Bộ sưu tập tổng hợp giáo án đại số lớp 10 chương 4 về bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn hy vọng sẽ đem lại cho các thầy cô giáo nguồn tài liệu tham kháo có ích trong việc xây dựng một bài giảng dạy hiệu quả cho các em học sinh.
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 28/12/2012
12/01/2013
CHƯƠNG IV: BẤT ĐẲNG THỨC – BẤT PHƯƠNG TRÌNH
§2: BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
MỘT ẨN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết khái niệm bất phương trình, nghiệm của bất phương trình
- Biết khái niệm hệ bất phương trình, nghiệm của hệ bất phương trình
- Các phép biến đổi tương đương bất phương trình, hệ bất phương trình bậc
nhất một ẩn
- Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số
2 Về kỹ năng:
- Nêu được điều kiện các định của bất phương trình
- Tìm được nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình
- Xác định một cách nhanh chóng tập nghiệm của các bất phương trình và hệ
bất phương trình đơn giản dựa vào biến đổi và lấy nghiệm trên trục số
3 Về thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận lôgic
- Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy và sáng tạo
4 Về tư duy:
- Hiểu, vận dụng
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, một số kiến thức đã học
- HS: ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới
III Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đpá, gợi mở để giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
HS vắng
Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi 1 Hãy tìm nghiệm của các bất phương trình sau:
1) 5x – 1 > -4(x + 2)
2) x2 + 3x + 1 < (x + 2)2
3) 2x2 – 2x – 2 < (x – 1)2
- Câu hỏi 2 Hãy xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau đây:
1) Nếu hai phương trình f(x) = 0 và g(x) = 0 vô nghiệm thì hai bất phương trình f(x)
> 0 và g(x) > 0 cũng vô nghiệm
Trang 22) Nếu hàm y = f(x) có đồ thị nằm trên trục hoành thì bất phương trình f(x) 0 vô
nghiệm
Bài mới:
Hoạt động 1: Bất phương trình một ẩn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho ví dụ về bất phương
trình một ẩn: 5x + 1 > 3
- Yêu cầu HS chỉ ra vế phải
và vế trái của bất phương
trình
- Cho bất phương trình: 2x
3
a) Trong các số -2, 0, 21
2,
, 10 số nào là nghiệm,
số nào không là nghiệm?
- Gọi 1 HS trả lời và 2 HS
góp ý
b) Giải bất phương trình đó
và biểu diễn tập nghiệm
trên trục số
- Cho HS hoạt động theo
nhóm rồi đại diện lên bảng
trình bày
- Tổng kết dạng nghiệm
cho HS
- HS cho một số ví dụ về bất phương trình một ẩn:
VD: 2x – 4x2 + 41 > 3
- HS trả lời câu hỏi: -2 là nghiệm của bất phương trình, 21
2, , 10 không là nghiệm của bất phương trình
- HS giải được bất phương trình: 2x 3 x 3
2
3
2
Biểu diễn trên trục số:
I Khái niệm bất phương trình một ẩn:
1 Bất phương trình một ẩn:
Bất phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng:
f x g x trong đó f(x)
và g(x) là những biểu thức của x
Ta gọi f(x) và g(x) lần lượt
là vế trái và vế phải của bất phương trình
Số thực xo sao cho f(xo) <
g(xo) là mệnh đề đúng được gọi là 1 nghiệm của bất phương trình
Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của nó
Khi tập nghiệm rỗng ta nói bất phương trình vô nghiệm
Hoạt động 2: Điều kiện của bất phương trình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Điều kiện của bất phương
trình là gì?
- Hãy tìm điều kiện của bất
phương trình sau:
2
3 x x 1 x 1
- HS trả lời câu hỏi
- Điều kiện của bất phương trình (1) là:
3 x 0 và x + 1 0
2 Điều kiện của bất phương trình:
Điều kiện của ẩn số x để f(x) và g(x) có nghĩa gọi
là điều kiện của bất phương trình
Hoạt động 3: Bất phương trình có chứa tham số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho ví dụ về bất phương
trình chứa tham số:
(2m + 1)x + 3 < 0
- Tham số là gì?
- HS trả lời và cho ví dụ khác 3 Bất phương trình chứa tham số: (SGK)
Hoạt động 4: Hệ bất phương trình một ẩn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS đọc sách giáo - HS đọc sách giáo khoa và II Hệ bất phương trình
3
2//////////////////////
///
Trang 3khoa để hình thành khái
niệm hệ bất phương trình
- Yêu cầu HS cho ví dụ hệ
bất phương trình
- Hình thành phương pháp
chung để giải hệ bất
phương trình
- Gọi 1 HS giải ví dụ
- Yêu cầu HS viết tập
nghiệm của hệ bất phương
trình
cho ví dụ: 3 x 0
x 1 0
- Giải từng bất phương trình rồi giao tập nghiệm của chúng lại
- HS giải ví dụ trên bảng
S = [-1 ; 3]
một ẩn:
Ví dụ 1: Giải hệ bất phương
Giải (1):
3 x 0
3 x
Giải (2):
x 1 0
Hoạt động 5: Bất phương trình tương đương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 3: Hai bpt trong
ví dụ 1 có tương đương hay
không? Vì sao?
- HS trả lời câu hỏi
- Không Vì chúng không cùng tập nghiệm
III Một số phép biến đổi bất phương trình:
1 Bất phương trình tương đương: SGK
Hoạt động 6: Phép biến đổi tương đương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-GV nêu định nghĩa về phép
biến đổi tương đương bất
phương trình
- Đưa bất phương trình
2
x x 1 2x 3 về bất
phương trình mới đương
tương với nó
x2 + x – 1 > 2x + 3
x2 + x – 1 – 2x - 3 > 0
x2 – x – 4 > 0
2 Phép biến đổi tương đương:
- Để giải 1 bất phương trình
ta liên tiếp biến đổi thành những bất phương trình tương đương cho đến khi được bất phương trình đơn giản nhất mà ta có thể biết ngay kết luận nghiệm
- Các phép biến đổi như vậy gọi là phép biến đổi tương đương
Hoạt động 7: Cộng (trừ)
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- Để giải bất phương
trình, hệ bất phương
trình học sinh biết
được các phép biến
đổi tương đương
- Ở đây chúng ta sẽ
được giới thiệu 3 phép
biến đổi cơ bản nhất
- Gọi học sinh lên
bảng giải ví dụ 2
Giải ví dụ 2:
x 2 2x 1 2 x 2x 1 x 3
2x 4x x 2 2 2x 2x 3
3 Cộng (trừ):
- Cộng (trừ) hai vế của bất phương trình với cùng một một biểu thức mà không làm thay đổi điều kiện của bất phương trình ta được một bất phương trình tương đương
P x Q x P x f x Q x f x
Trang 4- Các HS khác góp ý x 1 0
x 1
Hoạt động 8: Nhân (chia)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS nhận xét mệnh
đề: 5 > 3
- Khi nhân (chia) 2 vế với
2
- Chia nhân (chia) 2 vế
với (-2)
- Nếu nhân (chia) với 1
biểu thức thì phải xác
định biểu thức âm hay
dương
- Qui đồng mẫu tức là
nhân 2 vế với 1 biểu thức
xác định
- Gọi HS lên bảng giải ví
dụ 3
- Các HS khác nhận xét
lời giải của bạn
- GV chỉnh sửa nếu có sai
sót
- HS trả lời bất phương trình đổi chiều khi nhân (chia) với
số âm
- HS lưu ý khi giải ví dụ 3 thì f(x) âm hay dương?
x x 1 x x
x x 2x x 1 x x 2x 2x
x 1 0
x 1
4 Nhân (chia):
P(x) < Q(x) P(x).f(x) <
Q(x).f(x) nếu f(x) > 0 với mọi x
P(x) < Q(x) P(x).f(x) >
Q(x).f(x) nếu f(x) < 0 với mọi x
Ví dụ 3: Giải bất phương
trình
Vậy nghiệm của bất phương trình là x < 1
Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa, điều kiện của bất phương trình
- Thế nào là bất phương trình tương đương, các phép biến đổi tương đương
Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các ví dụ
- Đọc trước phần bài học tiếp theo
Trang 5
- -Tuần: 21 Ngày soạn: 30/12/2012
12/01/2013
CHƯƠNG IV: BẤT ĐẲNG THỨC – BẤT PHƯƠNG TRÌNH
§2: BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
MỘT ẨN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết khái niệm bất phương trình, nghiệm của bất phương trình
- Biết khái niệm hệ bất phương trình, nghiệm của hệ bất phương trình
- Các phép biến đổi tương đương bất phương trình, hệ bất phương trình bậc
nhất một ẩn
- Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số
2 Về kỹ năng:
- Nêu được điều kiện các định của bất phương trình
- Tìm được nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình
- Xác định một cách nhanh chóng tập nghiệm của các bất phương trình và hệ
bất phương trình đơn giản dựa vào biến đổi và lấy nghiệm trên trục số
3 Về thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận lôgic
- Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy và sáng tạo
4 Về tư duy:
- Hiểu, vận dụng
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, một số kiến thức đã học
- HS: ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới
III Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở để giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
HS vắng
Hoạt động 1: Bình phương
Hoạt động của giáo
- GV gợi ý: muốn bình
phương hai vế của bất
phương trình thì hai vế
phải dương
- Khi giải bất phương
5 Bình phương:
Nếu P(x) 0, Q(x) 0, x
Trang 6trình có chứa căn phải
tìm điều kiện cho biểu
thức trong căn có nghĩa
- Gọi HS lên bảng giải
ví dụ 4
- Treo bảng phụ 1 công
thức:
- GV giải thích tại sao
có công thức đó
- HS nhận xét hai vế của bất phương trình đều dương nên bình phương 2 vế
Ta được:
4x 1 1 x 4
- HS chú ý cách hình thành được công thức
Ví dụ: Giải bất phương trình:
x 2x 2 x 2x 3 Vậy nghiệm của bất phương trình là x 1
4
Công thức:
Hoạt động 2: Chú ý
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS giải ví dụ 5
- Gọi 1 HS tìm điều
kiện của bất phương
trình
- Một số HS khác lên
bảng trình bày lời giải
- Kết hợp với điều kiện
chính là yêu cầu HS
giải hệ bất phương
trình nào?
Điều kiện: 3 x 0
Ta có:
1
1
3
- Các HS khác theo dõi lời giải của bạn để điều chỉnh kịp thời
6 Chú ý:
a Khi giải bất phương trình cần tìm điều kiện của bất
phương trình Sau khi giải xong phải kết hợp với điều kiện để có đáp số.
Ví dụ 5: Giải bất phương trình
1
- Kết hợp với điều kiện ta được:
1
x 3 3
3
3 x 0
Vậy nghiệm của bất phương trình là: 1;3
3
b Khi nhân (chia) 2 vế của bất
Trang 7- Cho HS giải bất
phương trình: 1 1
x 1
- Vế trái của bất
phương trình âm hay
dương?
- Gọi 1 HS tìm điều
kiện của bất phương
trình
- Gọi 1 HS giải khi vế
trái âm
- Gọi 1 HS giải khi vế
phải dương
- Hướng dẫn HS giao
nhiệm bằng trục số
- Gọi 1 HS giao
nghiệm của hệ
- Cho HS hoạt động
theo nhóm để giải ví
dụ 7
- HS giải theo hướng dẫn của giáo viên
- Điều kiện: x – 1 0
- Khi x – 1 < 0 thì vế trái âm nên bất phương trình vô nghiệm
- Khi x – 1 > 0 thì bình phương 2 vế
Tương đương với việc ta giải hệ:
1 x 1
x 1
Giải hệ ta được nghiệm
1 x 2
- HS ghi nhận vào vở
Ví dụ 7 Giải bất phương trình:
2 17 1
- Hai vế của bất phương trình
phương trình với f(x) cần chú
ý đến giá trị âm, dương của
f(x)
- Nếu f(x) có thể nhận cả âm
và dương thì ta xét từng
trường hợp riêng
Ví dụ 6 Giải bất phương trình:
1 1
x 1
c Khi giải bất phương trình
P x Q x mà phải bình phương hai vế thì ta xét lần lượt hai trường hợp:
- Khi P(x), Q(x) cùng không
âm, ta bình phương hai vế
của bất phương trình
- Khi P(x), Q(x) cùng âm ta
viết: P x Q x Q x P x
rồi bình phương hai vế của bất phương trình mới.
Ví dụ 7 Giải bất phương trình:
2 17 1
Trang 8- Gọi 1 HS tìm điều
kiện của bất phương
trình
- Gọi 1 HS trình bày
khi vế phải dương
- Gọi 1 HS trình bày
khi vế phải âm
- GV nhận xét đáp số
cuối cùng
- GV treo bảng phụ 2
và giải thích tại sao có
công thức đó:
có nghĩa với mọi x
- Khi x 1 0
2
Ta bình phương hai vế, ta được:
2 17 2 1
x 4
- Kết hợp với x 1 0
2
ta được nghiệm là: 1 x 4 *
2
- Khi x 1 0
2
thì bất phương trình luôn luôn đúng nên trong trường hợp này mọi
1
2
là nghiệm của bất phương trình
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho bao gồm:
1
x 4 2
và x 1
2
hay
x 4
Công thức:
2
f x g x
Củng cố:
- Nhắc lại các phép biến đổi tương đương (3 phép biến đổi cơ bản)
- Nhắc lại cách giải bất phương tình, giải hệ bất phương trình
- Cách tìm điều kiện của bất phương trình, cách giao nghiệm bằng trục số
Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các ví dụ đã giải
- Làm bài tập SGK trang 87 – 88
Trang 9
- -Tuần: 22 Ngày soạn: 05/01/2013
19/01/2013
CHƯƠNG IV: BẤT ĐẲNG THỨC – BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BÀI TẬP BẤT PHƯƠNG TRÌNH
VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố bất phương trình, nghiệm của bất phương trình
- Củng cố bất phương trình, nghiệm của hệ bất phương trình
- Các phép biến đổi tương đương bất phương trình, hệ bất phương trình bậc
nhất một ẩn
- Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số
2 Về kỹ năng:
- Nêu được điều kiện các định của bất phương trình
- Tìm được nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình
- Xác định một cách nhanh chóng tập nghiệm của các bất phương trình và hệ
bất phương trình đơn giản dựa vào biến đổi và lấy nghiệm trên trục số
3 Về thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận lôgic
- Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy và sáng tạo
4 Về tư duy:
- Hiểu, vận dụng
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, giáo án, một số kiến thức đã học
- HS: ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới, bài tập về nhà
III Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở để giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
HS vắng
Kiểm tra bài cũ:
- Giải bất phương trình: 1 x 2 7 x 2 1
- Cho ví dụ hai bất phương trình tương đương?
Luyện tập
Hoạt động 1: Điều kiện của bất phương trình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi 4 HS làm 4 câu a, b,
Bài 1 Tìm các giá trị x thỏa
mãn điều kiện của mỗi bất
Trang 10c, d
- Các HS khác góp ý
- GV đánh giá kết quả
b Điều kiện: x -2, 2, 1, 3
c Điều kiện: x -1
x 1 và x -4
phương trình sau:
a 1 1 1
x x 1
b 21 2 2x
x 4x 4x 3
x 1
d 2 1 x 3x 1
x 4
Hoạt động 2: Chứng minh bất phương trình vô nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi HS đứng tại chỗ trả
lời tại sao bất phương
trình vô nghiệm?
- Gọi HS khác nhận xét
a Vế trái luôn luôn dương không thể nhỏ hơn -3
b Vì 1 2 x 3 2 3 nên vế trái lớn hơn 3
2
c Vì 1 x 2 7 x 2 nên
vế trái nhỏ hơn 1
Bài 2 Chứng minh các bất
phương trình sau vô nghiệm:
a x2 x 8 3 b
2
c 1 x 2 7 x 2 1
Hoạt động 3: Chứng minh bất phương trình tương đương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- HS tìm tại sao hai bất
phương trình tương đương?
- GV nhắc lại nhiều lần để
HS thuộc bài tại lớp
a, b chuyển vế 1 hạng tử và đổi dấu ta được bất phương trình tương đương
c Cộng 2 vế của bất phương trình với cùng 1 số dường ta được bất phương trình tương đương và không đổi chiều bất phương trình
d Nhân hai vế của bất phương trình với cùng 1 số dương ta được bất phương trình tương đương và không đổi chiều bất phương trình
Bài 3 Giải thích vì sao các
cặp bất phương trình sau tương đương:
a 4x 1 0 và 4x 1 0
b 2x2 5 2x 1 và
2
2x 2x 6 0
x 1
2x 1 x 1 x 2x 1
Hoạt động 4: Giải bất phương trình