 tháng
0,25 đ
0,25 đ0,25 đ0,25 đ
0,25 đ0,25 đ
0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đLượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương
Gần đại dương mưa nhiều hơn
Xa đại dương ít mưa
Nơi có dòng biển nóng đi qua mưa nhiều
Nơi có dòng biển lạnh đi qua ít mưa
0,25 đ0,25 đ0,25 đ0,25 đ
5 Thời gian :chính là tuổi của đất
6 Con người : tác động tích cực hoặc làm hỏng đất trồng
0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
0,5 đ0,5 đ
Câu 4
(3,0 đ) + Tính mật độ dân số các châu:Châu Phi : 30 người/ km2
Châu Mỹ: 21 người/ km2Châu Á : 123 người/ km2Châu Âu : 32 người/ km2Châu Đại Dương: 4 người/ km2+ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số các châu lục+ Nhận xét sự phân bố dân cư:
Mật độ dân số các châu lục không đồng đều nhau
Châu lục có mật độ dân số cao nhất là châu Á (123 người/
0,75 đ
1,5đ0,25đ0,25đ
Trang 31 Châu lục có mật độ dân số thấp nhất là châu Đại Dương( 4người/ km2)
0,25đ
Lưu ý: nếu thiếu tên biểu đồ, trục toạ độ, thiếu chính xác Mỗi ý – 0,25 đ.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: ĐỊA LÝ - Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 10/01/2012
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang) Đơn vị ra đề: THPT Phan Văn Bảy.
Câu 4: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
Trang 32Châu lục Diện tích (triệu km2) Dân số (triệu người)
a) Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục?
b) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số thế giới và các châu lục?
Đơn vị ra đề: THPT Phan Văn Bảy
Câu 1
(2,0 đ)
- Hệ Mặt Trời là một tập hợp cac thiên thể nằm trong dải Ngân Hà
- Hệ Mạt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các thiên thểchuyển động xung quanh
- Hệ Mặt trời có 8 hành tinh
0,25
0,250,25
- Trái Đất là một hành tinh trong HMT
- Trái Đất có hình khối cầu
- Trái Đất đứng ở vị trí thứ 3 tính từ tâm
- Khoảng cách từ TĐ đến MT là 149,6 triệu km
- Là hành tinh duy nhất có sự sống
0,250,250,250,250,25
Trang 33- Vĩ độ càng cao góc nhập xạ càng nhỏ nên nhiệt độ giảm
- Vĩ độ càng cao sự chênh lệch ngày đêm càng lớn nên biên độ nhiệt
độ tăng
0,50,5
Câu 4
(5,0 đ)
a) MẬT ĐỘ DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC,
NĂM 2005 (Đơn vị: người/km2)
Lưu ý: Nếu các em làm theo cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đ
Môn thi: Địa lý – Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
1/ Thế nào là hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh ?
2/ Gỉả sử Trái đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì ởTrái đất có ngày, đêm không? Nếu có thì thời gian ban ngày, ban đêm là bao nhiêu? Khi
đó, ở bề mặt Trái đất có sự sống không? Tại sao?
CÂU II : (5 điểm)
Trang 341/ Hãy giải thích vì sao miền ven Đại Tây Dương của Tây Bắc Châu Phi cũng nằm ở vĩ
độ như nước ta, nhưng có khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm,
mưa nhiều?
2/ Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa ?
CÂU III : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau :
DIỆN TÍCH , DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CHÂU LỤC , NĂM 2005
Châu lục Diện tích (triệu km 2 ) Dân số (triệu người)
Châu Phi 30,3 906
Châu Mĩ 42,0 888
Châu Á (trừ LB Nga) 31,8 3920
Châu Âu (kể cả LB Nga) 23,0 730
Châu Địa Dương 8,5 33
Toàn thế giới 135,6 6477
1/ Tính mật độ dân số thế giới và các Châu lục
2/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số thế giới và các Châu lục
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
Câu Nội dung yêu cầu Điểm
1/ Hiện tượng mặt Trời lên thiên đỉnh :
- Tia nắng mặt Trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt Trái Đất
- Thời gian đúng 12 giờ trưa thì gọi là hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh
0,5đ 0,5đ
Trang 35I
(2điểm)
2/- Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì
vẫn có ngày đêm
-Khi đó thời gian ngày đêm = nhau và = 6 tháng
-Trái Đất lúc đó không có sự sống vì thời gian đốt nóng và thời gian lạnh lẽo
quá dài, sự sống khó có thể tồn tại được
0,25đ 0,25đ 0,5đ
II
(5điểm)
1/ Giải thích :
-Tây Bắc Châu Phi có khí hậu hoang mạc , vì nằm ở khu vực cao áp thường
xuyên, chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch , ven bờ có dòng biển lạnh
- Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lại không bị cao áp ngự trị
thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc
1,0đ 1,0đ
2/ Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa :
a.Khí áp :
- Khu vực áp thấp : thường mưa nhiều
- Khu vực áp cao : ít mưa hoặc không mưa
b Frông ( diện khí ) :
- Miền có frông , dải hội tụ đi qua thường có mưa nhiều
c Gió :
- Gió Tây ôn đới : mưa nhiều
- Miền có gió mậu dịch : mưa ít
d Dòng biển :
- Ở ven bờ các đại dương , những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có
mưa nhiều, nơi có dòng lạnh đi qua ít mưa
e Địa hình :
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao như ngọn núi, đồi …mưa nhiều
- Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa
0,25đ 0,25đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
III
(3điểm)
1/ Tính mật độ dân số thế giới và các Châu lục :
- Công thức tính mật độ dân số (người / km2) = Số dân / Diện tích
Châu Âu ( kể cả LB Nga ) 32
Châu Đại Dương 3,9
Toàn thế giới 4,8
0,25đ 0,75đ
2/ Vẽ biểu đồ : Đảm bảo các yêu cầu sau
- Có đơn vị ở trục tung, trục hoành , góc tọa độ
- Có khoảng cách, số liệu trên các cột
- Tên biểu đồ
- Nếu thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm
2,0đ
Trang 36SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Câu 4: Cho bảng số liệu :
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005
Châu lục Diện tích( triệu km2) Dân số ( triệu người)
Trang 37a Tính mật dân số thế giới và các châu lục ( 1đ)
b Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số và các châu lục.( 2đ)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ
Câu 1: Chuyển động tự quay quanh trực của Trái Đất sinh ra những hệ quả nào? Trình bày 1trong các hệ quả đó ( 2 đ)
- Có 3 hệ quả:
+ sự luân phiên ngày đêm
+ giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
+ sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Trình bày sự luân phiên ngày đêm: do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên sinh
ra hiện tượng luân phiên ngày đêm
Câu 2: Cấu trúc của Trái Đất gồm mấy lớp, kể tên Nêu sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa vàlớp vỏ đại dương ( 2đ)
Cấu trúc của Trái Đất gồm 3 lớp: lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân TĐ
Nêu sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương
+ vỏ lục địa: có cấu tạo 3 tầng , độ dày lớn
Trang 38+ vỏ đại dương: có cấu tạo 2 tầng, độ dày mỏng
Câu 3: Khi nào dao động thủy triều lớn nhất, nhỏ nhất và xảy ra vào những ngày nào của
tháng khi đó Mặt Trăng ở vị trí nào.( 3đ)
- khi Măt Trăng , Mặt Trời và Trái Đất nằm thẳng hang thì dao động thủy triều lớn nhất khi
đó Mặt Trăng ở vị trí Trăng tròn vào ngày 14,15 âm lịch và không trăng vào các ngày 30,1
âm lịch
- khi Măt Trăng , Mặt Trời và Trái Đất nằm vuông góc thì dao động thủy triều nhỏ nhất khi
đó Mặt Trăng ở vị trí Trăng khuyết vào các ngày 8,9,10, 23,24, 25 âm lịch
Câu 4:
a Tính mật dân số thế giới và các châu lục ( 1đ)
Châu lục Châu phi: 30 người/ km2
Châu Mĩ: 21 người/ km2
Châu á ( trừ LBNGA): 123 người/ km2
Châu âu ( kể cả LBNGA): 32 người/ km2
Châu dại dương: 4 người/ km2
Toàn thế giới :48 người/ km2
b Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số và các châu lục.( 2đ)
Vẽ chính xác ,thẩm mỹ, có đầy đủ tên các trục, tên bản đồ,chú giải ,
( thiếu 1 yếu tố -0.25đ)
MA TRẬN ĐỀ XUẤT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1
- Biết được sự hình thành và hoạt của gió biển và gió đất
- Hiểu và giải thích được sự hình thành và hoạt động của gióphơn
Số điểm:5điểm
Trang 39Chương V:Dân Cư. - Vẽ biểu đồ hình
tròn, rút ra nhận xét được cơ cấu dân số nước ta trẻ có xu hướng già hóa
4 câu 10đ = 100%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: ĐỊA LÝ- Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi : 19 tháng 12 năm 2012
Trang 40- Dựa vào hình 6.3 và kiến thức đã học em hãy: Trình bày hiện tượng ngày, đêm dài ngắnkhác nhau trong các ngày 22/6 và 22/12.
Câu 2: (3,0 điểm)
Cho hình vẽ sau:
a Đặt tên cho nội dung hình vẽ
b Cho nhiệt độ tại điểm A là 26C Tính nhiệt độ các điểm B và C
c Giải thích sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa giữa sườn AB và BC
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 2 câu hỏi sau:
Câu 4a: (2,0 điểm)
- Phong hóa là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa phong hóa lí học, phong hóa hóa học và
phong hóa sinh học
Câu 4b: (2,0 điểm)
- Dựa vào kiến thức đã học cho biết nguyên nhân hình thành và hoạt động của gió biển,gió đất và có tác dụng như thế nào với ngư dân?
……… Hết………