1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lí lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án

64 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm phục vụ cho quá trình học và ôn tập hiệu quả trước kì thi dành cho các bạn học sinh lớp 9, mời các bạn cùng tham khảo 10 đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lí lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án được chọn lọc và tổng hợp những mẫu đề thi theo chuẩn của Bộ GD&ĐT. Tham khảo đề thi giúp các em hệ thống lại kiến thức lý thuyết và áp dụng vào giải bài tập cụ thể, qua đó giúp các em rèn luyện kỹ năng giải bài tập nhanh và chính xác, phát triển tư duy sáng tạp ra cách giải mới, rèn luyện thái độ trung thực khi kiểm tra. Chúc các em ôn tập và kiểm tra đạt kết quả cao.

Trang 1

10 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN VẬT LÍ LỚP 9

NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Quảng Nam

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Huyền Hội

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Thủy An

6 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Viết Xuân

7 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Sơn Định

8 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Trung Lễ

9 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Vĩnh Bình Bắc

10 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Vật lí 9 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

Trang 3

Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

A TRẮC NGHIỆM-3 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là

A R1+ 2 B

2 1

2 1

R R

R R

2 1

2 1

.R R

R

R 

D

2 1

11

R

R

Câu 2 Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần

và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn :

A Tăng gấp 6 lần B Tăng gấp 1,5 lần C Giảm đi 6 lần D Giảm đi 1,5 lần

Câu 3 Một dây dẫn có điện trở 24, mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là:

Câu 10 Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành :

A Cơ năng B Hoá năng C Nhiệt năng D Năng lượng ánh sáng

Câu 11 Trong công thức P = I2.R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất:

A Tăng gấp 2 lần B Giảm đi 2 lần C Tăng gấp 8 lần D Giảm đi 8 lần

Câu 12 Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 30; R2 = 60 mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch có giá trị

A 0,5 B 90 C 30 D 1800

B PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm)

Trang 4

Bài 1: (1,0 điểm) Phát biểu định luật ôm? Viết biểu thức của định luật

Bài 2: ( 3,0điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Hai đầu mạch được nối với hiệu điện thế U = 9V, Rb là một

dây điện trở chiều dài 1m và có điện trở 12; Đèn Đ ghi: 6V-6W Điều chỉnh vị trí con chạy C

sao ở chính giữa biến trở Hãy tính:

a Điện trở tương đương mạch điện?

b Công suất tiêu thụ của đèn khi đó?

Bài 3: (2,0 điểm) Hai điện trở R1 = 15 Ω và R2 = 30 Ω được mắc song song với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế 15V

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b Tính cường độ dòng điện qua mạch chính

Bài 4: (1,0 điểm)

Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R , mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây là I = 2mA Cắt dây dẫn đó thành 10 đoạn dài bằng nhau, chập thành một bó, rồi mắc vào nguồn điện trên Tính cường độ dòng điện qua bó dây

BÀI LÀM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

U Rb

Đ

K

C

Trang 5

đ

2 đ

RR

b/ Công suất tiêu thụ của đèn (1,5 điểm)

Cường độ dòng điện trong mạch: 1

9

9R

UI

AB

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là: U1 = U - I.RCB = 3V

Công suất tiêu thụ của đèn khi đó là 1,5W

6

9R

UP

Trang 6

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LÝ 9

Phạm vi kiến thức: từ tiết 1 đến tiết 11 theo PPCT( sau khi học xong bài 11: Bài tập )

1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PPCT

Nội dung

Tổng số tiết

Lí thuyết

Số lượng câu ( chuẩn cần kiểm tra) Điểm

1.Nêu được điện

trở của mỗi dây

7.Giải thích được

8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe

kế

9.Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

10.Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây

13 Vận dụng được định luật

Ôm và công thức R=

S

l

 để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong

đó có mắc biến trở

Trang 7

tương đương đối

với đoạn mạch nối

dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần

12 Vận dụng được công thức R=

S

l

 và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

Ngày … tháng … năm ……

Người ra đề

Trang 8

TRƯỜNG THCS ……… ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (LẦN 1)

Họ và Tên : ………

Lớp: …………

MÔN: LÝ 9 ( HKI) Thời gian: 45 phút

cho mọi dây dẫn ta thấy thương số này:

A Có giá trị càng lớn khi hiệu điện thế càng lớn

B Không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn

C Có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào có điện trở nhỏ

D Có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào có điện trở lớn

4) Một dây nhôm có tiết diện 1,6mm2; điện trở suất 2,8.10-8Ωm; có điện trở 7Ω, dài:

A 400km B 0,4m C 400m D 450km

5) Một mạch điện gồm ba bóng đèn giống nhau mắc nối tiếp nhau, khi có một bóng đèn bị hỏng thì 2 bóng đèn còn lại:

A Vẫn sáng B Không sáng

C 1 bóng sáng, 1 bóng không sáng D Cả A,B,C đều sai

6) Một dây dẫn có điện trở 12Ω khi nó được đặt ở hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây là:

A 500mA B 0,5mA C 0,45A D 500A

1

R

R I

I

9) Hai điện trở R1= 30Ω, R2 =15Ω mắc song song vào mạch điện có hiệu điện thế không đổi 6V

a Tính điện trở tương đương của mạch

b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính

c Giữ nguyên hiệu điện thế của mạch, người ta muốn cường độ dòng điện trong mạch lúc này là 0,5A thì mắc thêm điện trở R3 vào mạch như thế nào? Giải thích Vẽ sơ đồ mạch điện lúc này

Trang 9

Đề B

Điểm Lời phê

A/PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm)

1 ) Hai điện trở R1< R2 được mắc nối tiếp với nhau thì điện trở tương đương:

A Rtđ < R1 < R2 B R1 < Rtđ < R2

C R1 < R2 < Rtđ D 0< Rtđ < R2

2) Một dây dẫn có điện trở 12Ω khi nó được đặt ở hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây là:

A 0,4A B 0,45A C 0,5mA D 500mA

3) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một vật, người ta mắc ampe kế và vật đó

A Song song với nhau B Nối tiếp với nhau

C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

4) Có 3 điện trở R giống nhau mắc song song với nhau thì điện trở tương đương là :

A Rtđ = R + 3 B Rtđ = 3R C Rtđ =

3

R

D Rtđ= R 5) Một dây nhôm có tiết diện 1,6mm2; điện trở suất 2,8.10-8Ωm; có điện trở 7Ω, dài:

8) Chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó :

2 1 2

1

R

R U

U

9) Hai điện trở R1= 15Ω, R2 =30Ω mắc song song vào mạch điện có hiệu điện thế không đổi 6V a.Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính

b.Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

a Giữ nguyên hiệu điện thế của mạch, muốn cho cường độ dòng điện qua mạch chính là 1,2A thì mắc thêm điện trở R3 vào mạch như thế nào? Giải thích Vẽ sơ đồ mạch điện lúc này

Trang 10

b)I1 = ? c) - Vì U không đổi I= 0,5A< 0,6A nên I giảm,

I2 = ? do đó R của mạch tăng  R3 mắc nối tiếp

0,5 đ

0,5 đ

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT CÀNG LONG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45’ HKI

TRƯỜNG THCS HUYỀN HỘI Môn: Vật lí 9

- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần điện trở dây dẫn, định luật Ôm,

công, công suất điện Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý

Kiểm tra lại kiến thức của mình tiếp thu được trong quá

trình học tập để có hướng phấn đấu cho kết quả học tập ngày được nâng lên

- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy

phù hợp

II - HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (50% TNKQ, 50% TL)

III - THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

1 Trọng số nội dung kiểm tra theo PPCT

2 Tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề

Định luật Jun-Lenxơ 14,7 2.2 2 1(0,5đ-1,5’) 1(1,0đ; 6’)

1,5 (10’)

Định luật Jun-Lenxơ 27,4 4,1 4 3(1,5đ - 4’) 1(1đ; 8’)

2,5 (10,5’)

tiết

Lí thuyết

Trang 13

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ 9

2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo

là gì

3 Phát biểu được định luật

Ôm đối với một đoạn mạch

có điện trở

4 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

5 Nhận biết được các loại biến trở

6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì

có điện trở suất khác nhau

7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần

12 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = l

S

để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó

có mắc biến trở

13 Vận dụng được định luật

Ôm để giải một

số bài tập đơn giản.

Số câu hỏi

3 câu Ch2 – c1 Ch4 – c2 Ch4 - c5

1 câu Ch3- 11

2 câu Ch7 - c3 Ch6 – c6

2 câu Ch10 – 12 Ch9 - 14

1 câu

(60%)

Trang 14

15 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

16 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-

17 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì

18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn

là, động cơ điện hoạt động

20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng

21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan

22 Vận dụng được các công thức P = UI = I2.R,

A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

Số câu hỏi 1 câu

Ch14- c8

2 câu Ch19-c7 Ch18 –c9

1 câu Ch20 - c13

1 câu Ch22- 10

Trang 15

Trường THCS Huyền Hội

Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng theo yêu cầu của đề bài:

Câu 1 Đơn vị nào dưới đây là đơn vị điện trở?

A Ôm () B Oát (W) C Ampe (A) D vôn (V)

Câu 2 Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 song song Gọi I1 và I2 lần lượt là cường độ dòng điện chạy qua R1 và R2 Hệ thức nào sau đây là đúng?

A

2 1

2

1

R

RI

I

2 2

1

1

R

IR

I

B

1 2

2

1

R

RI

I

1 1

2

2

I

RI

Khi dịch chyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?

A Sáng mạnh lên B Sáng yếu đi

C Không thay đổi C Có lúc sáng mạnh, có lúc sáng yếu

Câu 4 Đặt vào hai đầu dây dẫn có điện trở 25Ω một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua

dây là:

A 4,8A B 0,48A C 48A D 300A

Câu 5 Hai điện trở R1 = 10 Ω và R2 =15 Ω mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

A 2,5 Ω B 5 Ω C 150 Ω D 25 Ω

Câu 6 : Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài l Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6

.Dây thứ hai có tiết diện 2S Điện trở dây thứ hai là:

A 12  B 9  C 6  D 3 

Câu 7 Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành :

A Cơ năng B Hoá năng

C Nhiệt năng D Năng lượng ánh sáng

Câu 8 Đặt vào hai đầu một bóng đèn hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0.5A Công

suất tiêu thụ của đèn là:

A Tăng gấp 2 lần B Giảm đi 2 lần

C Tăng gấp 8 lần D Giảm đi 8 lần

Đ

Rb

C

Trang 16

II TỰ LUẬN

Câu 11.Phát biểu định luật ôm? Viết biểu thức của định luật (1 đ)

-

-

Câu 12.N ói đi ện trở suất của dây đồng là  = 1,7.10- 8m có ý ngh ĩa gì? (1đ)

-

Câu 13 Nêu một số ích lợi của việc sử dụng điện tiết kiệm? (1đ)

-

-

-

Câu 14.Hai điện trở R1 = 15 Ω và R2 = 30 Ω được mắc song song với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế 15V a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch b Tính cường độ dòng điện qua mạch chính

-

-

Câu 15 Khi dòng điện có cường độ 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở 50 thì toả ra một nhiệt lượng là 180kJ Tính thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn

-

Trang 17

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

I =

0,5điểm 0,5điểm

12

Nói điện suất của đồng là 1,7.10- 8m có nghĩa là dây đồng có hình

trụ, chiều dài 1m, tiết diện của dây là 1m2 thì điện trở của dây đồng

là 1,7.10-8

1điểm

13 Tùy HS nếu các em nêu được 4 ý thì mỗi ý 0,25đ

1800002

R I

Q

= 900 ( S ) = 15 ph

ĐS: 15 ph

0.5 điểm

0,5 điểm

Trang 18

KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 9 HKI NĂM HỌC 2017-2018

Tên:

Lớp:

ĐIỂM VÀ LỜI PHÊ

ĐỀ 1:

I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào mỗi đáp án đúng

Câu 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

Câu 2: Chọn công thức sai trong các công thức dưới đây:

Câu 3: Hai điện trở mắc nối tiếp nhau Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở lần lượt là U1 và U

2 Cho biết hệ thức nào sau đây đúng?

A song song vào nguồn điện 220V B nối tiếp vào nguồn điện 220V

C song song vào nguồn điện 110V D nối tiếp vào nguồn điện 110V

Câu 5: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 Dây thứ hai có điện trở 8 Chiều dài dây thứ hai là:

A 32cm B 12,5cm C 2cm D 23 cm

Câu 6 Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện ?

A Sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện

B Phơi quần áo lên dây dẫn điện của gia đình

C Sử dụng hiệu điện thế 12 V để làm thí nghiệm

D Mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị điện

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7: Phát biểu định luật Ohm? (1đ)

Câu 9: (2,5 điểm) Một bếp điện có dây nung làm bằng hợp kim nicrom có chiều dài 2m, tiết diện

0,05mm2 , điện trở suất 1,1.10-6 m Được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng mỗi ngày là

30 phút

a) Tính điện trở của bếp và công suất tiêu thụ của bếp?

b) Tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong khoảng thời gian trên?

c) Tính tiền điện phải trả khi sử dụng bếp trên trong 30 ngày Biết 1kWh giá 1350 đồng

a) Tính điện trở tương đương của mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

c) Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch trong 15 phút

Trang 19

Đáp án

Câu 7 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây 1

c) Đổi:

Công của dòng điện sinh ra ở đoạn mạch trong thời gian 15 phút:

0,5

0,5

0,5

Trang 20

Nên điện năng tiêu thụ của bếp trong 1 ngày là 0,55kWh

Tiền điện phải trả trong 30 ngày là:

I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào mỗi đáp án đúng

Câu 1: Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A khi đặt vào hai đầu dây dẫn đó một hiệu điện thế 24V Nếu cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:

1

I

R I

R

1 2 1

2

R

R I

D 24V, đèn thứ hai sáng yếu hơn đèn thứ nhất

Câu 5: Công thức nào sau đây cho phép xác điện trở một dây dẫn hình trụ đồng chất?

Trang 21

A Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường

B Góp phần phát triển sản xuất

C Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo

D Góp phần làm giảm bớt các sự cố về điện

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7: Phát biểu định luật Jun-Lenxơ? (1đ)

Câu 9: (2,5 điểm) Một lò sưởi điện có dây nung làm bằng hợp kim nikêlin có tiết diện 0,1mm2, điện trở suất 0,4.10-6 m Lò sưởi có điện trở 110Ω, được đặt vào hiệu điện thế U = 220V và sử dụng 5 giờ mỗi ngày vào mùa đông

a) Tính chiều dài dây nung của lò sưởi và công suất tiêu thụ của nó?

b) Tính điện năng mà lò sưởi tiêu thụ trong khoảng thời gian trên?

c) Tính tiền điện phải trả khi sử dụng bếp trên trong 30 ngày Biết 1kWh giá 1350 đồng

Đáp án

Câu 7 Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian

dòng điện chạy qua

0,5

0,5

0,5

0,25 0,25

a) Tính điện trở tương đương của mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

c) Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch CD trong 15

phút

Trang 22

c) Đổi:

Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch CD trong 15 phút

Trang 23

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG THCS THỦY AN

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN: VẬT LÝ 9

I.Phần trắc nghiệm: (3điểm)

Câu 1 Điện trở của vật dẫn là đại lượng

A đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật

B tỷ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỷ lệ nghịch với cường độ

dòng điện chạy qua vật

C đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật

D tỷ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỷ lệ nghịch với hiệu điện

thế đặt vào hai đầu vật

Câu 2 Công thức không dùng để tính công suất điện là

A P = R.I2 B P = U.I C P = D P = U.I2

Câu 3 Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng

gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn:

A tăng gấp 3 lần B tăng gấp 9 lần C giảm đi 3 lần D không thay đổi

Câu 4 Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây túc bóng đèn nóng đến nhiệt độ

cao, còn dây đồng nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì:

A dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả nhiệt nhiều còn dây đồng có

điện trở nhỏ hơn toả nhiệt ít

B dòng điện qua dây túc lớn hơn dòng điện qua dây đồng nên bóng đèn

nóng sáng

C dòng điện qua dây túc bóng đèn đó thay đổi

D dây túc bóng đèn làm bằng chất dẫn điện tốt hơn dây đồng

Câu 5 Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của

nikêlin là 0,4.10-6.m Điện trở của dây dẫn là

A 0,16 B 1,6 C 16 D

160

Câu 6 Cho hai điện trở, R1 = 20 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A

và R2 = 40 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A Hiệu điện thế tối đa

có thể đặt vào 2 đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là

II Phần tự luận: (7điểm)

Câu 7 (2 điểm) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ ký hiệu, đơn

vị của các đại lượng có trong công thức?

Câu 8 (1,5 điểm) Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện pháp

cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện năng?

R

U2

Trang 24

Câu 9 (2 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ (hình vẽ) trong đó dây nối, ampekế có

điện trở không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn Hai đầu mạch được nối với

hiệu điện thế U = 9V

a) Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 4V thì khi đó ampekế

chỉ 5A Tính điện trở R1 của biến trở khi đó?

b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở R2 bằng bao

nhiêu để vôn kế chỉ có số chỉ 2V?

Câu 10 (1,5 điểm) Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin có chiều dài 3m, tiết

diện 0,068 mm2 và điện trở suất 1,1.10-6 m Được đặt vào hiệu điện thế U = 220V

và sử dụng trong thời gian 15 phút

a Tính điện trở của dây

b Xác định công suất của bếp?

c Tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong khoảng thời gian trên?

Trang 25

PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

II Phần tự luận: (7 điểm)

Câu

1 (2

điểm)

Phát biểu đúng định luật Ôm:

Hệ thức của định luật Ôm:

2,0

Câu

2 (1,5

điểm)

- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :

+ Giảm chi tiêu cho gia đình;

+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn;

+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện quá tải;

+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng + Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;

+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết

bị khi đó sử dụng xong hoặc dựng chế độ hẹn giờ)

V

U I

V2

U R

V2

U - U I'

068 , 0

3 10

1 ,

S

l p

A

V

U

Trang 26

b

c Nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong thời gian 15 phút:

Q = p.t =

0,5

W R

U

3 , 997 3

2992

17 825

15 3 2992

Trang 27

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Tổ Lí - Tin Nguyễn Thị Thu Hiền

Tuần:

Tiết PPCT:

Ngày sọan:

Ngày dạy, lớp:

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ 9

(thời gian làm bài 45 phút)

I Phạm vi kiến thức: Từ tiết 39 đến tiết 50 theo PPCT (sau khi học xong §45 Ảnh của một vật tạo

bởi thấu kính phân kì)

1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Nội dung Tổng

số tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ Trọng số của

chương

Trọng số bài kiểm tra

Phương án kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30%TNKQ , 70% TL)

2.1 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:

Trang 28

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Tổ Lí - Tin Nguyễn Thị Thu Hiền

ĐỀ SỐ 1:

A TRẮC NGHIỆM: (3điểm)

Câu 1: Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa

nhiệt trên đường dây dẫn sẽ:

A Tăng 100 lần B Giảm 100 lần C Tăng 200 lần D Giảm đi 10 000 lần Câu 2: Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì:

A Cho ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật

B Cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật

C Cho ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật

D Cho ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật Câu 3: Một máy biến thế dùng để hạ hiệu điện thế từ 500 000V xuốn còn 2 500V Hỏi cuộn dây thứ

cấp có bao nhiêu vòng Biết cuộn dây sơ cấp có 100 000 vòng Chọn kết quả đúng:

phí sẽ:

C giảm 2 lần D không tăng, không giảm

Câu 6: Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải bao gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng

điện?

A Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối 2 cực của nam châm

B Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn

C Cuộn dây dẫn và nam châm

D Cuộn dây dẫn và lõi sắt

B TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? (1điểm)

Câu 8: (3 điểm) Một máy biến thế mà hai cuộn dây có các số vòng như sau: 500 vòng và 40 000

vòng, được đặt tại nhà máy phát điện để tải điện năng đi xa

a) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 400V Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp

b) Dùng máy biến thế này để tải dòng điện có công suất 100kW bằng đường dây tải có điện trở tổng cộng 40 Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây

Câu 9: (3 điểm) Đặt vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự

20cm và cách thấu kính 30cm sao cho điểm A nằm trên trục chính

a) Dựng ảnh của vật qua thấu kính

b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh Biết vật AB cao 1,5cm

Trang 29

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Tổ Lí - Tin Nguyễn Thị Thu Hiền

ĐỀ SỐ 2:

A TRẮC NGHIỆM: (3điểm)

Câu 1: Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện lên 50 lần thì công suất hao phí do tỏa

nhiệt trên đường dây sẽ:

A Tăng 2500 lần B Tăng 100 lần C Giảm 250 lần D Giảm 2500 lần

Câu 2: Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 10V, cuộn

dây sơ cấp có 4400 vòng Hỏi cuộn thứ cấp có bao nhiêu vòng?

A 200 vòng B 600 vòng C 400 vòng D 800 vòng

Câu 3: Trong các thông tin sau đây, thông tin nào không phù hợp với thấu kính phân kỳ ?

A Vật đặt trước thấu kính cho ảnh ảo

C Ảnh và vật luôn cùng chiều

B Ảnh luôn lớn hơn vật

D Ảnh nằm gần thấu kính hơn so với vật

Câu 4: Ảnh của một vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ không thể là:

A Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật

B Ảnh ảo, cùng chiều vật và bé hơn vật

C Ảnh thật, ngược chiều với vật và bé hơn vật

D Ảnh thật, ngược chiều với vật và bằng vật

Câu 5: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện gấp đôi thì công suất hao

phí sẽ:

A tăng 4 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D giảm 2 lần Câu 6: Hai bộ phận chính của máy biến thế là:

A Stato và rôto C Cuộn dây dẫn và nam châm điện

B Lõi thép và hai cuộn dây D Nam châm và khung dây dẫn

B TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7 Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì? (1 điểm)

Câu 8: (3 điểm) Ở đầu một đường dây tải điện đặt một máy tăng thế với các cuộn dây có số vòng là

600 vòng và 36 000 vòng Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ cấp của máy tăng thế là 400V, công suất

điện tải đi 90 kW

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế

b) Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện biết rằng điện trở tổng cộng của đường dây này là 100Ω

Câu 9: (3 điểm) Đặt vật AB trước thấu kính phân kì có tiêu cự 16cm Vật AB cách thấu kính một

khoảng 8cm, điểm A nằm trên trục chính

a) Vẽ ảnh A’B’ của AB theo đúng tỉ lệ

b) Vận dụng kiến thức hình học, xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh Biết vật AB cao 3cm

Trang 30

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Tổ Lí - Tin Nguyễn Thị Thu Hiền

Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường

trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được

gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

8

a) Ta có:

2 1 2

1

n

n U

2 2 2

2

2

W U

F A OI

B A

F A AO

O A

Trang 31

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Tổ Lí - Tin Nguyễn Thị Thu Hiền

Từ (4)

F O

F O O A AO

O A

B A

)(330

5,1.60

cm B

Trang 32

Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Tổ Lí - Tin Nguyễn Thị Thu Hiền

ĐỀ 2:

điểm

7 Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng

chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính 1đ

a) Ta có:

1 2 1

2

n

n U

U

 nên hiệu điện thế hai đầu của cuộn thứ cấp: 0,5 đ

8

)(24000400

.600

36000 1

2 2 2

2

2

W U

hp  P  P

F A OI

B A

F A AO

O A

O A F O AO

O A

O A O

 16.AO1288.AO

AO5,33(cm)

Vậy ảnh cách thấu kính 5,33cm

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 29/04/2021, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm