1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ đề kiểm tra các bài viết môn Ngữ Văn lớp 11 năm 2017-2018 có đáp án

51 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau: - Kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho các vấn đề xã hội được đặt ra như: + Mục đích, vai trò, tầm quan trọng của vi

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA CÁC BÀI VIẾT MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 NĂM

2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra bài viết số 1 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Bến Tre

2 Đề kiểm tra bài viết số 1 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Thăng Long

3 Đề kiểm tra bài viết số 2 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành

4 Đề kiểm tra bài viết số 2 môn Ngữ Văn 11 năm 2018-2019 có đáp án - Trường THPT Bến Tre

5 Đề kiểm tra bài viết sô 3 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành

6 Đề kiểm tra bài viết số 3 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Sông Lô

7 Đề kiểm tra bài viết số 5 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành

8 Đề kiểm tra bài viết số 5 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Sông Lô

9 Đề kiểm tra bài viết số 6 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Nguyên Bình

10 Đề kiểm tra bài viết số 6 môn Ngữ Văn 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Núi Thành

Trang 3

TRƯỜNG THPT BẾN TRE ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1

MÔN: NGỮ VĂN 11 NĂM HỌC : 2017-2018

Trang 4

I.Đề bài

Đọc truyện “Tấm Cám” anh (chị) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái

thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay

Trang 5

1.Phân tích đề

2.lập dàn ý

A.MB (0,5đ)

-Nêu vấn đề HS có thể lựa chọn nhiều cách nêu vấn đề

+Trực tiếp: trong xã hội xưa và nay luôn diễn ra cuộc đấu tranh gay go quyết liệt giữa cái tốt và cái xấu, cái thiện và cái ác tàn bạo Đứng trước vấn đề đó ta suy nghĩ như thế nào? +Từ một câu chuyện cỏ tích mà đưa ra vấn đề đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong xa hội xưa và xa hội ngày nay

B TB(9,0đ)

Lần lượt giải quyết các vấn đề sau:

1.Cô tấm hiền lành chân thật là người đại diện cho cái thiện trong truyện Tấm Cám (phân tích một vài dẫn chứng)

2 Mẹ con Cám là người độc ác, gian xảo là người đại diện cho cái ác, cái xấu (tìm cách hãm hại Tấm Phân tích dẫn chứng)

3.Cuộc đấu tranh giưa cái thiện và cái ác vô cùng gian khó gay go quyết liệt

Mẹ con Cám hết lần này đến lần khác hãm hại cô tấm, cô Tấm không chết mà nhiều lần hóa kiếp và cuỗi cùng cái ác bị trừng trị, cái thiện chiến thắng.(Liên hệ đến truyện Cây tre trăm đôt; Thạch Sanh )

=>Trong xã hôi xưa cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác nhưng chiến thắng luôn nghiêng về chính nghĩa, đó là tinh thàn chuộng đạo lý của dân tộc

4 Liên hệ với cuộc sống ngày nay và rút ra bài học cho bản thân

Xã hội ngày nay cũng đấu tranh giữa cái tốt và cái xấu, cái thiện và cái ác (dẫn chứng) Trong học tập của Học sinh cuộc đấu trang chống những biểu hiện của cái xáu, cái ác như: lười biếng, dối trá gian lận cũng rất khó khăn và phức tạp

-HS phải đấu tranh loại bỏ những thói xấu và học tập theo những tấm gương tốt

Trang 6

( Nghị luận xã hội)

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng về văn nghị luận đã học ở

THCS và trong chương trình của lớp 10

Cụ thể đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:

- Kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho các vấn đề xã hội được đặt ra như:

+ Mục đích, vai trò, tầm quan trọng của việc học tập của học sinh hiện nay

+ Niềm tin, khát vọng, lẽ sống, những dự định, kế hoạch trong cuộc đời

+ Nhận thức về tình thương và trách nhiệm của bản thân với gia đình: bố mẹ, anh chị em

- Kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội

2 Mục tiêu về năng lực

- Kiểm tra kĩ năng tạo lập văn bản theo các thao tác và phương thức biểu đạt đã học

- Học sinh phát huy tính sáng tạo của cá nhân khi làm bài

- Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học, năng lực trình bày suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân Năng lực thu thập thông tin liên quan đến một vấn đề chứa đựng triết lí nhân sinh

II, HÌNH THỨC KIỂM TRA

Trang 7

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh:………Lớp:……… Số báo danh….………

Mã đề thi Giám thị coi thi Giám khảo Điểm

Chữ ký:……… Chữ ký:……… Bằng chữ:………

Bằng số:………

MÃ ĐỀ SỐ : 132

Anh (chị) hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của bản thân về lời dạy của Bác Hồ sau đây:

“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng

khó”.

-HẾT -

Trang 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh:………Lớp:……… Số báo danh….………

Mã đề thi Giám thị coi thi Giám khảo Điểm

Trang 9

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh:………Lớp:……… Số báo danh….………

Mã đề thi Giám thị coi thi Giám khảo Điểm

Trang 10

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên học sinh:………Lớp:……… Số báo danh….………

Mã đề thi Giám thị coi thi Giám khảo Điểm

Chữ ký:……… Chữ ký:……… Bằng chữ:………

Bằng số:………

MÃ ĐỀ SỐ : 409

Anh (chị) hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của bản thân về quan niệm sau đây:

“Lao động là một trong những quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách con người”

-HẾT -

Trang 11

GỢI Ý ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 132

I Mở bài:

– Dẫn dắt vấn đề, giới thiệu vấn đề

- Trích dẫn yêu cầu của đề ( nếu có)

II Thân bài

- Giải thích: (1.5đ)

+ Tài: tài năng, năng lực, kỹ năng kỹ xảo của con người trong lao động Tài là kết quả của nhiều yếu tố : năng khiếu bẩm sinh, sự cần cù trong học tập, sự chăm chỉ rèn luyện trong lao động và cuộc sống Tài biểu hiện trong lao động chân tay và lao động trí óc

+ Đức: đạo đức, phẩm chất đạo đức, nhân cách của một con người Đức là kết quả của nhiều yếu tố: bản chất thiên phú, môi trường sinh sống, học tập trong gia đình, nhà trường xã hội, công phu trau dồi, tu dưỡng bản thân được soi sáng bởi một lý tưởng Đức biểu hiện trong suy nghĩ, lời nói, hành động của con người và trở thành một lẽ sống đẹp

- Phân tích chứng minh (kèm theo dẫn chứng minh họa) (2.0điểm)

+ Có tài mà không có đức là người không trọn vẹn Họ có thể được nhiều người nể phục Nhưng họ dễ trở nên kiêu căng, ngạo mạn, độc ác, dễ trở thành kẻ xấu xa, nguy hiểm cho gia đình, xã hội, con người (người con bất hiếu, học trò bất xứng, công dân phạm pháp)

+ Có đức mà không có tài cũng là người không trọn vẹn Người có đức thường được mọi người kính trọng Nhưng có đức mà không có tài thường khó thực hiện được chức trách, khó hoàn thành được nhiệm

vụ và khó có kết quả cao trong công việc

Bình luận mối quan hệ khắng khít giữa tài và đức: (2.0 điểm)

+ Đức và tài có quan hệ gắn bó nhau Đức là nền tảng giúp cho tài bay cao vững chắc Thiếu đức, tài sẽ giống như quả bóng không được sợi dây níu giữ: quả bóng không càng bay cao càng dễ vỡ, quả bóng mang độc tố càng bay cao càng nguy hiểm Đức giúp tài được nâng cao giá trị của sự tài ba Có tài, tấm gương sáng của đức lại càng thêm tỏa sáng

+ Trước đây, cha anh ta quan niệm tài và đức là chuyên và hồng Hồ chủ tịch cũng từng nói : có tài mà không có đức thì vô dụng; có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Người có đức có tài là người cao quý, là hiền tài, là vốn quý của quốc gia

- Bác bỏ (1.5 điểm)

- Bài học được rút ra: (1.0đ)

+ Về nhận thức: thấy được mối quan hệ gắn bó khắng khít giữa tài và đức; ngày nay, tài là kỹ năng nghề nghiệp, óc sáng tạo; đức là phẩm chất của người Việt Nam yêu nước, yêu người, phấn đấu cho lý tưởng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, ấm no, hạnh phúc

+ Về tình cảm: tình cảm làm cơ sở cho sự rèn luyện, phấn đấu, tu dưỡng cho đức và tài là tình cảm chân thật yêu nước, yêu người

+ Có quyết tâm phấn đấu, rèn luyện bản thân trở thành người thật sự có tài, có đức góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước trong giai đoạn hội nhập hiện nay

III Kết bài: (1.0đ)

- Khẳng định ý nghĩa câu nói Liên hệ rút ra bài học về nhận thức và hành động

Trang 12

ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 257

Mở bài: -Khái quát vấn đề -Dẫn nhập vào phần thân bài

- Một số người quan niệm rằng tiền bạc , vàng bạc mới là thứ quý nhất nhưng quý nhất ở đây hơn

cả vật chất đó là thời gian

1.0đ

Thân bài:

* Giải thích

- Là từ chỉ hoạt động của Trái Đất quay quanh mặt trời một vòng 24 giờ

- Là đơn vị tính sự vận chuyển từ ngày qua đêm , vận động và phát triển liên tục không ngừng

* Phân tích, chứng minh

-Thời gian thật sự rất quan trọng, là tài sản, là báu vật của con người

-Thời gian giúp ta khôn lớn, trưởng thành, lao động, làm tất cả những việc cần thiết và quan trọng

trong đời

-Tuy nhiên không phải ai cũng biết quý trọng thời gian, không phải ai cũng nhận ra giá trị của nó

- Thời gian là sự sống : Vào bệnh viện , người bệnh nặng nếu kịp thời chữa chạy thì sống để chậm

là chết

- Thời gian là thắng lợi : Trong cuộc kháng chiến chống Pháp , lợi dụng tình thế Nhật suy yếu ở

Đông Dương , quân và dân ta nhân cơ hội mở cuộc cách mạng tháng Tám 1945 để giành thắng lợi

còn để mất thời cơ là thất bại

- Thời gian là tiền bạc : Trong kinh doanh , sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi , không đúng là lỗ

- Thời gian là tri thức : Mỗi học sinh cần phải thường xuyên học tập thì mới giỏi , học bữa đực

bữa cái hay giành quá nhiều thời gian chơi game , lên mạng cùng với sự lười biếng , thiếu kiên trì

thì học mấy cũng không giỏi được

1.0đ

2.0đ

* Mở rộng :

- Trong cuộc sống , thời gian là sự nghiệp , tuổi trẻ Thời gian quá nhất của đời người Thời gian

trôi qua rất nhanh không quay trở lại

-Khẳng định giá trị , ý nghĩa của thời gian( đem lại niềm vui, thành công , hạnh phúc…)

- Lợi ích từ việc biết quý trọng thời gian, làm chủ thời gian: Nếu ta quý từng giây, từng phút của

thời gian mà nỗ lực học tập, tìm tòi nghiên cứu khoa học hay tích cực hăng say lao động để làm ra

của cải vật chất cho xã hội thì cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa hơn

-Tác hại của Lãng phí thời gian, không biết giữ gìn món quà quý giá này có hậu quả vô cùng to

lớn

3.0đ

-Phê phán thái độ sống tiêu cực :Không biết quý trọng thời gian 2.0đ Kết bài: - Khái quát lại vấn đề - Rút ra bài học cho bản thân

- Ta phải biết quý trọng thời gian , đừng lãng phí , đừng đánh mất thời gian Chúng ta phải biết

tận dụng thời gian để phát huy sức trẻ của mình Học tập và làm việc cho xứng đáng với tuổi trẻ

1.0đ

Trang 13

GỢI Ý ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 318

Bàn luận về tầm quan trọng của học vấn đối với con người MB: giới thiệu vấn đề: Để đạt được thành công cần phải có học vấn (1.0đ)

TB: + Giải thích học vấn là gì? Những tri thức, hiểu biết của chúng ta về thế giới tự nhiên và xã hội để

giúp con người đạt được thành công, sống tốt hơn, có trách nhiệm hơn với cuộc đời (1.5đ)

+ Hiểu biết tích cực của học vấn: (2.0đ)

- Giúp chúng ta nhận thức được thế giới xung quanh (dẫn chứng) “Có học thì như lúa như nếp, không học thì như rơm như cỏ” Hoặc : “Bất học bất tri lí” (Không học thì không biết lí lẽ, lẽ phải)

- Nắm vững các qui luật vận động của xã hội (dẫn chứng)

- Vận dụng các tri thức vào đời sống để phục vụ cho con người (dẫn chứng)

- Sống hòa nhập, biết ứng xử có văn hóa, lịch sự, tế nhị, thanh nhã (dẫn chứng) Trong kho tàng ca dao Việt Nam thì có câu: “Một rương vàng không bằng một nang chữ”

KB: Khẳng định lại vấn đề (1.0đ)

Trang 14

Lao động là vận dụng sức mạnh tay chân hoặc trí óc thông qua công cụ lao động để

cải tạo thiên nhiên nhầm mục đích tinh thần phục vụ con người Chính nhờ lao động

mà con người trở thành loài thượng đẳng và có cuộc sống văn minh như ngày nay

b.Phân tích,chứng minh

- Tất cả mọi người đều phải lao động nếu không sẽ trở thành kẻ vô công rồi nghề

không đóng góp gì cho bản thân ,gia đình và xã hội

- Lao động là thước đo giá trị của con người

- Lao động có nhiều hình thức :lao động xã hội,lao động công ích

*Dẫn chứng

- Hồ Chủ Tịch ,vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ,người đã bôn ba 22 năm ở các nước trên

khắp các châu lục để tìm con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ,dành cả cuộc đời

để lãnh đạo cuộc cách mạng vĩ đại của dân tộc ,phục vụ nhân dân và đất nước vô cùng

tận tụy Tấm gương lao động vĩ đại của Người xứng đáng tỏa sáng và đời đời được

dân tộc neo theo

- Giáo sư ,nhà giáo nhân dân Nguyễn Lân

- Hai nông dân là Trần Quốc Hải và Lê Văn Danh đã sáng chế ra máy bay với ước mơ

rất đơn giản: “bay lên để tưới nước đồng ruộng cho đỡ vất vả và dập đám cháy nếu

có”

c.Bình luận ,bác bỏ

-Nếu trong một ngày mà bạn không làm gì cả thì sẽ cảm thấy nhàm chán và chẳng có

gì thú vị ,bạn muốn làm ngay điều gì đó có ích cho bản thân

-Con người sinh ra để lao đông và nhờ lao động mà phát triển ,hoàn thiện

-Phê phán những người lười lao động chỉ biết dựa dẫm vào người khác

d.Bài học nhận thức và hành động

- Biết yêu quý lao động

- Rèn luyện ý thức chăm chỉ, tích cực trong lao động

- Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trong lao động, có tinh thần kỷ luật,

nghiêm túc trong lao động

- Biết vươn lên nhờ sự tự chủ trong lao động, bằng thành quả từ trái tim, khối óc của

mình

1.5 điểm

2.0 điểm

Trang 15

Phần 4 MỨC ĐỘ Tổng

Số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Chỉ ra biện pháp tu từ nổi bật trong văn bản

- Hiểu được ý nghĩa/

tác dụng của việc sử dụng từ ngữ/ chi tiết/ hình ảnh/ biện pháp tu từ, trong văn bản

- Trình bày quan điểm của bản thân

về một vấn

đề đặt ra trong văn bản

Trang 16

Lúc bình Tây, cờ đại tướng

Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

Đô môn giải tổ chi niên Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng Được mất dương dương người tái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không tiên, không vướng tục Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung

Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”

( Bài ca ngất ngưỡng- Nguyễn Công Trứ) Câu 1 xác định thể loại của bài thơ được trích?(0.5đ)

Câu 2 xác định các biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong bài thơ?(0.5đ)

Câu 3 Theo nhà thơ, cụm từ “ đã vào lồng” có nghĩa gì?(1.0đ)

Câu 4 Hãy nhận xét về hình ảnh “ ông ngất ngưỡng” Nguyễn Công Trứ trong bài thơ?( 1.0đ)

Phần làm văn.( 7 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về bản ngã Nguyễn Công Trứ khi “ giải tổ chi niên” được thể hiện trong bài thơ “ Bài ca ngất ngưỡng”

Trang 17

III HƯỚNG DẪN CHẤM VĂN 11-2017- BÀI SỐ 2

Những biện pháp tu từ: điệp từ, đối, so sánh, 0,5

3 “ đã vào lồng”: chấp nhận vào chốn quan trường, chịu sự ràng buộc 1,0

Về bản ngã Nguyễn Công Trứ khi “ giải tổ chi niên” được thể hiện

trong bài thơ “ Bài ca ngất ngưỡng”

a Đảm bảo thể thức của một bài văn nghị luận văn học 0,5

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: bản ngã Nguyễn Công Trứ( cái

tôi, lối sống cá tính, thái độ sống của nhà thơ)

0,5

c Triển khai hợp lí nội dung bài văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và chứng minh.Có thể viết bài theo định hướng sau:

5,0

- giới thiệu vài nét về Nguyễn công Trứ và bài thơ 0,5

- cảm nhận về cái bản ngã của Nguyễn công Trứ trong bài thơ:

Nguyễn Công Trứ đã tỏ ra tự bằng lòng về mình “ Trong triều ai ngất ngưỡng như ông”.Ngất ngưởng là một từ tự khen, thể hiện sự đánh giá cao tài năng, nhân cách và cả phong cách cá nhân mình trong thời gian làm quan, khi về hưu

0,25

Trang 18

- thời điểm: “ Đô môn giải tổ chi niên” Nhắc lại một sự kiện quan trọng trong cuộc đời (về hưu), điều kiện để ông thực hiện lối sống ngất ngưởng

- Những hành động ngất ngưởng:

+ “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” Dạo chơi bằng cách cưỡi con bò vàng, đeo nhạc ngựa trước ngực nó, đeo mo cau sau đuôi, bảo rằng để che miệng thế gian

+ “Kìa núi nọ phau phau mây trắng”.Thưởng thức cảnh đẹp, ngao du sơn thủy

+ “Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi”.Cười mình là tay kiếm cung (một ông tướng có quyền sinh quyền sát) "dạng từ bi: dáng vẻ tu hành, trái hẳn với trước

+ “ Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì”(Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát ả đào)

+ Chứng kiến cảnh ấy“Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”

Một cá tính nghệ sĩ: Sống phúng túng tự do, thích gì làm nấy, sống theo cách của mình, nhanh chóng thích nghi hoàn cảnh

- Quan niệm sống:

+ Câu 13 Vượt qua dư luận xã hội, không quan tâm được mất + Câu 14 không bận lòng trước những lời khen chê

+ Câu 15,16 Sống tự do, phóng túng, tận hưởng mọi thú vui, không

vướng tục Một nhân cách, một bản lĩnh ngất ngưởng: sống không giống ai, không nhập tục cũng không thoát tục

1.25

- Đánh giá nghệ thuật thể hiện cái bản ngã của nhà thơ:

Chọn thể hát nói thể hiện hết chất trữ tình, cảm xúc của thi nhân( kết hợp thơ và nhạc- ca trù), ngôn ngữ giàu tính biểu cảm, gợi liên tưởng thú vị

0,5

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, sâu sắc về vấn

đề nghị luận

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ

nghĩa tiếng Việt

0,5

Trang 19

ĐỀ BÀI LÀM VĂN SỐ 2 - LỚP 11, MÔN NGỮ VĂN

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ kiến thức một số lớp 11 giữa HKI - năm học

2018 - 2019

- Đề hướng vào một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn

HS mới được học trong chương trình lớp 11, với mục đích kiểm tra năng lực tạo lập văn bản, năng lực cảm nhận hình tượng văn học của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận

Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:

- Làm văn:

+ Nắm vững cách làm một bài văn NLVH: Từ phân tích đề, lập dàn ý, vận dụng

thao tác lập luận phân tích (chủ đạo) để làm rõ thân phận và phẩm chất người phụ nữ qua hai bài thơ: Tự tình II của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

C1: phân tích số phận và phẩm chất của người phụ

nữ qua 2 bài thơ

Số câu: 1

Số

điểm:10 Tỉ lệ:100 %

IV BIÊN SOẠN ĐỀ

Trang 20

ĐỀ BÀI LÀM VĂN SỐ 2

THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

Đề ra

Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua hai bài thơ: Tự tình

II của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương

Trang 21

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Học sinh cần có bài viết với bố cục rõ ràng, phân tích luận điểm gắn với việc trích dẫn thơ chính xác, lời văn mạch lạc, giàu cảm xúc

Những hình thức như vậy được lựa chọn nhằm giải quyết các vấn đề theo yêu cầu của đề bài Học sinh có thể phân tích theo những suy nghĩ riêng, điều cốt yếu phải trình bày được một số nội dung sau:

- Số phận bất hạnh dưới chế độ phong kiến bất công, ngang trái (4 điểm)

+ bài “Tự tình II”, người phụ nữ phải sống kiếp vợ lẽ cô đơn, tủi nhục, bẽ bàng

+ bài “Thương vợ”, người phụ nữ phải gánh vác mọi việc nặng nhọc trong gia đình thay cho chồng; vất vả, lam lũ để nuôi chồng, nuôi con

- Phẩm chất cao quí của người phụ nữ (6 điểm)

+ bài “Tự tình II”: người phụ nữ chỉ oán trách số phận chứ không hề oán trách người đàn ông, ý thức về vẻ đẹp của bản thân, khao khát hạnh phúc trọn vẹn

+ bài “Thương vợ”: yêu thương chồng con, chịu thương chịu khó, giàu đức hy sinh, chấp nhận hy sinh bản thân mà không hề kêu ca, phàn nàn

Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn nghị luận là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi lập luận là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt: 1 điểm

Trang 22

I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

Trong Diễn văn khai giảng năm học 2014 - 2015 ở trường Lương Thế Vinh (Hà Nội),

Giáo sư Văn Như Cương - Hiệu trưởng nhà trường - có nói:

(1) Chúng ta hãy thể hiện tình yêu nồng thắm và lớn lao đối với đất nước mình Chúng ta

yêu núi cao, sông dài, yêu rừng xanh, biển bạc, yêu đất liền và đảo xa Một nắm đất ở vùng biên giới, một vốc cát ở Trường Sa hay Hoàng Sa đều do ông cha ta để lại, đều không thể mất…Chúng ta hãy yêu mến nhân dân mình, gần gũi nhất là yêu gia đình mình, yêu bạn bè, yêu thầy cô…Hãy nhớ rằng chúng ta được nuôi dưỡng bằng dòng sữa Mẹ Việt Nam, tuy rất ngọt ngào nhưng được chắt lọc từ biết bao nhọc nhằn và cay đắng…

(2) Tình yêu thương đất nước và nhân dân sẽ là động lực lớn thúc đẩy các em làm tốt

nhiệm vụ của mình trong lúc còn ngồi trên ghế nhà trường: Nhiệm vụ đó chính là học tập tốt về mọi mặt Hãy học tập không chỉ bằng khối óc mà còn bằng cả trái tim mình Các em hãy nhớ lời của Bác Hồ: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu", mà một dân tộc yếu thì không làm chủ được chính mình, không bao giờ đạt được điều chúng ta mong muốn là "dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh"

(Theo http://www.tinmoi.vn ngày 4/9/2014)

Câu 1.Tìm những từ ngữ trong đoạn trích thể hiện rõ sự giàu đẹp của đất nước Việt Nam? (0.5

điểm)

Câu 2 Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn (2) của đoạn trích trên (0.5 điểm)

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về lời nhắn nhủ của thầy Văn Như Cương: Hãy học tập không

chỉ bằng khối óc mà còn bằng cả trái tim mình ? (1,0 điểm)

Câu 4 Anh/chị có đồng ý với quan điểm: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu", mà một dân tộc

yếu thì không làm chủ được chính mình? Vì sao (1,0 điểm)

II/ Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp thiên lương trong sáng của nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm

“Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân

Trang 23

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Những từ ngữ trong đoạn trích thể hiện rõ sự giàu đẹp của đất nước Việt

Nam: núi cao, sông dài, rừng xanh, biển bạc

0,5

2 Thao tác lập luận chính trong đoạn (2) của đoạn trích: Phân tích 0,5

3 - Hãy học tập không chỉ bằng trí tuệ mà còn bằng cả tình yêu và trách nhiệm

đối với Tổ quốc của mình

- Hãy học tập với tất cả sự thông minh và niềm đam mê, khao khát của mình

1,0

4 -Hs bày tỏ rõ quan điểm cá nhân: đồng tình/không đồng tình; nêu lí do hợp

lí, thuyết phục -Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục, thể hiện nhận thức tích cực của người học

-Lưu ý: Cho điểm 0 đối với những trường hợp trả lời ,không rõ ý, không hợp lí, không có sức thuyết phục

1,0

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp thiên lương trong sáng của nhân vật Huấn

Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân

1 Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận văn học Mở bài giới nêu

được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,5

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp thiên lương trong sáng của

nhân vật Huấn Cao

0,5

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác

lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức

và hành động

5,0

a/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận 1,0

b/ Vẻ đẹp thiên lương trong sáng của nhân vật Huấn Cao

- Thiên lương đó được thể hiện ở sự tự trọng, coi khinh tiền bạc Huấn Cao không bao giờ vì vàng bạc, quyền uy mà ép mình cho chữ bao giờ

- Vẻ đẹp thiên lương của Huấn Cao còn thể hiện rõ ở chỗ ông coi trọng những tâm hồn luôn hướng tới cái đẹp Khi biết quản ngục có tấm lòng yêu chuộng cái đẹp, thái độ của ông khác hẳn, ông đồng ý cho chữ quản ngục

- Huấn Cao không chỉ yêu cái đẹp mà ông còn luôn hướng tới bảo vệ cái đẹp

của cuộc sống, của tâm hồn con người Điều đó được thể hiện trong lời khuyên

của ông với viên quản ngục: hãy bỏ nghề, về quê mà ở vì ở đây khó giữ thiên lương cho “ lành vững”

3,0

Trang 24

và cái thiện không thể tách rời; đồng thời thể hiện sự trân trọng những giá trị

tinh thần của dân tộc

0,5

Trang 25

Họ và tên:

Thời gian: 90 phút

I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

(1) Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) vừa đưa ra dự báo, Việt Nam sẽ mất

hơn 40 năm nữa để vượt qua mốc thu nhập trung bình 40 năm nữa nghĩa là chúng ta, những người đang đọc bài viết này đều đã già, rất già Thậm chí, có những người có thể đã ở thế giới bên kia Nhưng điều nguy hiểm là không chỉ từng cá nhân, mà ngay cả đất nước này khi ấy cũng

đã già nua

… (2) Cũng giống như một đời người, thời điểm dân số già là lúc quốc gia sẽ phải tiêu tốn

tiền bạc đã tích lũy được trong suốt “thời trẻ khỏe” để phục vụ cho giai đoạn không còn hoặc suy giảm khả năng sản xuất Chẳng hạn, năm 2009 cứ hơn bảy người đi làm mới phải “nuôi” một người già Nhưng đến năm 2049, cứ hai người làm việc đã phải gánh một người già (chưa kể còn trẻ em) Khi ấy, nếu chúng ta chưa tạo dựng được một nền kinh tế đủ mạnh, cùng nền tảng khoa học kỹ thuật phát triển thì gánh nặng an sinh xã hội cũng như nguy cơ tụt hậu là rất lớn

(3) Hành động vì tương lai ngay từ lúc này, theo tôi, là điều cần thiết với cả xã hội Với

những người có thẩm quyền, cần cân nhắc và trân trọng từng đồng tiền ngân sách Nợ công được khẳng định vẫn trong giới hạn an toàn Nhưng cần tính toán trước rằng, 10-20 năm nữa, khoản

nợ ấy sẽ dồn lên vai một cộng đồng dân số đã già, chưa chắc nuôi nổi bản thân, huống hồ là trả

nợ Từng giọt dầu, từng mẩu tài nguyên… cũng cần được tiết kiệm Bởi đó chính là “của để dành” khi đất nước về già, năng suất lao động đã sụt giảm

(Phan Tất Đức, Già trước khi giàu, Vn.Express,Thứ sáu, 26/9/2014)

Câu 1 Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0.5 điểm)

Câu 2 Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn (2) của đoạn trích? (0.5 điểm)

Câu 3 Nêu tác dụng của thao tác lập luận mà anh/ chị đã xác đinh ở đoạn (2) (1,0 điểm)

Câu 4 Theo tác giả, đất nước chúng ta cần làm gì để không rơi vào hoàn cảnh già trước khi kịp giàu? (1,0 điểm)

II/ Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp khí phách hiên ngang của nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm

“Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân

Ngày đăng: 29/04/2021, 18:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w