MỤC TIÊU: Học sinh cần nắm được : - Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ; - Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Khái n
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 34: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ
I MỤC TIÊU:
Học sinh cần nắm được :
- Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ;
- Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phối hợp nhiều phương pháp (Đàm thoại,nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm )
III
CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:
GV : -Thước thẳng;Compa Bảng phụ kẻ ô vuông , thước kẻ
HS : - Nắm chắc cách vễ đồ thị hàm số bậc nhất Dạng tổng quát nghiệm của
phương trình bậc nhất hai ẩn số Giấy kẻ ô vuông , thước kẻ
IV
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Tổ chức: (1ph)
Th
ứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Tên HS vắng
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ : (10ph)
Lớp 9A:
Lớp 9B:
HS1 Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn số ? Cho ví dụ
HS2.Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?
Tìm nghiệm tổng quát của phương trình x+2y=4
HS3 Giải bài tập 3 ( sgk - 7)
3 Bài mới:(24 ph)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:: Khái niệm về hệ
hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- GV ra ví dụ sau đó yêu cầu HS
thực hiện ? 1 ( sgk ) suy ra nghiệm
1 : Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Xét hai phương trình bậc nhất hai ẩn : 2x + y = 3 và x - 2y = 4
Trang 2của 2 phương trình
- Cặp số ( 2 ; -1 ) là nghiệm của
phương trình nào ?
- GV giới thiệu khái niệm
- Nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn là cặp số thoả mãn
điều kiện gì ?
- Giải hệ phương trình là tìm gì ?
Hoạt động 2:: Minh hoạ hình
học tập nghiệm của hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn
GV ra ? 2 ( sgk ) sau đó gọi HS
làm ? 2 từ đó nêu nhận xét về tập
nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
- Tập nghiệm của hệ phương trình
(I) được biểu diễn bởi tập hợp
điểm chung của những đường nào
?
- GV lấy ví dụ sau đó hướng dẫn
HS nhận xét về số nghiệm của hệ
phương trình dựa theo số giao
điểm của hai đường thẳng (d1) và
(d2)
- Hãy vẽ hai đường thẳng (d1) và
(d2) ở ví dụ 1 trên cùng một hệ
trục toạ độ sau đó tìm giao điểm
của chúng
- Từ đó suy ra nghiệm của hệ
? 1 ( sgk ) Cặp số(x;y) = (2;-1) là một nghiệm của hệ phương trình
2x x y 2y 43
Tổng quát ( sgk ) Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn : (I)
ax by c
a x b y c
- Nếu ( x0 ; y0) là nghiệm chung của hai phương trình (x0 ; y0) là một nghiệm của hệ (I)
- Nếu hai phương trình không có nghiệm chung
hệ (I) vô nghiệm Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó
2 : Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
? 2 ( sgk )
Nhận xét ( sgk ) Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d’) (d) là đường thẳng ax + by = c và (d’) là đường thẳng a’x + b’y = c’
Ví dụ 1 : ( sgk ) Xét hệ phương trình : 3
2 0
x y
Gọi (d1 )là đường thẳng x + y = 3 và (d2 ) là đường thẳng x - 2y = 0 Vẽ (d1) và (d2) trên cùng một hệ toạ độ ta thấy (d1) và (d2)
cắt nhau tại điểm M ( 2 ; 1 )
Hệ phương trình
đã cho có nghiệm duy nhất
(x ; y) = (2 ; 1)
(d 1 )
(d 2 )
x
y
3
1
2 3 O
M
Trang 3phương trình là cặp số nào ?
- GV cho HS làm sau đó tìm toạ
độ giao điểm và nhận xét
- GV ra tiếp ví dụ 2 sau đó yêu cầu
HS làm tương tự như ví dụ 1 để
nhận xét và tìm số nghiệm của hệ
hai phương trình ở ví dụ 2
- Vẽ (d1) và (d2) trên cùng (Oxy)
sau đó nhận xét về số giao điểm
của chúng số nghiệm của hệ ?
- GV gợi ý HS biến đổi phương
trình về dạng đường thẳng y = ax
+ b rồi vẽ đồ thị
- Hai đường thẳng trên có vị trí
như thế nào ? vậy số giao điểm là
bao nhiêu ? hệ có bao nhiêu
nghiệm
- GV ra ví dụ 3 HS biến đổi các
phương trình về dạng y = ax + b
sau đó nhận xét số giao điểm
- Hệ phương trình trên có bao
nhiêu nghiệm
- Một cách tổng quát ta có điều gì
về nghiệm của hệ phương trình
GV nêu chú ý cho HS ghi nhớ
Hoạt động3:Hệ phương trình
tương đương
- GV gọi HS nêu định nghĩa hai
phương trình tương đương từ đó
suy ra định nghĩa hai hệ phương
trình tương đương
- GV lấy ví dụ minh hoạ
Ví dụ 2 ( sgk ) Xét hệ phương trình :
3 - 2 -6
3 2 3
x y
Ta có 3x - 2y = - 6
y = 1,5x+33 3
2x ( d1) 3x - 2y = 3
y = 1,5x -1,5 ( d2)
ta có (d1) // (d2) ( vì a = a’ = 3
2
và b b’ ) (d1) và (d2) không có điểm chung
Hệ đã cho vô nghiệm
Ví dụ 3 ( sgk ) Xét hệ phương trình : 22x y x y 33
Ta thấy (d1) : y = 2x - 3 và (d2) : y = 2x - 3 ta
có (d1) (d2) ( vì a = a’ ; b = b’ ) hệ phương trình có vô số nghiệm vì (d1) và (d2) có
vô số điểm chung
Tổng quát ( sgk ) Chú ý ( sgk )
3 : Hệ phương trình tương đương
+Định nghĩa ( sgk )
Ví dụ : 2 1 2x - y =1
x y
4.Củng cố: (7 ph)
O
- 3 2
1 -2
3 y
x (d 2 ) (d 1 )
Trang 4Thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ; nghiệm và số nghiệm của
hệ
Để đoán nhận số nghiệm của hệ ta dựa vào điều gì ? áp dụng giải bài tập 4 ( sgk - 11 )
5.Hướng dẫn về nhà: (3 ph)
- Nắm chắc khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ; cách tìm số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải bài tập 5 , 6 ( sgk - 11 ) - Như BT 4 và 3 ví dụ đã chữa
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kĩ năng viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn và vẽ
đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của các phương trình
- Rèn luyện kĩ năng đoán nhận ( bằng phương pháp hình học ) số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Tìm nghiệm của các hệ đã cho bằng cách vẽ hình và biết thử lại để khẳng định kết quả
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn then khi trình bày lời giải
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phối hợp nhiều phương pháp (Đàm thoại,nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm )
III
CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ , thước kẻ
- Học sinh : Giấy kẻ ô vuông, vở nháp
IV
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Tổ chức: (1ph)
Th
ứ
Ngày giảng Lớp Tiết Sĩ số Tên HS vắng
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ : (9ph)
Lớp 9A:
Trang 5Lớp 9B:
HS1: Nêu KN Hpt bậc nhất hai ẩn và chữa bài 5/SGK
HS2: Nêu KN Hpt tương đương và chữa bài 6/SGK
3 Bài mới:(24 ph)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- Bài 7 tr 12 SGK:
( Đề bài đưa lên bảng phụ )
GV yêu cầu hai học sinh lên bảng, mỗi
học sinh tìm nghiệm tổng quát của mỗi
phương trình
- GV yêu cầu HS 3 lên vẽ đường thẳng
biểu diễn tập nghiệm của hai phương
trình trong cùng một hệ toạ độ rồi xác
định nghiệm chung của chúng
- Hãy thử lại để xác định nghiệm chung
của hai phương trình
GV: Cặp số ( 3 ; -2 ) chính là nghiệm
duy nhất của hệ phương trình:
2 4(3)
3 2 5(4)
x y
- Bài 8 tr 12 SGK:
- Bài 7 tr 12 SGK:
- HS1: Phương trình 2x + y = 4 (3) Nghiệm tổng quát:
2 4
x R
- HS2: Phương trình 3x + 2y = 5 (4)
Nghiệm tổng quát: 3 5
2 2
x R
y 4 5
2
O 3 x -2 M
Hai đường thẳng cắt nhau tại M ( 3; -2 ) + Thay x = 3; y = -2 vào vế trái phương trình (3)
VT = 2x + y = 2.3 - 2 = 4 = VP + Thay x = 3 ; y = -2 vào vế trái phương trình (4):
VT = 3x + y = 3.3 + 2.(-2) = 5 = VP Vậy cặp số ( 3; -2 ) là nghiệm chung của hai phương trình (3) và (4)
- Bài 8 tr 12 SGK:
a) Cho hệ phương trình:
2
x
x y
Trang 6Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
- Nửa lớp làm câu a
- Nửa lớp làm câu b
HS: Hoạt động nhóm
GV:Sau khoảng 5 phút thì dừng lại,
mời đại diện hai nhóm HS lên trình
bày
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày
lời giải
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Đoán nhận: Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất vì đường thẳng x = 2 song song với trục tung, còn đường thẳng 2x - y = 3 cắt trục tung tại điểm (0 ; -3) nên cũng cắt đường thẳng x = 2
Vẽ hình: y
1 M
O 2 x
-3
Hai đường thẳng cắt nhau tại M ( 2; 1) Thử lại: Thay x = 2 ; y = 1 vào vế tráI phương trình 2x - y = 3
VT = 2x - y = 2.2 - 1 = 3 = VP
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2;1) b) Cho hệ phương trình:
3 2
2 4
y
Đoán nhận: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất vì đường thẳng 2y = 4 hay y
= 2 song song với trục hoành, còn đường thẳng x + 3y = 2 cắt trục hoành tại điểm (2
; 0) nên cũng cắt đường thẳng 2y = 4
Vẽ hình:
- Hai đường thẳng cắt nhau tại P( -4 ; 2) Thử lại: Thay x = -4 ; y = 2 vào vế tráI của phương trình x + 3y = 2
VT = x + 3y = -4 + 3.2 = 2 = VP Vậy nghiệm của hpt là ( - 4; 2 )
Trang 74.Củng cố: (8 ph)
Khái quát lại các kiến thức cơ bản của bài và các dạng bài tập đã chữa
5.Hướng dẫn về nhà: (3 ph)
- Nắm vững kết luận mối liên hệ giữa các hằng số để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm
- Bài tập về nhà số 10, 12, 13 trang 5, 6 SBT
- Đọc trước bài: GiảI hệ phương trình bằng phương pháp thế