Năng lực sáng tạo khôngchỉ cần thiết trong quá trình nhận thức, chiếm lĩnh những tri thức khoa học nền tảngvới yêu cầu ngày một cao, nó còn được thể hiện trong cách giải quyết các vấn đề
Trang 12ƯE TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY
HỌC MÔN MĨ THUẬT Ở TIỂU HỌC
GVHD: ThS Đàm Văn Thọ SVTH : Nguyễn Trịnh Thu Hà
Đà Nẵng, tháng 1 năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến BGH, Ban Chủ Nhiệm Khoa Giáo Dục Tiểu họcĐHSP – ĐHĐN đã tạo điều kiện cho em được nghiên cưu khóa luận Tốt nghiệp này
Để thực hiện khóa luận với đề tài “Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh qua môn
Mĩ thuật ở Tiểu học” em đã được sự hướng dẫn tận tình, tận tâm giúp đỡ của thầy ĐàmVăn Thọ Em xin chân thành cảm ơn thầy đã hướng dẫn em thực hiện tốt đề tài này
Em xin cảm ơn quý thầy cô trường ĐHSP đã trang bị cho em những kiến thứctrong các năm đại học, từ đó giúp em có đủ điều kiện để thực hiện và hoàn thành khóaluận Tốt nghiệp Những kiến thức ấy sẽ còn giúp ích cho em rất nhiều trong công tácgiảng dạy cũng như việc học tập và nghiên cứu sau này
Nhân đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô ở trường Tiểu họcHuỳnh Ngọc Huệ và trường Tiểu học Hải Vân đã nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiệncho em thực hiện cũng như sẵn lòng trao đổi giúp cho em có thêm những kinh nghiệm.Cảm ơn các em học sinh ở các lớp dạy thực nghiệm đã tích cực học tập, hợp tác vui vẻ
để có những tiết học thú vị và thành công
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, những người thân trong gia đình
đã ủng hộ, động viên con không ngừng Và tôi chân thành cảm ơn những người bạn đãgiúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian qua để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này.Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Giả thiết khoa học 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5.1 Đối tượng nghiên cứu: 7
5.2 Phạm vi nghiên cứu: 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Cấu trúc đề tài: 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Về nội dung chương trình môn Mĩ thuật ở Tiểu học 9
1.1.1 Mục tiêu 9
1.1.2 Nội dung chương trình 9
1.2 Về đặc điểm học sinh Tiểu học 20
1.2.1 Hoạt động của học sinh Tiểu học 20
1.2.2 Sự phát triển của quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học 20
1.3 Về nhiệm vụ dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học 21
1.4 Tư duy sáng tạo, năng lực sáng tạo 22
1.4.1 Một số vấn đề cơ bản về tư duy sáng tạo 22
1.4.2 Tư duy sáng tạo ở học sinh Tiểu học 25
1.4.3 Khái niệm năng lực sáng tạo 26
1.4.4 Yếu tố cơ bản của năng lực sáng tạo 27
1.4.5 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo 29
1.4.6 Cách kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo 29
1.4.7 Vai trò của tư duy sáng tạo trong học Mĩ thuật 30
1.4.8 Đánh giá năng lực sáng tạo trong dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học theo thông tư
Trang 41.4.9 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho
học sinh tiểu học qua môn Mĩ thuật 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 43
2.1 Mục đích khảo sát 43
2.2 Nội dung khảo sát 43
2.3 Tổ chức khảo sát 43
2.4 Phân tích kết quả khảo sát 44
2.4.1 Khảo sát đối với giáo viên 44
2.5 Đánh giá chung 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 51
3.1 Định hướng xây dựng biện pháp 51
3.2 Một số biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Tiểu học thông qua dạy học Mĩ thuật 51
3.2.1 Tạo lập môi trường sáng tạo trong lớp học 51
3.2.2 GV phát triển các biện pháp dạy của mình trong môn Mĩ thuật 55
3.2.3 Yêu cầu HS tự phản chiếu lại quá trình tư duy của mình và kích thích trí tưởng tượng sáng tạo cho HS 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62
4.1 Mục đích thực nghiệm 62
4.2 Nội dung thực nghiệm 62
4.3 Tổ chức dạy học thực nghiệm 62
4.4 Phương pháp thực nghiệm 62
4.5 Tiến hành thực nghiệm 63
4.6 Kết quả và đánh giá thực nghiệm 63
4.6.1 Xử lí kết quả thực nghiệm 63
4.6.2 So sánh với lớp đối chứng 65
4.6.3 Nhận xét sơ bộ kết quả thực nghiệm 66
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 67
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 KẾT LUẬN: 68
2 KIẾN NGHỊ 68
GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 70
PHỤ LỤC 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục Tiểu học có một vị trí đặc biệtquan trọng, bởi đây là bậc học “nền móng” để xây dựng một “ngôi nhà mới - conngười mới”, là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt cơ sở ban đầu cho việchình thành và phát triển toàn diện, hài hòa nhân cách của con người Ngày nay, đấtnước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, công nghiệp hóa, hiện đại hóangày càng được đẩy mạnh Để đạt được mục tiêu đất nước đã đề ra, chúng ta đã vàđang tập trung phát triển mạnh cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo Cụ thể là ngànhgiáo dục phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện, những người lao động
có tư duy sáng tạo, linh hoạt, tự chủ
Mặt khác, giáo dục tiểu học là bậc học sẽ tạo điều kiện để thế hệ trẻ tiếp tụcphát triển, có khả năng học tập suốt đời để trở thành những con người có trí tuệ, trởthành người có ích cho xã hội nên việc giáo dục trong nhà trường tiểu học phải hướngđến giáo dục toàn diện, chú trọng phát huy năng lực cá nhân của học sinh Đối với họcsinh tiểu học năng lực tư duy là năng lực cần được chú trọng trong quá trình giảng dạy.Đối với thời đại mới, thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con người cần có tư duy
để phát triển, nhưng tư duy đó phải sáng tạo, logic và linh hoạt Vì vậy, rèn luyện nănglực tư duy đặc biệt là năng lực sáng tạo là một đòi hỏi chính của quá trình giáo dục, lànhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong mục tiêu giáo dục tiểu học Năng lực sáng tạo khôngchỉ cần thiết trong quá trình nhận thức, chiếm lĩnh những tri thức khoa học nền tảngvới yêu cầu ngày một cao, nó còn được thể hiện trong cách giải quyết các vấn đề,nhiệm vụ học tập, hoạt động thực tiễn ngày một cao và phức tạp đối với sự phát triểntoàn diện nhân cách cá nhân, đồng thời nó còn cần thiết để con người thích ứng nhanhvới cuộc sống năng động ngày nay Môn Mĩ thuật là một môn học có vai trò quan
Trang 8trọng góp phần cùng với các môn học khác giáo dục học sinh phát triển toàn diện vềĐức - Trí - Thể - Mĩ Dạy học Mĩ thuật trong nhà trường Tiểu học có ý nghĩa to lớn đốivới sự hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Từ đó, hình thành chohọc sinh năng lực sáng tạo trong các tình huống, vấn đề gặp phải trong cuộc sống haytrong công việc sau này Do đó, trong quá trình giảng dạy môn Mĩ thuật ở trường tiểuhọc, người giáo viên phải có những phương pháp dạy học hợp lí để học sinh được pháthuy năng lực năng lực sáng tạo Để đáp ứng yêu cầu này, người giáo viên phải khôngngừng học hỏi, nâng cao nghiệp vụ sư phạm, nâng cao năng lực chuyên môn, đặc biệt
là trong môn Mĩ thuật Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài:
“PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNGQUA DẠY HỌC MĨ THUẬT Ở TIỂU HỌC” nhằm trau dồi kiến thức cho bản thân,tìm ra phương pháp giúp học sinh phát triển năng lực năng lực sáng tạo trong dạy học
mĩ thuật, đồng thời góp phần nhỏ bé cho công cuộc hội nhập và phát triển của đấtnước
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển nănglực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học
3 Giả thiết khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế, nếu đề ra những giải pháp hợp lý và vậndụng vào quá trình dạy học Mĩ thuật nhằm phát huy năng lực sáng tạo của HS sẽ pháttriển năng lực sáng tạo cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Mĩ thuật
ở trường tiểu học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu lý luận về phát triển năng lực sáng tạo của HS
- Điều tra thực trạng dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trường HảiVân, Đà Nẵng Qua đó, đề xuất các biện pháp dạy học Mĩ thuật nhằm rèn luyện nănglực năng lực sáng tạo cho học sinh
- Đề ra những giải pháp hiệu quả và cụ thể nhằm phát huy năng lực năng lực sáng tạocho học sinh
Trang 95 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quá trình dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học, nhiệm vụ phát triển các phẩm chất, năng lựccho học sinh
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh qua dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tài liệu, sách, báo có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
+ Phương pháp điều tra, trao đổi về thực tiễn phát triển năng lực sáng tạo chohọc sinh thông qua dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học
+ Phương pháp quan sát thực tiễn dạy học
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7 Cấu trúc đề tài:
Bao gồm:
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰCSÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN MĨ THUẬT
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHOHỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN MĨ THUẬT
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Về nội dung chương trình môn Mĩ thuật ở Tiểu học
1.1.1 Mục tiêu
Môn Mĩ thuật ở cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh :
- Có những kiến thức ban đầu về mĩ thuật, hình thành những hiểu biết cơ bản, cần thiết
về đường nét, hình khối, đậm nhạt, màu sắc, bố cục Hiểu biết sơ lược về mĩ thuật ViệtNam - Rèn luyện kĩ năng quan sát, qua đó phát triển tư duy, trí tưởng tượng, sáng tạo;thực hành các bài vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, tập nặn tạo dáng và phân tích được sơ lượcmột số tác phẩm mĩ thuật Việt Nam và thế giới Biết vận dụng các kĩ năng đó vàotrong cuộc sống Bước đầu cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, con người; vẻđẹp của một số tác phẩm mĩ thuật
Thông qua môn Mĩ thuật, học sinh có được những phẩm chất sau:
- Biết rung cảm trước vẻ đẹp của tự nhiên và đời sống; yêu thích cái đẹp; biết trântrọng, giữ gìn và bảo vệ các di sản văn hoá, nghệ thuật ở quê hương
- Có cảm xúc trước những tấm gương tốt, người tốt việc tốt, trước những hành độngcủa con người trong đời sống và được biểu hiện trong tác phẩm nghệ thuật; biết cảmthông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn và thể hiện thái độ thân thiện với những người xungquanh
- Có hứng thú với hoạt động học tập, sáng tạo; tích cực chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, đểhọc tập; tham gia và vận động bạn bè, người thân cùng tham gia các hoạt động nghệthuật phù hợp với sở thích
Trang 11- Trung thực trong nhận xét, trao đổi kết quả học tập và thực hành; có ý thức giữ gìn,bảo quản đồ dùng, dụng cụ và vật liệu học tập; có ý thức bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp củacông trình, di sản văn hoá, nghệ thuật ở những nơi tham quan và được trải nghiệm
1.1.2 Nội dung chương trình
LỚP 1
1 CĐ1 Cuộc dạo chơi của đường nét
Tiết 1: Vẽ các đường nét (HĐ cá nhân)
2 Tiết 2: Giới thiệu SP
3 CĐ2 Sắc màu em yêu
Tiết 1: Nhận biết màu sắc – vẽ tranh (HĐ cá nhân)
4 Tiết 2: Giới thiệu SP
5
CĐ3 Sáng tạo cùng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác
Tiết1 Tạo các hình cơ bản (HĐ cá nhân)
6 Tiết 2: Sáng tạo cùng hình cơ bản và giới thiệu SP
Tiết 1.Vẽ tranh chân dung (HĐ cá nhân)
11 Tiết 2: Thêm chất liệu để bức tranh thêm sinh động
12 Tiết 3:Giới thiệu SP
13 CĐ 6 Ông mặt trời vui tính
Tiết 1: Tạo hình ông mặt trời (HĐ cá nhân)
14 Tiết 2: Giới thiệu SP
15 CĐ 7 Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Những con vật ngộ nghĩnh”
Tiết 1: Xem tranh, vẽ hình con vật (HĐ cá nhân)
16 Tiết 2: Giới thiệu SP
Trang 12Tiết 1: Tạo hình bình hoa (HĐ cá nhân)
18 Tiết 2: Giới thiệu SP
19 CĐ 9 Thiên nhiên tươi đẹp
Tiết 1 Vẽ tranh phong cảnh (HĐ cá nhân)
20 Tiết 2 Giới thiệu SP
21 CĐ 10 Đàn gà của em
Tiết 1.Tạo hình SP gà 2D (HĐ cá nhân)
22 Tiết 2 Tạo SP nhóm
23 Tiết 3 Giới thiệu SP
24 Tiết 4.Trải nghiệm tạo hình con gà 3D (HĐ cá nhân)
25 Tiết 5 Tạo hình SP nhóm
26 CĐ 11 Vườn rau của bác nông dân
Tiết 1 Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
27 Tiết 2 Tạo hình SP nhóm
28 Tiết 3 Giới thiệu SP
29 CĐ 12 Em và những người thân yêu
Tiết 1 Xem tranh
30 Tiết 2.Mô phỏng tranh hoặc vẽ theo ý thích (HĐ cá nhân)
31 Tiết 3.Giới thiệu SP
32 CĐ 13 Khu nhà nơi em ở
Tiết 1 Tạo hình ngôi nhà (HĐ cá nhân)
33 Tiết 2.Tạo hình không gian, bối cảnh (HĐ nhóm)
34 Tiết 3.Tạo hình SP nhóm
35 Tiết 4 Giới thiệu SP
Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- Biết sử dụng hình ảnh để thể hiện bản thân và thế giới xung quanh
- Tạo được đường nét có kích thước khác nhau
- Tạo được hình, khối có dạng cơ bản
- Biết sử dụng vật liệu sẵn có để tạo nên sản phẩm
- Sắp xếp được vị trí trước, sau cho các hình ảnh ở sản phẩm cá nhân, nhóm
- Sử dụng được màu sắc để thực hành, sáng tạo, trang trí sản phẩm
Trang 13- Nhận biết và thể hiện được dấu hiệu cân bằng, tương phản ở sản phẩm.
LỚP 2
1 CĐ 1 Tìm hiểu tranh theo chủ đề mùa hè của em
Tiết 1 Xem tranh
2 Tiết 2 Vẽ dáng người (HĐ cá nhân)
3 Tiết 3 Tạo bối cảnh không gian, Giới thiệu SP
4 CĐ 2 Những con vật sống dưới nước.
Tiết 1.Vẽ con vật (HĐ cá nhân)
5 Tiết 2 Tạo bối cảnh không gian và giới thiệu SP
6 CĐ 3 Đây là tôi
Tiết 1 Vẽ tranh chân dung (HĐ cá nhân)
7 Tiết 2.giới thiệu SP
8 CĐ 4 Hộp màu của em
Tiết 1.Nhận biết màu cam, tím, lá cây (HĐ cá nhân)
9 Tiết 2 Giới thiệu SP
10
CĐ 5.Tưởng tượng với hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật
Tiết 1.Tạo hình cơ bản (HĐ cá nhân)
11 Tiết 2.Sáng tạo với hình cơ bản
12 Tiết 3 Giới thiệu SP
13 CĐ 6 Khu vườn kỳ diệu
Tiết 1.Tạo hình hoa, lá (HĐ cá nhân)
14 Tiết 2.Tạo hình bối cảnh, không gian
15 Tiết 3 Giới thiệu SP
16 CĐ 7 Con vật thân thuộc
Tiết 1 Tạo hình con vật (HĐ cá nhân)
17 Tiết 2 Tạo hình bối cảnh, không gian
18 Tiết 3 Giới thiệu SP
19 CĐ 8 Mâm quả ngày tết
Tiết1 Tạo hình trái cây (HĐ cá nhân)
Trang 1420 Tiết 2 Tạo SP nhóm
21 Tiết 3 Giới thiệu SP
22 CĐ 9 Sắc màu thiên nhiên
Tiết 1 Vẽ cảnh thiên nhiên (HĐ cá nhân)
23 Tiết 2 Giới thiệu SP
24 CĐ 10.Tìm hiểu tranh dân gian Đông Hồ
Tiết 1 Xem tranh, mô phỏng tranh DGĐH (HĐ cá nhân)
25 Tiết 2 Giới thiệu SP
26 CĐ 11 Đồ vật theo em đến trường
Tiết 1.Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
27 Tiết 2 Giới thiệu SP
28 CĐ11 Môi trường quanh em
Tiết 1 Vẽ tranh nhóm CĐ MT
29 Tiết 2 Vẽ hoàn chỉnh bức tranh nhom
30 Tiết 3 Giới thiệu SP
31 CĐ 12 Em đến trường
Tiết 1 Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
32 Tiết 2 Tạo hình bối cảnh, không gian
33 Tiết 3 Giới thiệu SP
34 CĐ 13 Em tưởng tượng từ bàn tay
Tiết 1.Sáng tạo hình từ bàn tay (HĐ cá nhân)
35 Tiết 2 Giới thiệu SP
Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- Tạo được sản phẩm mô phỏng khái lược đối tượng thẩm mĩ
- Tạo được nét, hình, khối bằng các hình thức khác nhau
- Vận dụng được các màu cơ bản, màu theo ý thích để biểu đạt cảm xúc
- Bước đầu tạo được cảm giác cấu trúc bề mặt chất liệu ở sản phẩm như nhấp nhô,bằng phẳng,
- Tạo được khoảng cách khác nhau cho các yếu tố tạo hình
- Tạo được sự nhắc lại, xen kẽ có tính nhịp điệu ở sản phẩm
- Sử dụng được các vật liệu đơn giản, khác nhau để tạo hình
Trang 15LỚP 3
1 CĐ 1 Những chữ cái đáng yêu
Tiết 1:Tạo hình chữ cái (HĐ cá nhân)
2 Tiết 2: Hoàn thành và giới thiệu SP
3 CĐ 2 Mặt nạ con thú
Tiết 1 Tạo hình mặt nạ (HĐ cá nhân)
4 Tiết 2 Vẽ màu
5 Tiết 3.Hoàn thành và giới thiệu SP
6 CĐ 3 Những con vật quen thuộc
Tiết 1 Tạo hình con vật (HĐ cá nhân)
7 Tiết 2 Tạo bối cảnh không gian và giới thiệu SP
8 CĐ 4 Chân dung biểu cảm
Tiết 1 Vẽ tranh chân dung (HĐ cá nhân)
9 Tiết 2.Hoàn thành và giới thiệu SP
10 CĐ 5 Tạo hình tự do và trang trí bằng nét
Tiết 1:Vẽ tự do (HĐ cá nhân)
11 Tiết 2: Hoàn thành và giới thiệu SP
12 CĐ 6 Bốn mùa
Tiết 1 Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
13 Tiết 2: Tạo hình bối cảnh, không gian
14 Tiết 3: Hoàn thành và giới thiệu SP
15 CĐ 7 Lễ hội quê em
Tiết 1:Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
16 Tiết 2: Tạo hình bối cảnh, không gian
17 Tiết 3: Hoàn thành SP nhóm
18 Tiết 4: Giới thiệu SP
19 CĐ 8 Trái cây bốn mùa
Tiết 1: Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
20 Tiết 2: Tạo hình SP nhóm
21 Tiết 3: Giới thiệu SP
Trang 1622 CĐ 9 Bưu thiếp tặng Mẹ và Cô
Tiết1 Trang trí bưu thiếp (HĐ cá nhân)
23 Tiết 2 Hoàn thành và giới thiệu SP
24 CĐ 10 Cửa hàng gốm sứ
Tiết 1.Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
25 Tiết 2 Tạo hình và trưng bày gian hàng
26 Tiết 3 Giới thiệu SP
27 CĐ 11 Tìm hiểu tranh theo chủ đề: Vẻ đẹp cuộc sống
Tiết 1 Tìm hiểu nội dung, hình thức của tranh
28 Tiết 2: Mô phỏng lại tranh.(HĐ cá nhân)
29 Tiết 3: Giới thiệu SP
30 CĐ 12 Trang phục của em
Tiết 1: Tạo hình SP (HĐ cá nhân)
31 Tiết 2: Tạo hình SP nhóm
32 Tiết 3: Giới thiệu SP
33 CĐ 13 Câu chuyện em yêu thích
Tiết 1.Tìm hiểu hình minh họa của truyện
34 Tiết 2 Mô phỏng lại một hình ảnh trong truyện (HĐ cá nhân)
35 Tiết 3 Giới thiệu SP
Yêu cầu sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- Sử dụng được yếu tố tạo hình để biểu đạt cảm nhận của bản thân về thế giới xungquanh
- Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm
- Biết sắp xếp hình ảnh tạo khoảng cách không gian xa gần ở sản phẩm
- Tạo được cảm giác khác nhau về cấu trúc bề mặt chất liệu ở sản phẩm như: mịn, thô,cứng, mềm
- Phân biệt được màu cơ bản, màu thứ cấp trong thực hành, sáng tạo
- Hình thành được một số kĩ năng sử dụng công cụ tạo hình đơn giản như: cắt, dán,gấp, xếp, gắn
LỚP 4 Tuần Thời Tên bài dạy
Trang 17Sự chuyển động của dáng người.
Vũ điệu của sắc màu
17 - 20 4T Ngày Tết, lễ hội, mùa xuân
21- 24 4T Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
2T
Sáng tạo với những nếp gấp giấy
Tìm hiểu về tranh dân gian
25 - 28 3T Tranh tĩnh vật
33- 35 4T Em tham gia giao thông
Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- Biết sắp xếp các yếu tố tạo hình để mô tả khái quát đối tượng thẩm mĩ
- Tạo được mật độ khác nhau của chấm, của nét trong thực hành, sáng tạo
- Tạo được sự liên kết của các hình, khối ở sản phẩm
- Vận dụng được sự khác nhau của vật liệu, chất liệu để tạo cảm giác về cấu trúc bềmặt như: lồi lõm; gồ ghề, nhẵn bóng
- Vận dụng được sắc thái của màu nóng, màu lạnh để biểu đạt không gian
- Phối hợp được các kĩ năng vẽ, cắt, xé, dán, in, ghép, nặn trong thực hành, sáng tạo
- Phối hợp được với bạn bè trong tạo tác sản phẩm
Chân dung tự họa
Chú bộ đội của chúng em
1T
Sự liên kết thú vị của các hình khối
Thử nghiệm và sáng tạo với các chất liệu
9 - 12
2T2T
Thử nghiệm và sáng tạo với các chất liệu
Trang 182T Xem tranh “ Bác Hồ đi công tác”
Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- Trả lời được các câu hỏi: hình ảnh/chi tiết nào là trọng tâm? hình ảnh/chi tiết nào là
hỗ trợ? vật liệu, chất liệu, công cụ nào sẽ sử dụng để sáng tạo sản phẩm?
- Tạo được tổ hợp của chấm, nét và sự biểu đạt hình động cho sản phẩm dạng hình,khối
- Biết lựa chọn, phối hợp được chi tiết/hình ảnh chính, màu sắc của vật liệu làm trọngtâm hoặc hỗ trợ để thực hành, sáng tạo
- Tạo được yếu tố không gian xa gần, rộng hẹp ở sản phẩm
- Có khả năng vận dụng được phương tiện công nghệ số vào thực hành sáng tạo
- Biết lựa chọn được công cụ, vật liệu, chất liệu phù hợp với thể loại tạo hình
Chương trình Mĩ thuật ở Tiểu học thống nhất với 5 mạch nội dung:
* Nội dung:
Trang 19- Rèn luyện nề nếp học vẽ như cách ngồi vẽ, cách cầm bút, cách sử dụng màu, cáchtrình bày hình vẽ lên trên trang giấy… luôn được quán triệt từ lớp 1 đến lớp 5.
Giai đoạn 1: Các em học vẽ các đường nét cơ bản và các đồ vật đơn giản có chiều dàykhông đáng kể Mẫu vẽ được đặt ở tư thế trực diện ngang tầm mắt (nhìn thấy chiều cao
và chiều ngang của mình, chưa yêu cầu vẽ phối cảnh)
Giai đoạn 2: Chủ yếu các đồ vật đơn giản nhưng yêu cầu thể hiện cao hơn Đã có yêucầu vẽ phối cảnh và thể hiện sáng tối (đậm nhạt) Mẫu vẽ đặt chếch, dưới tầm mắt nhìnthấy 3 chiều của đồ vật: chiều cao, chiều ngang, chiều sâu
Vẽ trang trí
* Nhiệm vụ: Làm cho học sinh nắm được các yếu tố tạo nên vẽ đẹp của trang trí (hoạtiết, hình mảng màu sắc, bố cục) Biết cảm thụ vẽ đẹp của nghệ thuật trang trí qua nhịpđiệu của đường nét và họa tiết, qua sự phong phú của hình mảng, sự cân đối của bốcục và sự hài hoà của màu sắc Dạy cho học sinh cách sáng tạo trang trí (đơn giản) đểcác em có thể tạo ra một số sản phẩm trang trí phục vụ cho học tập và sinh hoạt (trangtrí sách vở, góc học tập, nhãn vở, bích báo) học trang trí, thị hiếu thẩm mỹ được giáodục và phát triển
* Nội dung:
Giai đoạn 1: Học sinh tập sử dụng thước kẻ, bút chì, để vẽ các đường nét cơ bản, vẽcác hình, kẻ các đường chéo, vẽ hoa lá đơn giản Tập chép một số mẫu đơn giản đểlàm quen đường nét, nhịp điệu, bố cục trang trí và bước đầu tập trang trí đường diềm,hình vuông, hình tròn Tập gọi đúng tên các màu cơ bản và tập tô màu
Giai đoạn 2: Các em tập sáng tạo hoa tiết, tập trang trí một số mẫu đơn giản (đườngdiềm, hình vuông, hình tròn) Tập gọi tên các màu có trong hộp, tập pha màu, tập kẻchữ
Vẽ tranh
* Nhiệm vụ : Dạy cho học sinh biết cách thể hiện sự suy nghĩ của mình về một đề tàibằng ngôn ngữ hội hoạ (hình vẽ, màu sắc, bố cục) Bồi dưỡng cho các em khả năngnhận thúc tác phẩm nghệ thuật, nâng cao trình độ thẩm mỹ
* Nội dung :
Giai đoạn 1: Học sinh vẽ những đề tài gần gũi, đơn giản đối với các em Chưa yêu cầucác em sắp xếp hình vẽ theo những nguyên tắc bố cục, chỉ cần các em “liệt kê” một số
Trang 20Giai đoạn 2: Học sinh vẫn vẽ các đề tài đơn giản, gần gũi và có thêm một vài bài minhhoạ một ý truyện mà các em thích Bước đầu dạy cho các em cách sắp xếp bố cụctranh: mảng trọng tâm (mảng chính) và các mảng khác (mảng phụ).Về không gian:người, cảnh vật ở gần thì vẽ to hơn người, cảnh vật ở phía xa Về màu sắc dùng màulàm nổi trọng tâm (mảng chính) ở gần tô màu sáng, đậm ở xa tô màu nhạt dần, biết sửdụng màu tối để diễn tả không gian.
Thường thức mĩ thuật
* Nhiệm vụ: Học sinh biết phân tích, tìm hiểu nội dung của tác phẩm và hình thức thểhiện bố cục, màu sắc, hình tượng nghệ thuật để bồi dưỡng dần năng lực cảm thụ nghệthuật cho các em
* Nội dung: Giờ thường thức mỹ thuật được bố trí từ lớp 1 đến lớp 5 Giáo viên cầnnắm vững được yêu cầu của chương trình để sưu tầm những tranh có nội dung phù hợpvới đặc điểm tâm lý của học sinh và đảm bảo về nội dung và hình thức nghệ thuật
Tập nặn tạo dáng
- Tập nặn theo mẫu, các khối cơ bản, nặn quả, con vật, xé dán tranh,…
- Tập nặn tạo dáng tự do giúp cho học sinh hiểu được đặc điểm, cấu trúc của mẫu vàphát huy được trí tưởng tượng, sáng tạo của bản thân
1.2 Về đặc điểm học sinh Tiểu học
1.2.1 Hoạt động của học sinh Tiểu học
Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu họchoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sanghoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn racác hoạt động khác như:
+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò
chơi vận động
+ Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình
như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa,…Ngoài ta, trẻ còn tham gia lao động tập thể
ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,…
+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của
lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,…
Trang 211.2.2 Sự phát triển của quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học
1.2.2.1 Nhận thức cảm tính
Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát
triển và đang trong quá trình hoàn thiện
Tri giác: Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang
tính không ổn định: ở đầu tuổi Tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan,đến cuối tuổi Tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vậthiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, cóphương hướng rõ ràng – tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếpcông việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó,…)
Vì vậy, chúng ta cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tính chấtđặc biệt khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực
Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm nonnhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dạn Tuy nhiên, tưởngtượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:
Ở lớp 1, 2 thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Ở lớp4,5 tưởng tượng tái tạo bắt đầu hoàn thiện từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra nhữnghình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi Tiểuhọc, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,… Đặc biệt, tưởngtượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm,những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các
Trang 221.3 Về nhiệm vụ dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học
- Góp phần giáo dục thẩm mỹ cho học sinh cụ thể là bồi dưỡng, nâng cao thị hiếu thẩm
mĩ, năng lực nhận thức cái đẹp
- Rèn luyện tri giác, thị giác và khả năng thể hiện đối tượng vẽ cho học sinh, thông quathực hành mỹ thuật các em được rèn luyện cách phân tích, so sánh, đối chiếu vớiphương pháp từ bao quát đến chi tiết điều đó giúp cho tư duy phát triển
- Tạo điều kiện giúp cho học sinh học tốt các môn học khác: bản thân nội dung môn
mỹ thuật cần có nhiều tri thức của các môn khoa học khác hỗ trợ như toán, văn, sinhhọc… ngược lại môn mỹ thuật, một môn được các em ưa thích, biết vẽ sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho học sinh có năng khiếu có thể học tốt các môn học khác
- Bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật cho học sinh tạo điều kiện cho học sinh có năngkhiếu có thể theo học các trường chuyên nghiệp
1.4 Tư duy sáng tạo, năng lực sáng tạo
1.4.1 Một số vấn đề cơ bản về tư duy sáng tạo
1.4.1.1 Khái niệm tư duy sáng tạo
Đã có nhiều giải thích về khái niệm tư duy sáng tạo, chẳng hạn:
Nguyễn Đức Uy cho rằng: “Sáng tạo là sự đột khởi thành hành động của mộtsản phẩm liên hệ mới mẻ, nảy sinh từ sự độc đáo của một cá nhân và những tư liệu,biến cố, nhân sự, hay những hoàn cản của đời người ấy” Quan điểm này cho rằngkhông có sự phân biệt về sáng tạo, nghĩa là sáng tạo dù ít, dù nhiều đều là sáng tạo.Trong cuốn “Sổ tay Tâm lí học”, tác giả Trần Hiệp và Đỗ Long cho rằng: “Sáng tạo làhoạt động tạo lập phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần
Sáng tạo đòi hỏi cá nhân phải phát huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kĩ năng vàvới điều kiện như vật mới tạo nên sản phẩm mới, độc đáo, sâu sắc”
Nguyễn Huy Tú (1996) trong “Đề cương bài giảng Tâm lí học sáng tạo”, địnhnghĩa sáng tạo như sau: “Sáng tạo thể hiện khi con người đứng trước hoàn cảnh có vấn
đề Quá trình này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực mà nhờ đó con người trên cơ sởkinh nghiệm của mình và băng tư duy độc lập tạo ra được ý tưởng mới, độc đáo, hợp lítrên bình diện cá nhân hay xã hội Ở đó người sáng tạo gạt bỏ được các giải pháptruyền thống để đưa ra những giải pháp mới độc đáo và thích hợp cho vấn đề đặt ra”
Trang 23Theo từ điển triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giátrị vật chất, tinh thần, mới về chất Các loại hình sáng tạo được xác định bởi đặc trưngnghề nghiệp như khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, tổ chức, quân sự,… Có thểnói sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần”.
Từ các khái niệm về tư duy sáng tạo tôi nhận thấy mặc dù sáng tạo được giải thích ởcác góc độ khác nhau những tác giả đều thống nhất cho răng: tư duy sáng tạo là mộtthuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người; hoạt động sáng tạo diễn ra ởmọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực; bản chất của sáng tạo là con người tìm ra cái mới, cáiđộc đáo và có giá trị xã hội Đây là một điểm chung mà các tác giả đều nhấn mạnhnhưng được nhìn dưới nhiều góc độ khác nhau, có tác giả quan tâm đến cái mới củasản phẩm hoạt động, có tác giả lại quan tâm đến cách thức, đến quá trình tạo ra cái mới
đó Song cái mới cũng có nhiều mức độ, có cái mới đối với toàn xã hôi, có cái mới chỉđối với bản thân người tạo ra nó Điểm chung nữa ở các tác giả là đều nhấn mạnh đến
ý nghĩa xã hội của sản phẩm sáng tạo
Như vậy: Tư duy sáng tạo là tư duy có khuynh hướng phát hiện và giải thích bản chất
sự vật theo lối mới, hoặc tạo ra ý tưởng mới, cách giải quyết mới không theo tiền lệ đãcó
1.4.1.2 Đặc trưng của tư duy sáng tạo
Trong dân gian đã có nhiều câu nói về tính chất, đặc điểm, cách thức của sángtạo, nhưng chung quy lại đều thể hiện các đặc trưng của tư duy sáng tạo, chẳng hạnnhư: “Tùy cơ ứng biến, “gió chiều nào che chiều ấy” (với ý nghĩa tích cực),…
Trong nghiên cứu về tư duy sáng tạo, đã có nhiều quan niệm về các đặc trưng(thuộc tính) của tư duy sáng tạo Các quan niệm đều tập trung cho rằng tính linh hoạt,tính thuần thục, tính độc đáo, tính nhạy cảm vấn đề, tính phê phán, tính độc lập, tínhchi tiết, khả năng giải quyết vấn đề theo cách mới là những đặc trưng của tư duy sángtạo
Tư duy sáng tạo về bản chất là tìm kiếm và thể hiện những phương pháp logictrong tình huống có vấn đề, tìm kiếm những phương pháp khác nhau và mới của việcgiải quyết vấn đề, giải quyết nhiệm vụ Do đó sáng tạo là một thuộc tính của tư duy, làmột phẩm chất của quá trình tư duy Đồng thời cho rằng quá trình sáng tạo có thể tái
Trang 24tạo tự giác (tức có thể dạy và học được với một số lớn cá thể) Tư duy sáng tạo có cácđặc trưng sau:
- Tính mềm dẻo
Tính mềm dẻo là khả năng dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trítuệ khác Đó là năng lực chuyển dịch dễ dàng nhanh chóng trật tự của hệ thống trithức, xây dựng phương pháp tư duy mới, tạo ra sự vật mới trong mối liên hệ mới,… dễdàng thay đổi các thái độ đã cố hữu trong hoạt động trí tuệ của con người
Có thể thấy, tư duy có các đặc điểm sau:
+ Dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác; dễ dàng chuyển
từ giải pháp này sang giải pháp khác
+ Điều chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ nếu gặp trở ngại
+ Suy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc những tri thức, kinhnghiệm, kĩ năng đã có vào trong những điều kiện, hoàn cảnh mới trong đó có nhữngyếu tố đã thay đổi
+ Có khả năng thoát khỏi ảnh hưởng kìm hãm của những kinh nghiệm, phương pháp,cách thức suy nghĩ đã có
+ Nhận ra vấn đề mới trong điều kiện đã quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới của đốitượng đã quen biết
- Tính thuần thục
Tính thuần thục (lưu loát, nhuần nhuyễn) thể hiện khả năng làm chủ tư duy, làmchủ kiến thức, kĩ năng và thể hiện tính đa dạng của các cách xử lí khi giải quyết vấn
đề Đó chính là năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự tổ hợp giữa các yếu tố riêng
lẻ của tình huống, hoàn cảnh, đưa ra giả thuyết về ý tưởng mới Nó được đặc trưng bởikhả năng tạo ra một số lượng nhất định các ý tưởng
Tính thuần thục của tư duy thể hiện ở các đặc trưng sau:
+ Khả năng xem xét đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau, có cái nhìn đa chiều,toàn diện đối với một vấn đề
+ Khả năng tìm được nhiều giải pháp trên nhiều góc độ và nhiều tình huống khácnhau
+ Khả năng tìm được nhiều giải pháp cho một vấn đề từ đố sàng lọc các giải pháp đểchọn được giải pháp tối ưu
- Tính độc đáo
Trang 25Tính độc đáo là khả năng tìm kiếm và quyết định phương thức lạ và duy nhất Tínhđộc đáo được đặc trưng bởi các khả nảng sau:
+ Khả năng tìm ra những liên tưởng và kết hợp mới
+ Khả năng tìm ra những giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác
Ngoài ra, tư suy sáng tạo còn được đặc trưng bởi nhiều yếu tố khác Chẳng hạn
như: tính chi tiết là khả năng lập kế hoạch, phối hợp giữa các ý nghĩ và hành động,
phát triển ý tưởng, kiểm tra và chứng minh ý tưởng Nó làm cho tư duy trở thành mộtquá trình, từ chỗ xác định được vấn đề cần giải quyết, huy động vốn kiến thức kinhnghiệm có thể sử dụng để giải quyết đến cách giải quyết, kiểm tra kết quả Nghĩa lànhững ý tưởng sáng tạo phải thoát ra biến thành sản phẩm có thể quan sát được Chẳnghạn như một sáng chế khoa học, một tác phẩm văn chương, một nguyên lí, hay một
phương thức hành động; tính nhạy cảm là năng lực phát hiện vấn đề, mâu thuẫn, sai
lầm, bất hợp lí một cách nhanh chóng, có sự tinh tế của các cơ quan cảm giác, có nănglực trực giác, có sự phong phú về cảm xúc, nhạy cảm, cảm nhận được ý nghĩ củangười khác Tính nhạy cảm vấn đề biểu hiện sự thích ứng nhanh, linh hoạt Tính nhạycảm còn thể hiện ở chỗ trong những điều kiện khắc nghiệt, khó khăn, gấp rút về mặtthời gian mà chủ thể vẫn tìm ra được giải pháp phù hợp, tối ưu,…
Các đặc trưng trên của tư duy sáng tạo không tách rời nhau mà chúng có liên hệmật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, trong đó tính độc đáo được cho là quan trọngnhất trong biểu đạt sáng tạo, tính nhạy cảm vấn đề đi liền với cơ chế xuất hiện sángtạo Tính mềm dẻo, thuần thục là cơ sở để có thể đạt được tính độc đáo, tính nhạy cảm,tính chi tiết và hoàn thiện
1.4.2 Tư duy sáng tạo ở học sinh Tiểu học
Hệ thần kinh của học sinh Tiểu học đang trong thời kì phát triển mạnh Đếnchín, mười tuổi hệ thần kinh của trẻ căn bản được hoàn thiện và chất lượng của nó sẽđược giữ lại trong suốt cuộc đời Trong thời kì này các em sẽ có những đặc điểm tâm línhư khả năng kìm hãm (khả năng ức chế) của hệ thần kinh còn yếu, dễ bị kích thích.Tri giác mang tính đại thể, toàn bộ, ít đi sâu vào chi tiết, mang tính không chủ động,gắn với hành động và với hoạt động thực tiễn Tuy vậy trẻ cũng bắt đầu có khả năngphân tích tách dấu hiệu, chi tiết nhỏ của một đối tượng cụ thể
Trang 26Chú ý không chủ định còn chiếm ưu thế ở học sinh Tiểu học Do thiếu khả năngtổng hợp nên sự chú ý chưa bền vững, hay bị phân tán nhất là đối với các đối tượng ítthay đổi, dễ bị lôi cuốn vào cái trực quan, gợi cảm Đồng thời do trường chú ý hẹp nênhọc sinh Tiểu học không biết tổ chức sự chú ý, sự chú ý thường hướng ra bên ngoàivào các hoạt động chứ chưa hướng vào bên trong, vào hoạt động trí tuệ Chẳng hạn,trong giờ học mà giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khácthường thì sẽ làm cho các em thích thú chăm chú vào những đồ vật đó mà quên mấtrằng đồ vật đó chỉ có tính minh họa cho bài học, cái các em cần nắm bắt là những kiếnthức trong bài học chứ không phải nhận biết các đồ vật rực rỡ nhiều màu sắc đó Tuynhiên với học sinh cuối cấp Tiểu học khả năng chú ý có chủ định, bền vững, tập trung
là rất cao ngay cả khi với động cơ xa (không phải học chỉ để được điểm cao, để được
cô giáo khen, để được bố mẹ thưởng,…)
Trí nhớ tuy đã phát triển nhưng còn chịu nhiều tác động từ hứng thú và các hìnhmẫu tác động mạnh Nhiều học sinh còn chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa mà
có khuynh hướng phát triển trí nhớ máy móc Trí nhớ trực quan – hình tượng và trínhớ máy móc phát triển hơn trí nhớ logic, trí nhớ hình ảnh phát triển hơn trí nhớ ngônngữ Điều này do những nguyên nhân như học sinh chưa hiểu cụ thể cần phải ghi nhớcái gì, trong bao lâu, vốn ngôn ngữ còn hạn chế, chưa biết sử dụng sơ đồ logic và dựavào các điểm tựa đề ghi nhớ, chưa biết xây dựng dàn ý tài liệu cần ghi nhớ,…
Tưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển phong phú Tuy vậy, tưởngtượng của học sinh đầu cấp vẫn còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh của tưởng tượngcòn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững Ví dụ các em học sinh lớp 1, 2 vẽ người cótay to hơn chân; vẽ về một người nhưng lúc vẽ thế này, lúc vẽ thế khác; vẽ con mèo lạitrông giống con chó, vẽ con chó lại giống con mèo,…Càng về những năm cuối cấphọc, tưởng tượng của các em càng gần hiện thực hơn Sở dĩ có như vậy là vì các em đã
có vốn kiến thức và kinh nghiệm khá phong phú, những tưởng tượng đã được tri giác
1.4.3 Khái niệm năng lực sáng tạo
Theo GS Nguyễn Cương: “Sáng tạo có ý nghĩa là tạo ra, làm ra, sản xuất ra sảnphẩm mới, đề ra cách giả quyết mới có giá trị” Sáng tạo thường được hiểu là tạo ra, đề
ra những ý tưởng mới, độc đáo, hữu ích, phù hợp với hoàn cảnh Theo các nhà tâm lí
Trang 27học thì sáng tạo là năng lực đáp ứng một cách thích đáng nhu cầu tồn tại theo lối mới,năng lực gây ra cái gì đấy mới mẻ.
Năng lực sáng tạo là năng lực tìm thấy cái mới, cách giải quyết mới, năng lựcphát hiện ra điều chưa biết, chưa có và tạo ra cái chưa biết, chưa có, không bị gò bó,phụ thuộc vào cái đã biết, đã có
Như vậy, năng lực sáng tạo chính là khả năng thực hiện được những điều sángtạo
Đó là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn luôn phùhợp với thực tế Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học, chưa được nghegiảng hay đọc tài liều, hoặc tham quan về việc đó, nhưng vẫn đạt kết quả cao
1.4.4 Yếu tố cơ bản của năng lực sáng tạo
“Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới có giá trị của cá nhân dựa trên tổhợp phẩm chất độc đáo của cá nhân đó”, vậy tổ hợp đó ở đây là gì? Đó chính là nhữngđặc điểm về tâm - sinh lí (thể lực, trí tuệ…) của chủ thể, nhưng không phải là toàn bộnhững yếu tố tâm - sinh lí mà chỉ có những yếu tố nào góp phần (hay tham gia) đáng
kể vào việc hình thành nên sản phẩm sáng tạo Xét về tổng thể, có thể kể đến ba thànhphần cơ bản trong năng lực sáng tạo, đó là tư duy sáng tạo, động cơ sáng tạo và ý chí
Tư duy sáng tạo: Là hệ thống những thao tác, cách thức của não bộ xử lí, biến đổi các
dữ liệu, thông tin nhằm hình thành ý tưởng, lời giải của vấn đề sáng tạo Do vậy, tưduy sáng tạo phải bao gồm 4 yếu tố hợp thành, đó là:
(i) Thông tin, dữ liệu làm chất liệu đầu vào của tư duy Chúng có thể được khai thác từcác nguồn: tri thức, kinh nghiệm (của bản thân và tiếp thu từ xã hội, nhưng chủ thểsáng tạo không trở thành “nô lệ” cho tri thức, kinh nghiệm đã có), khả năng của cácgiác quan nắm bắt đối tượng
(ii) Vấn đề sáng tạo (đối tượng, mục đích mà tư duy hướng đến): Tư duy nảy sinh từnhững tình huống có vấn đề, tư duy (hay tư duy sáng tạo) luôn có mục đích, do vậyhoạt động của nó mang tính hướng đích, chứ không phải là suy nghĩ lan man, khôngđịnh hướng
(iii) Hệ thống những thao tác, cách thức của não bộ xử lí, biến đổi (các dữ liệu, thôngtin): Hệ thống này hoạt động trên cả 3 bình diện: tự ý thức, tiềm thức và vô thức Hệthống này bao gồm những thành tố, cách thức quan trọng như:
Trang 28- Năng lực tưởng tượng: Là khả năng không thể thiếu của tư duy sáng tạo Có thể nóinhững người có năng lực sáng tạo cao đều phải là người có khả năng tưởng tượng tốt.Người bình thường đều có khả năng tưởng tượng và khả năng này sẽ được phát huy,nâng cao khi tư duy tập luyện Trí tưởng tượng vừa thao tác vừa tạo ra dữ liệu cho tưduy.
- Trực giác: Là khả năng quan trọng trong phát minh khoa học, sáng chế Trực giác làkết quả xử lí thông tin ở cấp độ tiềm thức và vô thức Biểu hiện ở tầng tự ý thức là sự
“lóe sáng”, sự thấu hiểu đột ngột Trực giác không tự dưng xuất hiện, nó chỉ xuất hiện
ở chủ thể sau khi dã có quá trình tư duy lâu dài
- Khả năng liên tưởng: Là sự liên tưởng đưa đến những dữ liệu, thông tin và ý tưởng
- Những thao tác, cách thức tư duy sáng tạo quan trọng khác như:
+ Biến đổi, liên kết thông tin, dữ liệu một cách đa dạng, nhiều chiều
+ Nhạy bén nắm bắt sự tương đồng giữa các đối tượng khác nhau
+ Năng lực tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, quy nạp ở mức cao
(iv) Kết quả của tư duy sáng tạo: Là những ý tưởng (đa dạng), lời giải cho vấn đề sángtạo Nhiệm vụ quan trọng của tư duy sáng tạo là đưa ra lời giải của vấn đề sáng tạo.Nếu tư duy sáng tạo không đưa ra được lời giải có còn gọi là tư duy sáng tạo haykhông? Khi ta coi ai đó là người có tư duy sáng tạo trong một lĩnh vực nhất định, thì
có nghĩa người đó có năng lực tư duy sáng tạo và có khả năng đưa ra những ý tưởng,lời giải cho các vấn đề sáng tạo ở lĩnh vực đó (chỉ có điều mức độ sáng tạo như thế nào
mà thôi) Nhưng điều này không đồng nhất với việc mọi lần thực hiện tư duy, người đócũng hình thành được ý tưởng, lời giải, mà cũng có những lần thất bại
Trong bốn yếu tố trên, yếu tố thứ ba có thể coi là đặc trưng của tư duy sáng tạo
Động cơ sáng tạo: Là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hoạt động sáng tạo Động cơ bao
gồm: động cơ bên trong (nhu cầu, xúc cảm, tình cảm… biểu hiện là mong muốn, cảmhứng, thích, say mê sáng tạo) và động cơ bên ngoài (tác động của xã hội: nhu cầu xãhội, tâm lí xã hội) Xét ở cá nhân thì động cơ bên trong là cơ bản, tuy nhiên nếu xéttrên bình diện xã hội thì sự tạo động lực hay sự cản trở của xã hội có vai trò không nhỏbởi nó ảnh hưởng đến việc phát huy năng lực sáng tạo ở đại đa số cá nhân trong xã hộiđó
Ý chí: Nếu động cơ thúc đẩy hành vi sáng tạo, tư duy đảm bảo hoạt động sáng tạo đưa
ra lời giải của vấn đề thì ý chí sẽ giúp chủ thể vượt qua những khó khăn, cản trở trong
Trang 29quá trình sáng tạo nhằm đi tới đích Sáng tạo đòi hỏi lòng kiên trì, can đảm, kiên địnhvượt qua những khó khăn, rào cản từ bản thân, điều kiện (thời gian, tài chính, phươngtiện), định kiến xã hội và cả những thất bại tạm thời để hướng tới kết quả cuối cùng Vìvậy, ý chí là yếu tố không thể thiếu ở cá nhân sáng tạo Năng lực sáng tạo của cá nhânkhông phải là một hằng số mà nó thay đổi trong cuộc đời của cá nhân, lúc thăng lúctrầm Làm thế nào để đánh giá được năng lực sáng tạo của cá nhân? Năng lực sáng tạođược biểu hiện qua trình độ sáng tạo Trình độ sáng tạo của cá nhân là sự biểu hiện rabên ngoài của năng lực sáng tạo, bằng những sản phẩm sáng tạo mà cá nhân đã tạo ra.Tuy nhiên, nếu nhìn vào một sản phẩm sáng tạo không thể đánh giá hết năng lực sángtạo của cá nhân mà phải thông qua nhiều sản phẩm mới đánh giá được đầy đủ
1.4.5 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo
Đối với việc học môn Mĩ thuật, những ý tưởng mới mang tính sáng tạo luônđược đề cao Học sinh cần biết phát hiện và nhận thức được cái mới, cái độc đáo trongquá trình thực hành, sáng tạo Học sinh cần phải biết phân tích và triển khai đượcnhững sáng kiến trong quá trình học tập và hoàn thiện sản phẩm mĩ thuật; xác địnhđược giải pháp và phương án tốt nhất cho việc hoàn thiện ý tưởng thông qua sự thửnghiệm, sáng tạo và hoạt động thực tiễn Học sinh cần có khả năng đánh giá và vậndụng những giải pháp mới trong những hoạt động học tập tiếp theo; đồng thời, cầnphát huy tính phản biện bằng cách đặt câu hỏi dựa trên cơ sở tư duy độc lập, tạo tiền
đề cho những phát hiện mới, cho những ý tưởng khác và thực hiện thử nghiệm sángtạo
- Mô phỏng, thể hiện và giao tiếp thẩm mĩ: Mô phỏng được các yếu tố và nguyên lí tạohình theo cảm nhận
- Hình thành và thể nghiệm ý tưởng thẩm mĩ: Hình thành tư duy thẩm mĩ và có khảnăng học hỏi kinh nghiệm từ tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật đã có
- Đề xuất, triển khai giải pháp, vận dụng và giải quyết vấn đề thẩm mĩ: Vận dụng yếu
tố, nguyên lí tạo hình để thực hành, biểu đạt đối tượng thẩm mĩ Có ý tưởng sử dụngsản phẩm, tác phẩm mĩ thuật để phát triển đời sống thẩm mĩ
1.4.6 Cách kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc làm thường xuyên của người giáo viên.Chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 30qua các bài tập tái hiện Đối với các bài tập sáng tạo thì khi đánh giá có thể dựa vàocác biểu hiện của năng lực sáng tạo
- Kiểm tra việc thực hiện những bài tập sáng tạo và tìm ra cách giải ngắn và hay nhất(những bài tập yêu cầu học sinh đề xuất nhiều cách giải quyết)
- Đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo dù nhỏ
- Đánh giá các biểu hiện năng lực sáng tạo đặc biệt của học sinh thông qua quá trìnhquan sát (sử dụng bảng kiểm), quá trình tự đánh giá,…
1.4.7 Vai trò của tư duy sáng tạo trong học Mĩ thuật
Theo luật giáo dục 2005, những mục tiêu cơ bản của bậc học phổ thông nóichung, bậc học tiểu học nói riêng là hình thành và phát triển được nên tảng tư duy củacon người trong thời đại mới, bao gồm: những kiến thức và kỹ năng cơ bản như: đọc,viết, vẽ,… Những kiến thức cơ bản của các môn học trong nhà trường phổ thông;những kỹ năng tư duy và hoạt động sáng tạo như: biết cách suy luận, phát hiện và giảiquyết vấn đề, biết cách học và tự học, có tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, phẩm chất
và nhân cách của con người mới như: có bản lĩnh, có ý thức và tinh thần trách nhiệm,trung thực, biết tự quản lý và làm chủ bản thân, có đời sống nội tâm phong phú, cónhân cách cao cả, Trong đó, mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duysáng tạo của người học được vô cùng coi trọng Điều này thể hiện trong nhà trườngchính là thông qua dạy kiến thức để hình thành và phát triển năng lực tư duy, phát triểntrí tuệ, tư duy sáng tạo và các phẩm chất nhân cách khác của học sinh Như vậy, thôngqua dạy và học để tạo nền nóng trí tuệ, cách thức giải quyết vấn đề, hoạt động sáng tạongười học được xem như một trong những mục tiêu cơ bản, trọng tâm của giáo dục ởnhà trường phổ thông nói chung, nhà trường tiểu học nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay
Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học mĩ thuật cũng chính
là đòi hỏi của bản thân học sinh để có thể có cơ hội học tập tốt hơn, được thừa nhận vàtôn trọng, có điều kiện tốt hơn để thành công Có tư duy sáng tạo là điều kiện tiênquyết giúp học sinh có cái nhìn rộng hơn và học tập đạt hiệu quả hơn
Hơn nữa, tư duy sáng tạo là đòi hỏi tự thân của quá trình học tập Tư duy sángtạo không chỉ giúp giải quyết những nhiệm vụ trước mắt mà còn có khả năng giảiquyết những nhiệm vụ mang tính lâu dài, thực tế trong việc áp dụng lý thuyết vào học
Trang 31tập Có tư duy sáng tạo giúp cho việc học tập và tiếp thu tri thức tốt hơn, nó còn giúphọc sinh có bộ óc thông minh, tỉnh táo để phát hiện và giải quyết những vấn đề, tránhđược những mối nguy hiểm, tác động xấu môi trường xung quanh Nếu không có khảnăng tư duy sáng tạo thì học sinh không thể và rất khó khăn trong giải quyết tốt cácvấn đề nãy sinh trong quá trình học tập và trong cuộc sống.
1.4.8 Đánh giá năng lực sáng tạo trong dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học theo thông
tư 22
Đối với đánh giá thường xuyên
1 Đánh giá thường xuyên đối với HĐGD Mĩ thuật là đánh giá trong quá trình học tập,rèn luyện, của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các hoạt động giáodục MT, trong đó bao gồm cả quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng ở nhà trường, giađình và cộng đồng
2 Trong đánh giá thường xuyên đối với HĐGD Mĩ thuật, giáo viên ghi những nhậnxét đáng chú ý nhất vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục, những kết quả học sinh đã đạtđược hoặc chưa đạt được; biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoànthành nhiệm vụ; các biểu hiện cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩmchất của học sinh; những điều cần đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáodục đối với cá nhân, nhóm học sinh trong học tập, rèn luyện
3 Yêu cầu của đánh giá thường xuyên đối với Hoạt động giáo dục Mĩ thuật:
a) Giáo viên đánh giá:
- Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạtđộng mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viên cần tiến hành một số việcnhư sau:
+ Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụcủa học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học
+ Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của họcsinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lựcvận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêucầu của bài học, hoạt động của học sinh;
Trang 32+ Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể
để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn Do năng lực của học sinh không đồngđều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoàn thành nhiệm vụ.+ Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành; giúp
đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành
+ Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức độhoàn thành nội dung của học sinh; dự kiến và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp
đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập trong tháng+ Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương, khenngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên
b) Học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn:
+ Học sinh tự đánh giá ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từng nhiệm vụ họctập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên
+ Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện cácnhiệm vụ học tập trong các hoạt động; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thànhnhiệm vụ
c) Cha mẹ học sinh tham gia đánh giá:
Cha mẹ học sinh được khuyến khích phối hợp với giáo viên và nhà trường động viên,giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện; giáo viên hướng dẫn cách thức quan sát, độngviên các hoạt động của học sinh hoặc cùng học sinh tham gia các hoạt động; trao đổivới giáo viên các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp, thuận tiệnnhất như lời nói, viết
4 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh đối vớiHĐGD Mĩ thuật thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:
a) Khả năng thực hiện các công việc phục vụ cho học tập
b) Khả năng giao tiếp, hợp tác
c) Khả năng tự học và giải quyết vấn đề
Trang 33- Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, có ý kiến trao đổi với cha mẹ họcsinh để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục.
5 Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh đối vớiHĐGD Mĩ thuật thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:
a) Chăm học, thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn, thầy giáo, cô giáo, tíchcực tham gia các hoạt động nghệ thuật, tích cực tham gia và vận động các bạn cùngtham gia làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;
b) Tự tin, tự trọng, mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân.c) Thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương
1.4.9 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học qua môn Mĩ thuật
1.4.9.1 Phương pháp dạy học
1.4.9.1.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được thể hiện qua cách giáo viên hướng dẫn cho học sinh cáchnhìn, cách ngắm đối tượng với mục đích nhất định để có những nhận xét, đánh giáchính xác về đối tượng, …
a) Quan sát từ bao quát đến chi tiết (từ cái chung đến cái riêng)
Cụ thể là:
- Tìm vị trí nhìn để đối tượng có hình dáng bề ngoài (hình khối, đậm nhạt) Từ đóngười vẽ sẽ có ý định bố cục cho bài vẽ của mình (đặt hình vẽ trong trang giấy thếnào? Dọc hay ngang )
- Nhìn vào toàn bộ bài vẽ để thấy được bố cục chung: sắp xếp hình mảng, xác địnhmảng chính mảng phụ, khoảng trống tìm màu sắc chung của toàn bài và màu trọngtâm, không nhìn chi tiết vào hình vẽ hay riêng một màu sắc nào
b) Quan sát các chi tiết, bộ phận và đối chiếu so sánh với tổng quát (từ cái chung đếncái riêng) để nhận thức sâu sắc hon vẽ được đúng hơn Trong quá trình vẽ, mối quan
hệ riêng - chung này luôn tương tác với nhau, thí dụ:
- Ở vẽ theo mẫu: Vẽ khung hình trước rồi mới tìm tỉ lệ bộ phận; sau đó khi vẽ chi tiếtlại phải đối chiếu so sánh với khung hình hay vạch mảng đậm nhạt, vẽ sơ bộ đậm nhạttrước, nhưng khi vẽ đậm nhạt ở chi tiết vẫn phải nhìn đậm nhạt chung của các mảnglớn
Trang 34- Ở vẽ trang trí, vẽ đề tài, tập nặn, tạo dáng: vẽ các mảng lớn, nhỏ (bố cục) và lên đậmnhạt trước, sau mới tìm hoạ tiết hay vẽ hình cho phù hợp với các mảng Khi vẽ màucũng phải tuân theo độ đậm nhạt lớn đã tạo nên từ bố cục ban đầu còn khi vẽ chi tiếtluôn nhìn bố cụ chung (toàn thể) để điều chỉnh.
c) Quan sát đồng thời phân tích, so sánh để có nhận xét đúng về đối tượng Khi vẽ ta,thường so sánh:
- Theo chiều ngang – thường dùng que đo
- Theo chiều dọc – thường dùng dây dọi
dễ bị sai, sửa đi sửa lại sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bài vẽ
- So sánh phải có “chuẩn” chẳng hạn tìm tỉ lệ các bộ phận phải lấy chiều ngang haychiều cao khung hình làm chuẩn, tìm đậm nhạt thì lấy độ đậm nhất để tìm ra độ đậmvừa và độ nhạt
- So sánh giữa các bộ phận, chi tiết với nhau: hình mảng ở gần nhau thường hay cókích cỡ tương đương sẽ giúp cho người vẽ nhận xét đúng hơn trong khi vẽ, quá trìnhquan sát luôn luôn được vận hành như sau:
Quan sát để ghi nhận những điều đã thấy ở đối tượng, sau đó khi thể hiện (vẽ) hoạ sĩ
vẽ bằng cách nhớ lại những gì đã ghi nhận Nừu thấy nghi ngờ những điều gì đó làchưa chuẩn xác, người vẽ lại phải quan sát đối tượng để kiểm tra hay tiếp tục quan sát
để phát hiện những đặc điểm khác của đối tượng rồi ghi lại ghi nhận và vẽ tiếp
Lưu ý: Có thể vận dụng phương pháp quan sát như sau:
- Cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh quan sát có trọng tâm, cần nêu được đặc điểm của mỗi bài
- Hướng dẫn cho học sinh cách quan sát đối tượng:
Quan sát từ bao quát đến chi tiết
Trang 35 Quan sát cần đối chiếu, so sánh để rút ra nhận xét đúng, khách quan.
1.4.9.1.2 Phương pháp trực quan
Phương pháp trực quan được thể hiện qua cách giáo viên trình bày nội dung, kiến thứccủa bài học qua vật thật, hình tượng hay hình ảnh nhằm giúp học sinh hiểu bài được dễdàng và vững chắc hơn
1 Chuẩn bị đồ dùng trực quan:
Đồ dùng trực quan của môn mỹ thuật thường là mẫu vẽ (các đồ vật, dụng cụ trong sinhhoạt, mô hình các khối hình học, hoa quả thực ) tranh ảnh: (Các phiên bản tranhnghệ thuật, các bức vẽ minh hoạ của giáo viên, tranh của học sinh, thiếu nhi ) Cáchình vẽ minh hoạ (bộ đồ dùng dạy học)
Môn mỹ thuật, ngoài nhiệm vụ cung cấp những tri thức bộ môn và rèn luyện kỹ năng,
nó có nhiệm vụ giáo dục thẩm mỹ cho học sinh Do đó đồ dùng giảng dạy cần phải đẹp
để thu hút sự chú ý của học sinh, tạo nên không khí học tập, làm cho các em yêu thíchvật mẫu bởi vẻ đẹp về hình dáng, màu sắc của mẫu làm phấn chấn tinh thần học tậpcủa các em Điều đó góp phần không nhỏ vào việc giáo dục thẩm mỹ cho các em Vìthế đồ dùng học tập mỹ thuật cần chuẩn bị chu đáo, đẹp, sạch theo yêu cầu của giờhọc Tranh minh hoạ cần được vẽ to vừa phải để học sinh có thể nhìn rõ được (nhất làhọc sinh ở cuối lớp) màu sắc phải tươi vui sáng sủa
2 Trình bày đồ dùng trực quan:
Có thể vận dụng phương pháp trực quan như sau:
- Trình bày đồ dùng dạy - học (ĐDDH) phải khoa học, đúng lúc, rõ ràng, phù hợp vớinội dung; giới thiệu hay cất ĐDDH phải hợp lí, có thể:
- Giới thiệu xong từng đơn vị kiến thức nên cất đi vì một số học sinh thường rậpkhuôn, sao chép lại mẫu
- Lời giới thiệu nội dung hoặc các câu hỏi gợi ý học sinh suy nghĩ của giáo viên phải
ăn khớp cùng thời điểm với sự xuất hiện ĐDDH
- Giáo viên cần chỉ vào những nơi cần thiết ở ĐDDH để nhấn mạnh trọng tâm của bài.Không để học sinh bị các chi tiết lôi cuốn mà không tập trung vào những điểm chính
- Không lạm dụng quá nhiều ĐDDH hoặc kéo dài thời gian làm cho học sinh dễ phântán chú ý
- Cho học sinh vận dụng nhiều giác quan (nghe, nhìn, ngửi, sờ, …)
- Trình bày bảng: Bảng cũng là ĐDDH khi lên lớp, do đó giáo viên cần lưu ý:
Trang 36* Trình bày bảng gồm có kênh hình và kênh chữ, trình bày khoa học, thẩm mĩ, rõràng…Chữ viết phải to vừa phải, kiểu chữ chân phương, các đề mục phải rõ ràng.Kênh hình phải trình bày có hệ thống, không chen lấn kênh chữ…
a) Đặt mẫu trong vẽ theo mẫu cần phải nghiên cứu lớp học để học sinh quan sát đượctốt mẫu vẽ Thông thường sắp xếp bàn ghế theo hình chữ U Bàn đặt mẫu ở giữa lớp.Mẫu có vóc dáng lớn đặt 2-3 cái (trên, giữa, cuối lớp ) Đối với mẫu nhỏ (chén,bát ) giáo viên có thể yêu cầu học sinh đem theo, chia học sinh ra thành các nhómnhỏ, đặt mẫu ở giữa, các em học sinh ngồi xung quanh quan sát mẫu và vẽ, mẫu vẽ cầnphải hấp dẫn, đẹp và được phủ rải nền
b) Trình bày hình vẽ minh hoạ trên bảng cho các bước tiến hành
Cách vẽ: Thông thường giáo viên vẽ trực tiếp bằng phấn trên bảng theo từng bướcgiảng
Tranh có thể treo theo từng bước giảng: Giảng đến đâu treo tranh tới đó, khi nào giảngxong toàn bài mới cất tranh Ưu điểm của cách trình bày này là sự chú ý của học sinhkhông bị phân tán
Tuỳ theo từng nội dung của từng bài mà có thể sử dụng cách này hay cách khác hoặckết hợp cả hai
Phương pháp trực quan được thể hiện qua cách giáo viên trình bày nội dung, kiến thứccủa bài học qua vật thật, hình tượng hay hình ảnh nhằm giúp học sinh hiểu bài được dễdàng và vững chắc hơn
Lưu ý: Trình bày đồ dùng dạy - học (ĐDDH) phải khoa học, đúng lúc, rõ ràng, phùhợp với nội dung; giới thiệu hay cất ĐDDH phải hợp lí, có thể:
Trang 37- Giới thiệu xong từng đơn vị kiến thức nên cất đi vì một số học sinh thường rậpkhuôn, sao chép lại mẫu.
- Lời giới thiệu nội dung hoặc các câu hỏi gợi ý học sinh suy nghĩ của giáo viên phải
ăn khớp cùng thời điểm với sự xuất hiện ĐDDH
- Giáo viên cần chỉ vào những nơi cần thiết ở ĐDDH để nhấn mạnh trọng tâm của bài
… Không để học sinh bị các chi tiết lôi cuốn mà không tập trung vào những điểmchính
- Không lạm dụng quá nhiều ĐDDH hoặc kéo dài thời gian làm cho học sinh dễ phântán chú ý
- Cho học sinh vận dụng nhiều giác quan (nghe, nhìn, ngửi, sờ, …)
- Trình bày bảng: Bảng cũng là ĐDDH khi lên lớp, do đó giáo viên cần lưu ý:
+ Trình bày bảng gồm có kênh hình và kênh chữ, trình bày khoa học, thẩm mĩ, rõràng…Chữ viết phải to vừa phải, kiểu chữ chân phương, các đề mục phải rõ ràng.Kênh hình phải trình bày có hệ thống, không chen lấn kênh chữ…
1.4.9.1.3 Phương pháp giảng giải, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
Với phương pháp này giáo viên dùng lời nói của mình bằng các lời giải thích các câuhỏi ngắn gọn, dễ hiểu, những thí dụ vui, sinh động, nhằm gây hứng thú học tập chohọc sinh để dẫn dắt các em từ nhận thức này đến nhận thức khác, theo định hướng củagiáo viên nhằm giải quyết một vấn đề nào đó của bài học Giáo viên có thể lôi cuốnhọc sinh thích thú học tập bằng các lời nói gợi cảm như: Em hãy vẽ ? Em hãy diễn tả ? Ai có thể ? hoặc khi hướng dẫn học sinh nên có những câu hỏi khích lệ, ganh đuatìm tòi học tập của học sinh như: Em nào có thể ? Đố em nào ? Mỗi hình thức nghệthuật có một yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục riêng vì thế việc gợi mở, giảng giải cần căn
cứ vào nhiệm vụ, nội dung, trọng tâm của mỗi hình thức, mỗi giờ học có những biệnpháp phù hợp để chất lượng giảng dạy đạt hiệu quả cao Đặc biệt ở môn mỹ thuật sựtạo hứng thú học tập cho các em là rất cần thiết Ngay từ đầu giờ học giáo viên cần gâyđược không khí bằng lới nói, thông qua cách sử dụng trực quan phù hợp với tâm lý,tạo được sự phấn đấu, học sinh vẽ với tất cả sự hào hứng say mê, kết quả giờ vẽ tốt.Nếu giờ học được bắt đầu bằng sự đơn điệu hoặc bị ức chế học sinh sẽ làm việc với sự
uể oải bắt buộc không tự tin, chất lượng sẽ bị hạn chế
Giáo viên tổ chức trao đổi ý kiến kể cả tranh luận giữa thầy với cả lớp, có khi giữa tròvới trò, thông qua đó học sinh nắm được tri thức mới Hệ thống câu hỏi được sắp đặt
Trang 38hợp lý nhằm phát hiện, đặt ra và giải quyết một vấn đề xác định, buộc học sinh phảiliên tục cố gắng, tìm tòi giải đáp.
Giáo viên phải đầu tư vào việc nâng cấp chất lượng các câu hỏi, giảm số câu hỏi cóyêu cầu thấp về nhận thức Tăng dần số câu hỏi có yêu cầu cao về mặt nhận thức.Các câu hỏi thường được sử dụng khi:
- Học sinh sắp sửa bước vào khâu nghiên cứu tài liệu mới
- Học sinh đang thực hành luyện tập
- Học sinh đang ôn tập những tài liệu đã học
- Học sinh đang tham gia giải quyết vấn đề đặt ra
- Học sinh đang được cuốn hút vào cuộc thảo luận sôi nổi và sáng tạo
Lưu ý:
Các hệ thống câu hỏi cần tác động đúng lúc, đúng chỗ, có mức độ, có chất lượng chohọc sinh giúp các em suy nghĩ thêm, tự tìm tòi và giải quyết được bài tập hay nâng caochất lượng bài vẽ bằng khả năng của mình
Môn mĩ thuật lấy thực hành là chủ yếu, sau khi được hướng dẫn cách vẽ, học sinh phải
tự giải quyết bài tập bằng chính khả năng của mình Vì vậy làm việc cá nhân giữa thầygiáo và học sinh lúc này rất quan trọng, quyết định đến kết quả bài vẽ của mỗi em
Có thể vận dụng phương pháp gợi mở như sau:
Giáo viên gợi mở trên thực tế bài vẽ của học sinh, phù hợp với từng đối tượng họcsinh giỏi, khá, trung bình
Các câu gợi mở phải mang tính khích lệ, động viên, không mang tính phủ định haymệnh lệnh
Lời nhận xét, gợi mở luôn ở dạng nghi vấn
Ví dụ: Với đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam, học sinh có thể vẽ một số nội dung như: vẽchân dung thầy, cô giáo; vẽ về buổi lễ kỉ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam, về cảnh họcsinh đang chúc mừng thầy, cô, … Với bài có nội dung vẽ chân dung, nếu học sinh chỉ
vẽ hình ảnh người thầy, giáo viên có thể gợi mở: “Bài vẽ chân dung đẹp quá vì hìnhthầy to, rõ, màu rất đẹp, nhưng có một mình thầy thì buồn quá, làm sao để có khôngkhí ngày lễ nhỉ?”, …
- Khi hướng dẫn các em làm bài, giáo viên không nên gò ép học sinh thể hiện bài theo
ý mình, mà phải chú ý đến sự hài hòa giữa cảm xúc, với thực tế - tư duy non trẻ của
Trang 39các em Trong bài vẽ có những cái vô lý, nhưng lại đúng với xúc cảm trực tiếp của cácem.
1.4.9.1.4 Phương pháp luyện tập
Phương pháp luyện tập được thể hiện thông qua các hoạt động giữa giáo viên
và học sinh để các em hoàn thành bài tập nhằm củng cố những kiến thức đã tiếp thuđược từ bài học, từ thực tế cuộc sống
Kiến thức cơ bản của mĩ thuật được lặp đi lặp lại và nâng cao dần qua các bàitập, do vậy đối với từng phân môn, giáo viên cần hướng dẫn kĩ cách vẽ ở những bàiđầu, những bài sau chỉ cần nhắc lại những ý chính, dành thời gian cho học sinh thựchành
Phương pháp luyện tập có mục đích rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vẽ cho học sinh,qua luyện tập, kiến thức được củng cố và khắc sâu hơn Đối với môn mỹ thuật, sựluyện tập của học sinh chiếm phần lớn thời gian trong tiết học Các em được rèn luyệncách nhìn, cách quan sát đối tượng vẽ theo như kiến thức của nó, rèn luyện cách thểhiện sự quan sát đó lên tờ giấy
Rèn luyện cách nhìn và cách thể hiện đối tượng là hai bước trong một quá trìnhdạy học sinh vẽ, nó có mối quan hệ thống nhất với nhau: Quan sát được cái gì? thểhiện được cái gì trên giấy? (quan sát tốt hình vẽ sẽ gần giống ngược lại)
Do đó khi hướng dẫn học sinh quan sát so sánh, giáo viên phải nghiên cứu kỹ đến cái
gì học sinh sẽ phải thể hiện ở giờ học đó để có những câu hỏi gợi ý quan sát thích hợp,hướng được sự chú ý của học sinh vào những yêu cầu trọng tâm của thể hiện
Trong lúc học sinh làm việc (vẽ) giáo viên cần theo dõi, giúp đỡ các em Nếuthấy phần lớn học sinh còn lúng túng khi vẽ, cần cho cả lớp dùng thực hành để hướngdẫn chung cho cả lớp Đối với học sinh khá cần động viên khích lệ để các em phấnkhởi làm việc Giúp đỡ các em kém bằng cách chỉ ra những chỗ chưa đúng gợi ý cáchđiều chỉnh Khi học sinh đang làm bài giáo viên không nên chữa bài trực tiếp vào bàicủa học sinh mà nên vẽ sang bên cạnh để học sinh tự so sánh, tìm ra cái sai Trườnghợp các em quá kém, giáo viên không nên tỏ ra khó chịu làm các em chán nản, tự ti,nên chỉ bảo cặn kẽ và động viên khuyến khích các em
Việc rèn luyện nền nếp học tập như: cách ngồi vẽ, cách để vở vẽ, cách trình bàylên trang giấy, cách sử dụng các dụng cụ học vẽ Việc rèn luyện này cần được nhắc
Trang 40nhở, uốn nắn thường xuyên trong suốt quá trình vẽ, trong tất cả các giờ vẽ tạo thànhmột nề nếp học tập.
Phương pháp luyện tập được thể hiện thông qua các hoạt động giữa giáo viên
và học sinh để các em hoàn thành bài tập nhằm củng cố những kiến thức đã tiếp thuđược từ bài học, từ thực tế cuộc sống
Kiến thức cơ bản của mĩ thuật được lặp đi lặp lại và nâng cao dần qua các bàitập, do vậy đối với từng phân môn, giáo viên cần hướng dẫn kĩ cách vẽ ở những bàiđầu, những bài sau chỉ cần nhắc lại những ý chính, dành thời gian cho học sinh thựchành
Có thể vận dụng phương pháp luyện tập như sau:
- Cung cấp kiến thức chung cho tất cả, những bài đầu của mỗi loại bài tập cần hướngdẫn kỹ phương pháp thực hiện, những bài sau chỉ hướng dẫn những ý chính, để thờigian cho học sinh luyện tập thực hành
- Ra bài tập và nêu yêu cầu cần đạt để học sinh nắm được trước khi làm bài
- Khi học sinh làm bài, giáo viên không vẽ giúp cho học sinh, cần kết hợp với phươngpháp gợi mở
1.4.9.1.5 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là cách tổ chức, hướng dẫn hoạtđộng học tập tập thể của học sinh theo từng nhóm nhỏ dưới sự chỉ đạo của giáo viên
Có thể vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ qua các bước như sau:Chia nhóm (từ 5–6 em), học sinh tự đặt tên cho nhóm, cử nhóm trưởng
Giao nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm (làm bài tập thực hành,phân tích tranh, tượng…)
Cả nhóm tham gia hoàn thành nhiệm vụ (thảo luận hoặc phân công công việc cho cánhân thực hiện)
Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm trình bày kết quả học tập của nhóm Học sinh phân tích, đánh giá kết quả học tập của các nhóm khác (đúng, chưa đúng nộidung, hoặc đẹp, chưa đẹp) đồng thời nêu lí do rồi xếp loại, giáo viên nhận xét, bổsung, đánh giá kết quả của từng nhóm và động viên, khích lệ tinh thần làm việc chungcủa học sinh
Lưu ý: