Với bộ giáo án bài Mặt phẳng toạ độ - Đại số 7 quý thầy cô giúp học sinh nắm được những nội dung trọng tâm của bài, nâng cao những kĩ năng Toán cần thiết. Ngoài ra bộ sưu tập giáo án này cũng giúp quý thầy cô thuận tiện trong việc tìm kiếm tài liệu, có thêm những tư liệu tham trong quá trình cung cấp những kiến thức trọng tâm của bài Mặt phẳng toạ độ cho học sinh. Thông qua bài học, giáo viên giúp học sinh biết thế nào là mặt phẳng toạ độ, biết cách xác định toạ độ của một điểm.
Trang 1Giáo án Đại số 7
MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
I.Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác
định vị trí của một điểm trên mặt phẳng
- Kĩ năng : Biết vẽ hệ trục toạ độ
Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng
Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết
toạ độ của nó
- Thái độ : Học sinh thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích
học toán
II.Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ + Bản đồ địa lí Việt Nam
- HS : Bảng nh óm +SGK
III.Các hoạt động dạy và học:(45’)
1 ổn định
2 Kiểm tra:(4’)
Làm bài 36/48SBT
3 Bài mới:(36’)
Trang 2Các hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Đặt vấn đề 9’
Gv: Đưa bản đồ địa lí Việt Nam lên bảng và
giới thiệu
Mỗi địa điểm trên bản đồ địa lí được xác định
bởi 2 số (toạ độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ
Hs: Đọc toạ độ của một điểm khác
Gv:Cho Hs quan sát chiếc vé xem phim (hình
15/SGK) và hỏi
Em hãy cho biết trên vé số ghế H1 cho ta biết
điêug gì?
Hs:Quan sát – Trả lời tại chỗ
Gv:Chốt lại các ý kiến của Hs và giải thích lại
cho Hs rõ hơn
Gv:Trong toán học để xác định vị trí của 1
điểm trên mặt phẳng người ta dùng 2 số Vậy
làm thế nào để có 2 số đó? Đó là nội dung
phần học tiếp theo
HĐ2 : Mặt phẳng toạ độ 10’
Gv:Giới thiệu mặt phẳng toạ độ và hướng dẫn
Hs cách vẽ hệ trục toạ độ
Hs:Nghe Gv giới thiệu hệ toạ độ Oxy sau đó
1 Đặt vấn đề
*VD1: SGK/65 Toạ độ địa lí của mũi Cà Mau là:
1040 Đ (kinh độ)
80 B (vĩ độ)
*VD2: SGK/65
Số ghế H1
- Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)
- Số 1 chỉ số thứ tự của ghế ghi trong dãy (ghế số1)
2 Mặt phẳng toạ độ
Trang 3vẽ hệ trục toạ độ Oxy theo hướng dẫn của Gv
Gv:Sau khi Hs vẽ xong hệ trục toạ độ Oxy thì
giới thiệu tiếp cho Hs nắm được
- Trục tung
- Trục hoành
- Gốc toạ độ
- Mặt phẳng toạ độ
Gv:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình và yêu
cầu Hs nhận xét hệ trục toạ độ Oxy của một
bạn vẽ đúng hay sai?
H Đ3: Toạ độ của một điểm trong mặt
phẳng toạ độ10’
y
0 x
+ Trục toạ độ: Ox, Oy +Trục hoành(hoành độ):Ox(ngang) +Trục tung (tung độ): Oy (đứng) + Gốc toạ độ : O
+ Mặt phẳng toạ độ : Oxy
* Chú ý: Các đơn vị dài trên hai trục toạ độ được chọn bằng nhau (nếu không nói gì thêm)
3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
Trang 4Gv:Yêu cầu Hs vẽ hệ trục toạ độ Oxy sau đó lấy điểm P ở vị trí tương tự như hình 17/SGK rồi thực hiện các thao tác như SGK và giới thiệu cặp số
(1,5 ; 3) gọi là toạ độ của điểm P
Kí hiệu : P(1,5 ; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ của điểm P
Số 3 gọi là tung độ của điểm P
Gv:Nhấn mạnh
Khi kí hiệu toạ độ của một điểm bao giờ hoành độ cũng viết trước, tung độ viết sau Gv:Hãy biểu diễn tiếp trên hệ trục toạ độ Oxy các điểm Q(- 2; 2) và E(3; - 2)
2Hs:Lên bảng biểu diễn
Hs:Còn lại cùng biểu diễn vào vở
Gv:Kiểm tra và uốn nắn cách vẽ cho Hs cả lớp.Sau khi Hs vẽ xong thì Gv hỏi thêm Hãy cho biết hoành độ và tung độ của các điểm Q và E
Hs:Trả lời tại chỗ
HĐ4: Luyện tập 7’
Trang 5Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
32/SGK
Hs1:Lên bảng thực hiện câu a
Hs2:Lên bảng thực hiện câu b
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào bảng nhỏ và
cho nhận xét bổ xung
4.Luyện tập Bài 32/67SGK
a) M(- 3; 2) , N(2; - 3) P(0; - 2) , Q(- 2; 0) b) TRong mỗi cặp điểm M và N; P
và Q hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại
4.Củng cố:(3’)
Hs:Nhắc lại một số khái niệm về hệ trục toạ độ, toạ độ của một điểm
5 - Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Học bài
- Làm bài 33 38/SGK
* Rút kinh Nghiệm:
Trang 6MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố các khái niệm về hệ trục toạ độ, toạ độ của một điểm
2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng thành thạo vẽ hệ trục toạ độ, xác định vị trí
của một điểm trong mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó, biết tìm toạ độ của một điểm cho trước
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận khi vẽ hệ trục toạ độ
II.Chuẩn bị
1 GV Bảng phụ
2 HS : Bảng nhỏ
3 Sử dụng CNTT
III.tiến trình lên lớp :
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra:(4’)
Làm bài 33/67SGK
3 bài mới :(35’)
HĐ1: Tổ chức luyện tập 39’
Trang 7Gv:Yêu cầu Hs đọc và trả lời bài tập
34/SGK
Hs:Đọc – Suy nghĩ – Trả lời
Gv:Minh hoạ trên hệ trục toạ độ
Gv:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình
20/SGK và yêu cầu Hs hãy tìm toạ độ các
đỉnh của hình chữ nhật ABCD và toạ độ
các đỉnh của tam giác PRQ
1Hs:Lên bảng thực hiện
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Lưu ý Hs
Khi viết toạ độ của một điểm thì hoành độ
viết trước, tung độ viết sau
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng
Gv:Ghi bảng đề bài 36/SGK
1Hs:Lên bảng thực hiện
Hs:Còn lại cùng làm bài vào vở
Gv:Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
Hs:Trả lời có giải thích
Gv:Hướng dẫn Hs cách vẽ hệ trục toạ độ
Oxy trong trường hợp này một cách khoa
Bài 34/68SGK
a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0
b) Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0
Bài 35/68SGK
Toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD là: A(0,5; 2), B(2; 2), C(2; 0), D(0,5; 0)
Toạ độ các đỉnh của tam giác PRQ là:
Trang 8học, đẹp
Gv:Đưa ra tiếp bảng phụ có ghi sẵn đề bài
37/SGK
Hs: Thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài
Hs1: Lên bảng thực hiện câu a
Hs2: Lên bảng thực hiện câu b
Hs:Còn lại cùng làm bài vào vở
Gv:Lưu ý Hs cách vẽ hệ trục toạ độ Oxy
sao cho khoa học, đẹp
Gv:Hãy nối các điểm A, B, C, D, O Có
nhận xét gì về 5 điểm này
Đến tiết sau ta sẽ nghiên cứu kĩ về phần
này
HĐ2: Bài toán thựctế
Gv:Yêu cầu Hs đọc và quan sát hình 21 bài
38/SGK
Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn và ghi
câu trả lời vào bảng nhỏ
Gv:Yêu cầu đại diện vài nhóm mang bài
lên gắn
Hs:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ xung
P(-3; 3), R(-3; 1), Q(-1; 1)
Bài 36/68SGK
Tứ giác ABCD là hình vuông
Bài 37/68SGK
Hàm số y được cho trong bảng sau a)
Các cặp giá trị tương ứng (x, y) của hàm số
Trang 9Gv:Chốt và chữa bài cho Hs trên là
(0; 0), (1; 2), (2; 4), (3; 6), (4; 8)
Bài 38/68SGK
a)Đào là người cao nhất và cao 15dm hay 1,5m
b) Hồng là người ít tuổi nhất và là 11 tuổi c)Hồng cao hơn Liên (1dm hay o,1m) và liên nhiều tuổi hơn Hồng (3 tuổi)
4 Củng cố:(4’)
Hs:Đọc mục “Có thể em chưa biết” SGK/69
Gv:Như vậy- Để chỉ một quân cờ đang ở vị trí nào ta phải dùng
Trang 10những kí hiệu nào? Và cả hai bàn cờ có bao nhiêu ô?
5– Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Xem lại các bài đã làm
- Làm bài 45 50/SBT
- Đọc trước bài “Đồ thị của hàm số y = ax (a 0)
* Rút kinh Nghiệm: