Tính khối lợng kết tủa tạo thành 3.Thêm m gam NaOH vào 1/10 dung dịch A thu đợc dung dịch B.. Tính lợng kết tủa đó Bài 2: Hỗn hợp Y gồm kim loại Na, Al, Fe đợc nghiền nhỏ, trộn đều và c
Trang 1kim loại + nớc và kim loại + dung dịch kiềm Bài 1: Hoà tan hỗn hợp Ba, Na(với tỉ lệ mol 1:1) vào nớc thu đợc dung
dịch A và 6,72 lit H2(đktc)
1.Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,1 M để trung hoà 1/10 dung dịch A
2.Cho 50ml CO2(đktc) hấp thụ hết vào 10ml dung dịch A Tính khối lợng kết tủa tạo thành
3.Thêm m gam NaOH vào 1/10 dung dịch A thu đợc dung dịch B Cho B tác dụng với 100ml dung dịch Al2(SO)4 thu đợc kết tủa C Tính m để lợng kết tủa C lớn nhất, nhỏ nhất Tính lợng kết tủa đó
Bài 2: Hỗn hợp Y gồm kim loại Na, Al, Fe đợc nghiền nhỏ, trộn đều
và chia thành 3 phần bằng nhau Hoà tan phần 1 trong 0,5 lit dung dịch HCl 1,2 M đợc 5,04 lit và dung dịch A Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3,92 lit khí Phần 3 cho tác dụng với nớc
d thu đợc 3,92 lit khí (Các khí đo ở đktc)
1 Tính khối lợng mỗi khối lợng trong hỗn hợp Y
2 Cho dung dịch A tác dụng với 300ml dung dịch KOH 2M, thu lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lợng
không đổi thì đợc a gam chất rắn Tính a
Bài 3: Hỗn hợp A gồm Ba, Mg, Al dạng bột
-Lấy m gam A cho vào nớc tới khi phản ứng hết thấy thoát ra 0,896 lit H2(đktc)
- Lấy m gam A hoà tan bằng 1 lợng vừa đủ dung dịch HCl thu đợc dung dịch B và 9,48lit H2(đktc)
- Lấy m gam A hoà tan bằng 1 lợng dung dịch NaOH d ta thu đợc 6,944 lit H2(đktc)
1 Tính m và % khối lợng các khối lợng trong hỗn hợp A
2 Thêm 10 g dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch B, sau đó thêm tiếp 210g dung dịch NaOH 20% sau khi phản ứng kết thúc, lấy kết tủa thu đợc đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lợng không
đổi thì thu đợc bao nhiêu g chất rắn
Bài 4: Cho hỗn hợp A chứa Al, Mg, Al2O3 Lấy 20,1 g hỗn hợp A cho tác dụng với dung dịch NaOH d Sau khi phản ứng xong thu đợc 6,72 lit H2(đktc) Mặt khác, nếu hoà tan hết 20,1 g hỗn hợp A vào V lit dung dịch HCl 1M thu đợc 15,68 lit H2(đktc) và dung dịch B Cần
phải dùng hết 299 ml dung dịch KOH 1 M mới trung hoà hết lợng axit còn d trong dung dịch B Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp
A, và tính V
Bài 5: Hoà tan 2,16g hỗn hợp 3 kim loại Na, Al, Fe vào nớc d thu đợc
0,448 lit khí (đktc) còn lại 1 lợng chất rắn Cho lợng chất rắn này tác
Trang 2dụng với 60ml dung dịch CuSO4 1 M thu đợc 3,2 g Cu và dung dịch
A Cho A tác dụng với 1 lợng vừa đủ dung dịch NH3 thu đợc kết tủa Nung kết tủa đến khối lợng không đổi đợc chất rắn B Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và khối lợng chất rắn B
Bài 6: Cho a gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng, d thu đợc 9,52 ml H2 Mặt khác, cho 2a gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH d thấy còn lại 3,52 g kim loại không tan Cho 3 g hỗn hợp A tác dụng với 400ml dung dịch HNO3 1,3 M thu đợc V ml khí NO duy nhất và dung dịch D Lợng HNO3 d trong D hoà tan vừa hết 1g CaCO3 Tính khối lợng mỗi kim loại trong a gam hỗn hợp A và tính V biết các khí đo ở đktc
Bài 7:Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 100 ml dung
dịch NaOH 1,2M Sau phản ứng thu đợc phần A và 1,344lit khí ở 0oC,
2 atm Cho tiếp 100ml dung dịch HCl 4 M vào phần A, phản ứng kết thúc thu đợc dung dịch B và 2,08 g chất rắn C gồm 2 kim loại Nếu cho C tác dụng với HNO3 loãng thu đợc 0,672 lit NO( đktc) Tính số mol mỗi kim loại trong C và tính m
Bài 8: Cho 20,04g hỗn hợp bột Al, Cu tác dụng với 500ml dung dịch
NaOH x M tới khi ngừng thoát khí thu đợc 10,08lit H2 (đktc) và còn lại m gam chất rắn không tan A Hoà tan hoàn toàn Abởi dung dịch HNO3 thu đợc dung dịch B Cho B phản ứng với lợng d NH3 thì thu
đ-ợc 23,4 g kết tủa Mặt khác nếu cũng cho 20,4 g hỗn hợp trên tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 y Mcho tới khi ngừng thoát khí thu
đợc 6,72 lit NO duy nhất(đktc) và còn lại m2 g chất rắn không tan
1 Tính x,y và phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
2 Nếu cho m2 g chất rắn trên tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu đợc bao nhiêu lit khí(đktc)
Bài 9: Chia hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị tơng ứng n, m thành 3
phần bằng nhau Phần 1 hào tan hết trong dung dịch HCl thu đợc 1,792 lit H2(đktc) Phần 2 cho tác dụng dung dịch NaOH d thu đợc 1,344 lit H2(đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lợng bằng 4/13 khối lợng mỗi phần phần 3 nung trong O2 d thu đợc 2,84g hỗn hợp 2 oxit là A2On và B2Om
1.Xác định A, B và tính tổng khối lợng 2 kim loại trong hỗn hợp
đầu
2.Muốn hoà tan hết hỗn hợp đầu bằng dung dịch HNO3 3,98%
(D=1,02g/ml) có khí N2O duy nhất bay ra thì phải dùng bao nhiêu
ml dung dịch axit nói trên
Bài 10:Hoà tan 2,15g hỗn hợp 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm
thổ B vào nớc thu đợc dung dịch C và 0,448 lit H2(đktc)
Trang 31 Tính thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần để trung hoà 1/2 dung dịch C
2 Biết rằng nếu thêm 1/2 dung dịch C thu đợc 1,165g kết tủa.Xác
định A,B trong số các kim loại sau