Tài liệu gồm phần lý thuyết hướng dẫn giải bài tập trang 127 là tài liệu tham khảo hữu ích nhằm giúp các em ôn lại kiến thức đã học và gợi ý phương pháp giải các bài tập trong sách. Mời các em tham khảo!
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI 51,52,53 ,54,55,56 ,57,58 TRANG 127,128,129
SGK TOÁN 8 TẬP 2: ÔN TẬP CHƯƠNG 4 HÌNH HỌC 8
Đáp án và hướng dẫn Giải bài 51 trang 127; bài 52,53,54,55 trang 128; bài 56,57,58
trang 129 SGK Toán 8 tập 2: Ôn tập chương 4 hình học lớp 8
Bài 51 trang 127 SGK Toán 8 tập 2
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của lăng trụ đứng có chiều cao h
và đáy lần lượt là:
a) Hình vuông cạnh a;
b) Tam giác đều cạnh a
c) Lục giác đều cạnh a
d) Hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a
e) Hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a
Đáp án và hướng dẫn giải bài 51:
* Đối với hình lăng trụ đứng: Độ dài cạnh bên bằng chiều cao của hình lăng trụ
Diện tích xung quanh = chu vi đáy nhân với chiều cao
Diện tích toàn phần = Diện tích xung quanh cộng với hai lần diện tích đáy
Thể tích = chiều cao nhân với diện tích đáy
a) Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh bằng a
Sxq = 4a.h = 4ah
Stp = Sxq + 2Sd = 4ah + 2a² = 2a(2h + a)
V = h.Sd = ha²
b)
Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh a
Trang 2
c) Hình lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều cạnh a Sxq = 6a.h = 6ah
Diện tích đáy của lục giác đều có cạnh bằng a bằng 6 lần diện tích của tam giác đều có cạnh
bằng a
Stp = Sxq + 2.Sd = 6ah + 2.6(a²√3/4) = 6ah + 3a²√3
d) Hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a
Sxq + (2a + a + a + a).h = 5ah
Xét hình thang cân ABCD, kẻ AH ⊥ DC
Diện tích hình thang ABCD:
Trang 3
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a Xét hình thoi ABCD có
AC = 8a, BD = 6a và AC ⊥ BD tại trung điểm H nên
BH = BD/2 = 3a và AH = AC/2 = 4a
Xét ΔAHB : AB = √(AH² + BH²) = √25a² = 5a
Sxq = 4.5a.h = 20ah²
Diện tích đáy: Sd = (AC.BD)/2 = (8a.6a)/2 = 24a²
Stp = Sxq + 2.Sd = 20ah + 2.24a² = 20ah + 48a²
V = h.Sd = h.24a² = 24ha²
Bài 52 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Tính diện tích toàn phần của thanh gỗ như ở hình 142 (mặt trước, mặt sau của thanh gỗ là
những hình thang cân, bốn mặt còn lại đeu là nhữ ng hı̀nh chữ nhật, cho biet √10 ≈ 3,16)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 52:
Trang 4
Diện tích hình thang ABCD:
S = (AB + CD)/2 AH = (6+3)/2 √10 = 9√10/2 = 27,72
Stp = Sxq + 2.Sd = 184 + 2 (9√10)/2 = 184 + 9√10 = 212,44 (cm²)
Bài 53 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Thùng chứa của xe ở hình 143 có dạng lăng trụ đứng tam giác, các kích thước cho trên hình,
Hỏi dung tích của thùng chứa là bao nhiêu?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 53:
Thùng chứa của xe hình 143 SGK là hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác, cạnh đáy = 80 cm,
chiều cao 50cm và cạnh bên 60cm Dung tích của thùng bằng thể tích của hình lăng trụ đó
Diện tích đáy: Sd = 1/2 50.80 = 200 (cm²)
Thể tích: V =h.Sd = 200.60 = 12000 (cm³)
Vậy Dung tích của thùng chứa là 12000 cm³
Bài 54 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Người ta muốn đổ một tấm bê tông dày 3cm, bề mặt của tấm bê tông có các kích thước như
ở hình 144
a) Số bê tông cần phải có là bao nhiêu?
b) Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết để chở số bê tông, nếu mỗi
Trang 5
Đáp án và hướng dẫn giải bài 54:
Hình vẽ hoàn chỉnh a) Số bê tông cần đổ bằng thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy ngũ giác ABCDE, chiều cao
3cm = 0,03m Kẻ AH ⊥ CD thì tứ giác ABCH là hình thang vuông tại C và H, tứ giác AHDE là
hình chữ nhật và HC = CD -DH = CD – AE = 4,2 – 2,15 = 2,05 (m)
Diện tích hình thang vuông BCHA:
8,9175 m²
Diện tích hình chữ nhật AHED:
S1 = AE.ED = 2,15.5,1 = 10,965 (m²)
Diện tích ngũ giác ABCDE:
Sd = S1 + S2 = 8,9175 + 10,965 = 19,8825 (m²)
Thể tích hình lăng trụ đứng: V =hSd = 0,03.19,8825 ≈ 0,5964 (m³)
b) Số chuyến xe cần chở: n = V/0,06 = 0,5964/0,06 = 9,94 ≈ 10 (chuyến)
Bài 55 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Trang 6
Đáp án và hướng dẫn giải bài 55:
Xét ΔVDCB : DB² = DC² + CB²
ΔVDBA : AD² = DB² + AB² = CD² + BC² + AB²
* AD = √(CD² + BC² + AB²) = √(2² + 2² + 1²) = √9 = 3
CD² = √(AD² – CD² – AB²) = √(7² – 2² – 3²) = √36 = 6
* CB = √(AD² – CD² – AB²) = √(11² – 9² – 2²) = √36 = 6
AB = √(AD² – CD² – BC²) = √(25² – 20² – 12²) = √81 = 9
Bài 56 trang 129 SGK Toán 8 tập 2
Một cái lều ở trại hè có dạng lăng trụ đứng tam giác(với các kích thước trên hình 146)
a) Tính thể tích khoảng trống ở bên trong lều?
b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều đó là bao nhiêu? (không tính các mép và nếp gấp của
lều)
Trang 7
Đáp án và hướng dẫn giải bài 56:
a) Thể tích khoảng không ở bên trong lều bằng thể tích hình lăng trụ đứng có cạnh bên b =
5m, đáy là tam giác có cạnh đáy a = 3,2m và chiều cao h = 1,2 m
Diện tích đáy:
Thể tích: V = Sd b = 1,92.5 = 9,6 (m³)
b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều bằng diện tích hai hình chữ nhật và hai đáy
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5 và chiều rộng 2 là: S1 = 10 (m²)
Diện tích đáy: Sd = 1,92 (m²) – Câu a đã tính
Số vải bạt là S = 2Sd + 2S1 = 2.1,92 + 2.10 = 23,84 (m²)
Bài 57 trang 129 SGK Toán 8 tập 2
Tính thể tích của hình chóp đều, hình chóp cụt đều sau đây (h.147 và h148) (√ ≈ 1,73)
Hướng dẫn: Hình chóp L.EFGH cũng là hình chóp đều
Hình 147 ,148
Đáp án và hướng dẫn giải bài 57:
a) Tam giác BCD đeu có cạnh BC = 10cm nên chieu cao h = (BC√3)/2
Trang 8b) Diện tích hình vuông ABCD là S = AB² = 400 (cm²)
Thể tích hình chóp đều L.ABCD là:
V1 = 4000 cm³
Diện tích hình vuông EFGH là S1 = EF² = 100 (cm²)
Thể tích hình chóp đều L.EFGH là:
V2 = 500 cm³
Thể tích hình chóp cụt đều EFGH.ABCD là:
V = V1 – V2 = 4000 – 500 = 3500 (cm³)
Bài 58 trang 129 SGK Toán 8 tập 2
Tính thể tích của hình cho trên hình 149 với các kích thước kèm theo
Đáp án và hướng dẫn giải bài 58:
Thể tích của hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh a = 3m và cạnh bên b = 6m là: V1 = 3² 6 = 54 (m³)
Trang 9V2 = 1/3.7,5.7,5² = 140,625 (m³)
Thể tích hình chóp đều có đáy là hình vuông cạnh bằng 3m và chiều cao OB = 3m là: V3 =
1/3.3.3² = 9 (m³)
Thể tích hình chóp cụt đều:
V4 = V2 – V3 = 140,625 – 9 = 131,625 (m³)
Thể tích của hình cho trên hình 149 là:
V = V1 + V4 = 54 + 131,625 = 185,625 (m³)
HẾT
Trang 10
Website Hoc247.vn cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông
minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và
các trường chuyên danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG với đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
- H2 khóa nền tảng kiến thức luyên thi 6 môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- H99 khóa kỹ năng làm bài và luyện đề thi thử: Toán,Tiếng Anh, Tư Nhiên, Ngữ Văn+ Xã Hội
II Lớp Học Ảo VCLASS
- Mang lớp học đến tận nhà, phụ huynh không phải đưa đón con và có thể học cùng con
- Lớp học qua mạng, tương tác trực tiếp với giáo viên, huấn luyện viên
- Học phí tiết kiệm, lịch học linh hoạt, thoải mái lựa chọn
- Mỗi lớp chỉ từ 5 đến 10 HS giúp tương tác dễ dàng, được hỗ trợ kịp thời và đảm bảo chất lượng học tập Các chương trình VCLASS:
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 6 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần
Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
- Hoc Toán Nâng Cao/Toán Chuyên/Toán Tiếng Anh: Cung cấp chương trình VClass Toán Nâng Cao, Toán Chuyên và Toán Tiếng Anh danh cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9
III Uber Toán Học
- Gia sư Toán giỏi đến từ ĐHSP, KHTN, BK, Ngoại Thương, Du hoc Sinh, Giáo viên Toán và Giảng viên ĐH Day kèm Toán mọi câp độ từ Tiểu học đến ĐH hay các chương trình Toán Tiếng Anh, Tú tài quốc tế IB,…
- Học sinh có thể lựa chọn bất kỳ GV nào mình yêu thích, có thành tích, chuyên môn giỏi và phù hợp nhất
- Nguồn học liệu có kiểm duyệt giúp HS và PH có thể đánh giá năng lực khách quan qua các bài kiểm tra độc lập
- Tiết kiệm chi phí và thời gian hoc linh động hơn giải pháp mời gia sư đến nhà
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Online như Học ở lớp Offline
Học Toán Gia Sư 1 Kèm 1 Online