1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các em học sinh lớp 6 cùng tham khảo Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 6 năm 2017-2018 có đáp án làm tài liệu ôn tập cũng như hệ thống và củng cố kiến thức môn Sinh học. Tham khảo đề thi giúp các em được làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện khả năng ghi nhớ, phân thích và giải thích các hiện tượng. Bên cạnh đó, thầy cô có thể sử dụng bộ đề làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và trau dồi kinh nghiệm ra đề thi đánh giá năng lực học sinh. Chúc các em học sinh ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH HỌC LỚP 6

NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Văn Tư

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Trần Cao Vân

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Sinh học 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Kiến Giang

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Sinh học 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Long Kiến

6 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Sinh học 6 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Trang 3

GV: Phan Minh Thiện

1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TƯ

Họ tên :

Lớp : 6…

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI MÔN : SINH HỌC 6 NĂM HỌC : 2017-2018 Thời gia : 45 phút

I TRẮC NGHIỆM KHÁC QUAN: (3 Điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1 : thân cây gồm :

A Mạch gỗ và mạch rây

B Vỏ và trụ giữa

C Thân chính, cành, chồi ngọn

D Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

Câu 2: Tế bào của loại mô nào có khả năng phân chia:

Câu 3: Loại rễ nào có chức năng chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả

A Rễ cọc B Rễ cái C Rễ củ D Giác mút

Câu 4 Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì :

A gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa B Có mạch rây và mạch gỗ vận chuyển các chất

C có ruột chứa chất dự trữ D Có nhiều lông hút có chức năng hút nước và MK

Câu 5: Thân dài ra do:

A sự lớn lên và phân chia tế bào B chồi ngọn

C mô phân sinh ngọn D sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

Câu 6 Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ :

II TỰ LUẬN:(7Điểm)

1/ Phân biệt rễ cọc và rễ chùm? Mỗi loại cho hai ví dụ (2.0đ)

2/ Em hãy trình bày thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước và muối khoáng trong thân? (2đ)

3/ Vì sao củ khoai lang là rễ, còn củ khoai tây là thân ? (1đ)

4/ Kể tên một số loại thân biến dạng ? Nêu chức năng của chúng đối với cây.( 2.0đ)

Bài làm:

………

………

………

………

Trang 4

GV: Phan Minh Thiện

II.TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 1 - Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễ con

Mỗi VD đúng( 0.25đ)x2

- Rễ chùm: gồm những rễ con mọc từ gốc thân Mỗi VD đúng( 0.25đ)x2

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 2 a Đối tượng thí nghiệm : 2 cành hoa hồng màu

trắng

b Tiến hành thí nghiệm : Cắm 2 cành hoa hồng

màu trắng vào

- Lọ 1: nước pha mực màu đỏ

- Lọ 2: nước không màu

c.Kết quả : :

Sau 1 ngày, quan sát ta thấy:

Cành hoa lọ 1: đổi màu Cành hoa lọ 2: không đổi màu

d.Giải thích kết quả: Cắt phần thân của cành hoa

đổi màu quan sát thấy mạch gỗ nhuộm màu

e Kết luận : : Nước và muối khoáng hòa tan

được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

Tên 3 loại thân biến dạng :

-Thân củ: dự trữ chất dinh dưỡng -Thân rễ: dự trữ chất dinh dưỡng -Thân mọng nước: dự trữ nước Thân cây chuối là thân củ

0.5 0.5 0.5 0.5

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

Miền hút có phải miền quan trọng nhất của rễ không? Có phải tất cả các rễ cây đều

có miền hút không? giải thích?

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

- Cây to ra do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

+ Bảo vệ và chăm sóc cây xanh

+ Tuyên truyền lợi ích của cây xanh cho mọi người xung quanh

+ Không xả rác bừa bãi, không bẻ cành bứt lá, không phá hoại

Phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa vì:

- Chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa, tạo quả Sau khi ra hoa, chất dinh dưỡng trong rễ

củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng của củ đều giảm, củ không còn giá trị dinh dưỡng và kinh tế

Ví du: củ cà rốt, củ cải, khoai lang, khoai mì

Trang 7

Tổng 10

Trang 9

Trường THCS Trần Cao Vân

I CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT VÀ GHI RA GIẤY (2 điểm)

Câu 1: Cơ quan sinh dưỡng của cây gồm các bộ phận

A Lá, hoa, quả B Thân, rễ, hoa C Thân, lá, rễ D Lá, quả, hạt

Câu 2: Tế bào lớn lên nhờ đâu?

A Nhờ sự hút nước B Nhờ quá trình trao đổi chất

C Nhờ sự hút muối khoáng D Nhờ sự phân chia

Câu 3: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có thân gỗ

A Cây đậu, cây lúa, cây chanh B Cây cau, cây cọ, câu đa

C Cây rau má, cây dừa, cây lim D Cây đa, cây mít, cây lim

Câu 4: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có rễ chùm

A Cây chanh, cây cỏ mần trầu, cây lúa, cây dừa

B Cây hành, cây cỏ mần trầu, cây lúa

C Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi

D Cây bưởi, cây cà chua, cây cau, cây cải

Câu 5: Phần trụ giữa của miền hút gồm

A Biểu bì và thịt vỏ B Mạch rây và mạch gỗ

C Bó mạch và ruột D Vỏ và ruột

Câu 6: Loại rễ nào giúp cây hô hấp được trong điều kiện thiếu không khí

Câu 7: Làm cho tế bào có hình dạng nhất định là chức năng của

A Màng sinh chất B Chất tế bào C Vách tế bào D Không bào Câu 8: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có rễ móc

A Cây cải củ, trầu không B Cây cà rốt, hồ tiêu

C Cây trầu không, hồ tiêu D Cây sắn, bụt mọc

II ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG ( 1 điểm)

- Rễ có 4 miền là: miền trưởng thành, miền hút, (1) , (2)

- Thân cây gồm: thân chính, cành, ( 3) , (4)

B TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (1.5 đ) Thân to ra do đâu?

Câu 2: (2.0 đ) So sánh cấu tạo trong thân non và miền hút của rễ?

Câu 3: (2.5 đ) Trong trồng trọt bấm ngọn, tỉa cành cho cây có lợi gì? Những loại cây nào

cần bấm ngọn, loại cây nào cần tỉa cành? Cho ví dụ?

Câu 4: (1.0 đ) Nêu chức năng của mạch gỗ, mạch rây?

Trang 10

ĐÁP ÁN

A TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0.25đ

I CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT VÀ GHI RA GIẤY (2 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

II ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG ( 1 điểm)

1 miền sinh trưởng 2 miền chóp rễ 3 chồi nách 4 chồi ngọn

+ Miền hút: biểu bì có lông hút, bó mạch xếp xen kẽ

+ Thân non: biểu bì không có lông hút, bó mạch xếp theo vòng

Câu 3 - Để tăng năng suất cây trồng

- Người ta thường bấm ngọn đối với cây lấy hoa, quả, hạt, thân để

ăn(đậu, bông, cà phê)

- Tỉa cành đối với cây lấy gỗ, sợi (bạch đàn, lim, gai, đay)

0.5đ 1đ 1đ

Câu 4 - Chức năng của mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ

- Chức năng của mạch gỗ: vận chuyển nước và muối khoáng

0.5đ 0.5đ

TTCM NHÓM TRƯỞNG NGƯỜI RA ĐỀ

Huỳnh Thà Nguyễn Thị Mười Nguyễn Thị Bích Liên

Trang 11

MA TRẬN

Vận dung cao

Đại cương về giới thực vật Cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa

Vì sao trong trồng trọt người ta bấm ngọn, tỉa cành

So sánh cấu tạo trong thân non và miền hút của rễ

Trang 12

Tuần 26 - Tiết 52 Ngày soạn: / /

- Kiểm tra, đánh giá

III Phương tiện:

IV Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giảng bài mới:

* Ma trận đề kiểm tra:

Nội dung chính Các mức độ nhận thức

Tống số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 13

TRƯỜNG THCS KIẾN GIANG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKII

MÔN: SINH HỌC LỚP 6

(Thời gian 45 phút)

I Trắc nghiệm:

Câu 1: (1,5đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:

1 Hạt một lá mầm khác với hạt hai lá mầm ở đặc điểm chủ yếu sau:

a Có phôi nhũ b Phôi có một lá mầm c Phôi có hai lá mầm

2 Hạt gồm có các bộ phận chính:

a Lá mầm, rễ mầm, thân mầm, chồi mầm

b Lá mầm, phôi nhũ, vỏ, chồi mầm

c Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

3 Tảo không phải là thực vật vì:

a Cơ thể có cấu tạo đơn bào

b Sống dưới nước

c Chưa có rễ, thân, lá, và chưa có mạch dẫn

Câu 2: (1,5đ) Hãy điền vào chỗ trống các từ thích hợp để biết được đặc điểm của rêu:

“ Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có (1)…,…(2)…,chưa có…(3)…thật sự Trong thân và

lá rêu chưa có…(4)… Rêu sinh sản bằng…(5)…được chứa trong…(6)…, cơ quan này nằm ở ngọn cây rêu.”

Câu 3: (1đ)Cho biết các cách phát tán của quả và hạt bằng cách đánh dấu X vào bảng sau:

Trang 14

II Tự luận: (6đ)

Câu 1: Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn? (2đ)

Câu 2: Nêu thí nghiệm chứng minh các điều kiện cần cho hạt nảy mầm?(2đ)

Câu 3: Trình bày đặc điểm của cây sống ở môi trường nước và cây sống ở môi trường cạn? Kể tên một vài cây sống ở môi trường đó?(2đ)

Trang 15

ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC 6 I.Trắc nghiệm: (4đ)

- Là hoa có hạt phấn rơi vào đậu

nhuỵ của chính hoa đó

- Thực hiện ở hoa lưỡng tính

- Là những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác

- Thực hiện ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính

Câu 2: (2đ) (Mỗi thí nghiệm 1đ)

Thí nghiệm 1: Chọn 30 hạt đỗ đen tốt:

+ Cốc 1: 10 hạt đỗ đen để khô

+ Cốc 2: 10 hạt đỗ đen ngâm ngập nước

+ Cốc 3: 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm

- Kết quả: cốc 3 hạt nảy mầm

- Kết luận: hạt nảy mầm cần đủ nước và không khí

Thí nghiệm 2: Bỏ vào cốc 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm, sau đó để trong hộp xốp đựng nước

đá 4 đến 5 ngày

- Kết quả: hạt đỗ không nảy mầm

- Kết luận : hạt nảy mầm còn cần nhiệt độ thích hợp

* Ngoài ra còn cần chất lượng hạt giống tốt

Câu 3: 2đ (mối đặc điểm và ví dụ được 1đ)

- Đặc điểm của những cây sống môi trường nước: lá to, xốp, nhẹ thích nghi với đời sống trôi nổi ở nước Vd: cây sen, bèo, rong đuôi chó…

- Đặc điểm của cây sống môi trường cạn: rễ ăn sâu, nông, lan rộng, than thẳng đứng hoặc phát triển nhiều cành Vd: cây thông, mít, xoài,…

4/Củng cố:

Nhận xét quá trình làm bài của học sinh

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem bài: HẠT TRẦN-CÂY THÔNG

- Kẻ bảng SGK vào vở, soạn các câu hỏi trong nội dung bài

Trang 16

Tiết 54 KIỂM TRA MỘT TIẾT

- KN: kn phân tích trả lời câu hỏi

-KNS: xử lý tình huống vận dụng phân biệt cây nào thuộc lớp 1, 2 lá mầm

3) Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra

T N K

HS nêu được các bộ phận của hạt

HS pb được các kiểu phát tán của quả và hạt

-HS pb được các loại quả trong TN

HS pb được cây 1 lá mầm, cây 2 lá mầm

Tỉ lệ: 45% 33,33% 44,44% 5,56% 5,56% 11,11%

Số điểm: 4,5 1,5 điểm 2 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 đ

Chương VIII:

Các nhóm thực

vật

- Biết được cqss của rêu

-HS biết được

ưu thế cây hạt kín

HS phân biệt được đặc điểm

pb chủ yếu của lớp 1,2

lá mầm

Dựa vào cqss hiểu được vì sao cây thông thuộc ngành hạt trần

- Hiểu được hiện tượng nước nở hoa của tảo trong

TN

Nhận dạng cây dương xỉ ngoài mt

TN

HS phân biệt được lớp 1 lá mầm, lớp 2 lá mầm

Số điểm:5,5 0,5 điểm 0,25 điểm 2.5 điểm 0,25 điểm 2.0 điểm

Số câu: 7 2 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu

Tổng điểm: 10.0 2,0 điểm 2.0 điểm 0,5 điểm 2,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2 điểm

III NỘI DUNG ĐỀ:

Ngày dạy…/……/……lớp:……… Ngày dạy:…/……/……lớp:…… Ngày dạy:……/……/……lớp:…

Trang 17

TRƯỜNG THCS LONG KIẾN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKII

MÔN: SINH HỌC 6 NĂM HỌC: 2017-2018 (Thời gian 45 phút)

I Chọn các từ hoặc các cụm từ: nước nở hoa, khí ôxi, làm thuốc, thức ăn hoàn thành vào các chỗ trống

sau (1,0 điểm):

Một số tảo cũng được dùng làm thức ăn cho người và gia súc, (3)……… Bên cạnh đó tảo

cũng có thể gây hại: một số tảo đơn bào sinh sản quá nhanh gây hiện tượng

(4)……… , khi chết làm cho nước bị nhiễm bẩn làm chết cá

II Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất (1,5 điểm):

1 Quả nào sau đây là quả hạch?

2 Quả nào sau đây được phát tán nhờ gió?

3 Rêu sinh sản bằng bộ phận nào sau đây?

4 Làm thế nào để nhận biết một cây thuộc Dương xỉ?

A Cơ thể có rễ, thân, lá thật sự B Cây có hoa, có quả

C Lá có màu nâu, có bào tử D Lá non cuộn tròn ở đầu

5 Đặc điểm nào sau đây là một ưu thế của các cây Hạt kín? A Hạt nằm trong quả B Có mạch dẫn C Có rễ thân, lá thật D Có hoa, quả 6 Đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm là gì? A Số cánh hoa B Số lá mầm của phôi C Kiểu rễ D Dạng thân của cây

III Hãy chú thích hình vẽ “cây có hoa” sau (1,5 điểm): 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

6 ………

1

2

3

4

5

6

Trang 18

IV Tự luận (6,0 điểm):

1 Hạt gồm những bộ phận nào? Phôi của hạt gồm những bộ phận nào? Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở đâu? (2,0 điểm)

2 Hãy trình bày cơ quan sinh sản của cây thông? (1,5 điểm)

3 Ở một tiết học, trong giờ thảo luận các nhóm đang phân loại cây nào thuộc lớp 1 lá mầm, cây nào thuộc lớp 2 lá mầm Bạn An nói: “cây rau má thuộc lớp 1 lá mầm’’ còn bạn Bình nói: “cây rau má thuộc lớp 2 lá mầm’’ Theo em bạn nào đúng? Em hãy nêu những đặc điểm để phân biệt đặc điểm Lớp 1 lá mầm và Lớp 2 lá mầm?(2,5 điểm)

Trang 19

IV ĐÁP ÁN

I Mỗi từ điền đúng 0,25 điểm

(1) Khí ôxi (2) Thức ăn (3) Làm thuốc (4) Nước nở hoa

II Mỗi câu đúng 0,25 điểm

III Mỗi chú thích đúng 0,25 điểm

IV 1 - Hạt gồm: Vỏ, phôi (0,5 điểm)

- Phôi gồm lá mầm, thân mầm, chồi mầm và rễ mầm (1,0 điểm)

- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ (0,5 điểm)

2 Mỗi ý đúng 0,25 điểm

- Cơ quan sinh sản của cây thông là nón

- Gồm hai loại nón đực và nón cái

1/Nón đực: Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm,

2/Nón cái: Lớn hơn nón đực, mọc riêng lẻ từng chiếc

- (0,5đ) Thông sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở (vì vậy mới có tên là hạt trần) Thông chưa

Trang 20

Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp KIỂM TRA 1 TIẾT - HKII (2017-2018)

Họ tên: ……… Môn: SINH HỌC 6

Lớp:……… Thời gian: 45 phút

Điểm: Lời phê của thầy, cô:

I TRẮC NGHIỆM: (3 Điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1 : thân cây gồm :

A Mạch gỗ và mạch rây

B Vỏ và trụ giữa

C Thân chính, cành, chồi ngọn

D Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

Câu 2: Tế bào của loại mô nào có khả năng phân chia:

Câu 3: Loại rễ nào có chức năng chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả

A Rễ cọc B Rễ cái C Rễ củ D Giác mút

Câu 4 Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì :

A gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa B Có mạch rây và mạch gỗ vận chuyển các chất

C có ruột chứa chất dự trữ D Có nhiều lông hút có chức năng hút nước và MK

Câu 5: Thân dài ra do:

A sự lớn lên và phân chia tế bào B chồi ngọn

C mô phân sinh ngọn D sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

Câu 6 Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ :

II TỰ LUẬN:(7Điểm)

1/ Phân biệt rễ cọc và rễ chùm? Mỗi loại cho hai ví dụ (2.0đ)

2/ Em hãy trình bày thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước và muối khoáng trong thân? (2đ)

3/ Vì sao củ khoai lang là rễ, còn củ khoai tây là thân ? (1đ)

4/ Kể tên một số loại thân biến dạng ? Nêu chức năng của chúng đối với cây.( 2.0đ)

Bài làm:

Trang 21

II.TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 1 - Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễ con

Mỗi VD đúng( 0.25đ)x2

- Rễ chùm: gồm những rễ con mọc từ gốc thân Mỗi VD đúng( 0.25đ)x2

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 2 a Đối tượng thí nghiệm : 2 cành hoa hồng màu

trắng

b Tiến hành thí nghiệm : Cắm 2 cành hoa hồng

màu trắng vào

- Lọ 1: nước pha mực màu đỏ

- Lọ 2: nước không màu

c.Kết quả : :

Sau 1 ngày, quan sát ta thấy:

Cành hoa lọ 1: đổi màu Cành hoa lọ 2: không đổi màu

d.Giải thích kết quả: Cắt phần thân của cành hoa

đổi màu quan sát thấy mạch gỗ nhuộm màu

e Kết luận : : Nước và muối khoáng hòa tan

được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

Tên 3 loại thân biến dạng :

-Thân củ: dự trữ chất dinh dưỡng -Thân rễ: dự trữ chất dinh dưỡng -Thân mọng nước: dự trữ nước Thân cây chuối là thân củ

0.5 0.5 0.5 0.5

Ngày đăng: 29/04/2021, 18:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w