lớp 10, 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin” Nguyễn Thị Nhị, 2010.Luận án của tác giả Trần Trung “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông hỗ trợ dạy học hình học theo h
Trang 1Đoàn Phước Lợi
SỬ DỤNG GOOGLE CLASSROOM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “KHÍ LÝ TƯỞNG” VẬT LÍ LỚP MƯỜI HAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ
VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2Đoàn Phước Lợi
SỬ DỤNG GOOGLE CLASSROOM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “KHÍ LÝ TƯỞNG” VẬT LÍ LỚP MƯỜI HAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ
VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN BIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3kết quả, số liệu trình bày trong luận văn là chân thực, khách quan và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó.
Dưỡng Điềm, ngày 16 tháng 11 năm 2020
Tác giả luận văn
Đoàn Phước Lợi
Trang 4Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM đã tạo môi trường thuận lợi để cá nhân tôi đượchọc tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Biên, người đã tậntình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH, Thầy, Cô Trường THPT Dưỡng Điềm đã tạođiều kiện cho tôi đi học cũng như hỗ trợ tôi trong thời gian thực nghiệm đề tài
Sau cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè vàđồng nghiệp, những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tác giả
Đoàn Phước Lợi
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Các chữ viết tắt trong luận văn
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG GOOGLE CLASSROOM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 6
1.1 Mục tiêu phát triển NL TC và TH trong vật lí 6
1.2 Cấu trúc NL TC và TH của HS 7
1.2.1 Khái niệm TC 7
1.2.2 Biểu hiện của TC 8
1.2.3 Khái niệm TH 9
1.2.4 Phân loại hoạt động TH của HS 10
1.2.5 Điều kiện cho hoạt động TC và TH của HS 11
1.2.6 Hiệu quả của hoạt động TC và TH của HS 12
1.2.7 Khái niệm NL TC và TH của HS 12
1.2.8 Biểu hiện của NL TC và TH của HS 13
1.2.9 Xây dựng cấu trúc NL TC và TH của HS 13
1.2.10 Các biện pháp phát triển NL TC và TH của HS 18
1.3 Sử dụng GGCR nhằm phát triển NL TC và TH trong môn vật lí 20
1.3.1 Khái niệm dạy học kết hợp (blended learning) 20
1.3.2 Các mô hình dạy học kết hợp 20
1.3.3 Khái niệm GGCR 22
Trang 61.3.6 Các biện pháp sử dụng GGCR trong dạy học vật lí nhằm phát triển NL
TC và TH của HS 23
1.3.7 Các lớp học trực tuyến tại Việt Nam trước khi có ứng dụng GGCR 23
1.3.8 Vai trò của GGCR trong việc hỗ trợ hoạt động TC và TH môn vật lí của HS 25
1.4 Mục đích của việc xây dựng GGCR 29
1.4.1 GGCR hỗ trợ hoạt động học cho HS qua đó phát triển NL TC và TH cho HS 29
1.4.2 GGCR là phương tiện hỗ trợ hoạt động dạy cho GV 31
1.4.3 GGCR là phương tiện liên lạc với gia đình HS 31
1.5 Đối tượng sử dụng GGCR 32
1.6 Các tiêu chí của việc xây dựng GGCR 32
1.7 Cách thức kết hợp giữa GGCR và lớp học truyền thống trên lớp 32
1.7.1 Hình thức tổ chức dạy học truyền thống 33
1.7.2 Hình thức tổ chức dạy học trực tuyến 33
1.7.3 Cách thức kết hợp giữa GGCR và lớp học truyền thống 34
Kết luận chương I 40
Chương 2 XÂY DỰNG GOOGLE CLASSROOM ĐỂ DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “KHÍ LÍ TƯỞNG” 41
2.1 Phân tích mạch phát triển kiến thức trong chủ đề “Khí lí tưởng” 41
2.2 Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề “Khí lí tưởng” 42
2.3 Mục tiêu phát triển NL TC và TH trong chủ đề “Khí lí tưởng” 43
2.4 Các hoạt động dạy học thuộc chủ đề “Khí lí tưởng” 50
Kết luận chương II 65
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục đích của thực nghiệm 66
3.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 66
3.2.1 Đối tượng 66
Trang 73.4 Tiến hành thực nghiệm 72
3.5 Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm 76
3.6 Đánh giá định lượng NL TC và TH qua kết quả thực nghiệm 77
3.6.1 Đánh giá định lượng các chỉ số năng lực qua bảng thống kê 77
3.6.2 Đánh giá định lượng NL TC và TH qua phần mềm R 79
3.6.3 Đánh giá định lượng kết quả học tập thông qua bài kiểm tra 82
Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 9Hình 1.2 Sơ đồ lưu giữ thông tin trong trí nhớ của HS 12
Hình 1.3 Tháp học tập của Geoff Petty 12
Hình 1.4 Mô hình lớp học đảo ngược 21
Hình 1.5 Mô hình kết hợp giữa GGCR với lớp học truyền thống 38
Hình 2.1 Mạch kiến thức chủ đề “Khí lí tưởng” 41
Hình 2.2 Hoạt động tổ chức dạy học chủ đề “Khí lí tưởng” 52
Trang 10Bảng 1.2 Chỉ số hành vi của NL TC và TH 15
Bảng 1.3 Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của NL TC và TH 16
Bảng 2.1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức chủ đề “Khí lí tưởng” 42
Bảng 2.2 Rubric đánh giá NL TC và TH 43
Bảng 3.1 Điểm tuyển đầu vào lớp 10.4 66
Bảng 3.2 Bảng điểm trung bình các chỉ số năng lực 80
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các tham số thống kê điểm bài kiểm tra 82
Bảng 3.4 Bảng thống kê phân bố tần số điểm lớp tn và lớp dc 82
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần suất tích lũy điểm số lớp tn và lớp dc 83
Trang 11Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố tần số điểm 83 Biểu đồ 3.2 Đồ thị biểu diễn phân phối tần suất tích lũy điểm số 84
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển vàtruyền bá văn minh nhân loại, là nhân tố quyết định thành công trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy, giáo dục và đào tạo luônđược Đảng và Nhà Nước ưu tiên đầu tư phát triển với quan điểm “giáo dục và đàotạo là quốc sách hàng đầu” Với ý nghĩa đó, ngành giáo dục và đào tạo nhận trên vaimột nhiệm vụ lớn lao là phải nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhântài, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao vừa “hồng” vừa
“chuyên”
Để hoàn thành sứ mệnh đó, ngành giáo dục và đào tạo đã thực hiện “đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” theo Nghị quyết số: 29-NQ/TW tại Hội nghịTrung ương 8 (Khóa XI) (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2013) Việc đổi mới được bắtđầu từ chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông mà trọng tâm là đổi mớiphương pháp dạy học (PPDH) Quan điểm trên đã được xác định trong Nghị quyếtTrung ương 2 khóa VIII (12-1996) “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đàotạo, khắc phục lối truyền đạt một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của ngườihọc Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quátrình dạy học,…” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 1996)
Căn cứ điều 82, Luật giáo dục (2005), quy định “phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp đặcđiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp TH, khả năng làm việctheo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Để có thể thực hiện được mục tiêu trên, trong những năm gần đây, Bộ giáodục và đào tạo luôn yêu cầu các cơ sở giáo dục phổ thông phải không ngừng đổimới phương pháp dạy học, trong đó, ưu tiên hàng đầu là việc ứng dụng các phươngtiện dạy học hiện đại Phương tiện dạy học là công cụ hỗ trợ cho hoạt động dạy của
GV bao gồm phương tiện vật chất và phi vật chất, là yếu tố gắn bó chặt chẽ với mục
Trang 13tiêu, nội dung và phương pháp trong quá trình dạy học nhất là với môn có tính thựcnghiệm như vật lí Vì lẽ đó, việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, cũngnhư áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào hoạt động dạy học là rấtcần thiết hơn bao giờ hết.
Với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cùng với sự phát triển về mọi mặt củađời sống vật chất đặc biệt là việc phát triển rất mạnh mẽ về số lượng cũng như chấtlượng của những chiếc điện thoại thông minh (smart phone) Việc dạy và học khôngcòn bó hẹp trong phạm vi trên từng lớp học theo cách dạy truyền thống mà đã mởrộng ở mọi lúc và mọi nơi Bất cứ nơi nào có mạng internet và một chiếc điện thoạithông minh thì nơi đó có thể diễn ra hoạt động dạy và học với yếu tố trực quan luônđược đảm bảo vì mạng internet là một kho tài liệu khổng lồ bao gồm các hình ảnh,hoạt hình, phim thí nghiệm, phim minh họa đặc biệt là với môn vật lí thì nguồn tàinguyên này là vô hạn Do đó, nếu giáo viên có thể khai thác và sử dụng được nhữngnguồn tài liệu này và kết hợp với điện thoại thông minh thì việc dạy và học sẽ đạthiệu quả cao hơn, thời gian lên lớp sẽ được tiết kiệm nhiều hơn, cũng như sẽ pháthuy được năng lực TC và TH của HS trong hoạt động học
Vì những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng GoogleClassroom trong dạy học chủ đề “Khí lý tưởng” theo chương trình mới nhằm pháttriển năng lực tự chủ và tự học của học sinh”
2 Lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước đã quan tâm đến việc ứng dụng côngnghệ thông tin và mạng internet nhằm phát huy hiệu quả của hoạt động dạy và học:Luận văn thạc sĩ “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ởtrường THPT Chà Cang Huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên” của Nguyễn Tuấn Anh(Nguyễn Tuấn Anh, 2015)
Luận văn thạc sĩ “Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “Từtrường và cảm ứng điện từ” vật lí lớp 11” của Trần Khánh Duy (Trần Khánh Duy,2008)
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Nhị (2010) “Tổ chức hoạt động nhận thứctích cực, tự lực cho học sinh trong dạy học một số kiến thức cơ học, điện học vật lí
Trang 14lớp 10, 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin” (Nguyễn Thị Nhị, 2010).Luận án của tác giả Trần Trung “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông hỗ trợ dạy học hình học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của họcsinh dự bị đại học dân tộc” (Trần Trung, 2009).
Luận án của tác giả Nguyễn Văn Hồng “Ứng dụng E-learning trong dạy họcmôn toán lớp 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông”(Nguyễn Văn Hồng, 2012)
Nghiên cứu của Phạm Xuân Quế về E-learning và xây dựng các phầm mềm
mô phỏng hỗ trợ GV dạy Vật lí phổ thông (Phạm Xuân Quế, 2004)
Luận văn thạc sĩ “Vận dụng mô hình B-learning vào dạy học chương "Cảmứng điện từ"-Vật lí 11-Trung học phổ thông với sự hỗ trợ của Google classroomnhằm phát triển năng lực tự học của học sinh” của Nguyễn Đoàn Thanh Trúc (2018)(Nguyễn Đoàn Thanh Trúc, 2018)
Như vậy, những nhà nghiên cứu giáo dục đã xây dựng cơ sở lí luận, qui trình
và cách thức tổ chức dạy học bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng nhưmạng internet vào hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động củangười học Tiếp nối những đề tài đi trước, luận văn tiếp tục nghiên cứu việc ứngdụng những phương tiện hiện đại vào hoạt động dạy học nhằm phát huy tối đa nănglực tự chủ và tự học của HS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu GGCR được sử dụng để thiết kế và xây dựng các hoạt động dạy học chủ
Trang 15đề “Khí lí tưởng” vật lí 12 theo chương trình mới thì năng lực tự chủ và tự học củahọc sinh sẽ được phát triển.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Xây dựng cơ sở lý luận của việc sử dụng GGCR trong dạy học bộ môn vật lí
ở trường THPT;
+ Hoạt động TH của HS;
+ Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, cấu trúc và các tài liệu về chủ đề “Khí lítưởng” vật lí 12 theo chương trình mới;
+ Vai trò của GGCR đối với hoạt động TH của HS;
+ Thiết kế cấu trúc cũng như xây dựng nội dung dạy học trên GGCR;
+ Hướng dẫn tham gia và sử dụng GGCR nhằm hỗ trợ hoạt động TC và THcủa HS;
+ Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá và đưa ra kết luận vềmức độ phù hợp, tính khả thi cũng như hiệu quả của việc sử dụng GGCR
6 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học chủ đề “Khí lí tưởng” vật lí 12 theo chương trình mớivới sự hỗ trợ của GGCR
7 Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng GGCR trong dạy học chủ đề “Khí lí tưởng” theo chương trình mới tạimột trường THPT
8 Phương pháp nghiên cứu đề tài
8.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu liên quan về hoạt động TH của HS
- Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, SGK, sách giáo viên,sách bài tập và các sách tham khảo chuyên môn để thiết kế nội dung và cấu trúc chủ
Trang 168.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- Nghiên cứu thiết kế các nội dung cụ thể trên GGCR nhằm hỗ trợ cho việc
TH của HS để đạt hiệu quả cao nhất
- Nghiên cứu tìm ra phương thức tổ chức các hoạt động dạy và học cũng nhưhướng dẫn HS tham gia và tương tác sau khi xây dựng xong GGCR
8.3 Thực nghiệm sư phạm
- Áp dụng mô hình dạy học kết hợp (Blended learning)
- Thực nghiệm, ghi nhận, so sánh, phân tích các diễn biến và sự khác biệt của
HS trong lớp thực nghiệm và HS trong lớp đối chứng trong từng nội dung dạy học
cụ thể
8.4 Xử lí số liệu và phân tích kết quả
Sử dụng các công cụ toán học để phân tích, đánh giá, kết luận về kết quả thuđược, từ đó đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của đề tài để đề xuất hướng pháttriển tiếp theo
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận
Trang 17PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG GOOGLE CLASSROOM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ
VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH1.1 Mục tiêu phát triển NL TC và TH trong vật lí
Mục tiêu chung của chương trình (Bộ Giáo dục - Đào tạo, 2017)
Căn cứ theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ giáo dục vàđào tạo thì hoạt động dạy và học ở trường phổ thông phải thực hiện được các mụctiêu sau:
+ Hình thành và phát triển được năm phẩm chất của HS bao gồm: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Đây là mục tiêu giáo dục nhằm hướngtới việc hoàn thiện nhân cách của HS, cải thiện được đạo đức và cách hành xử đúngmực của HS trong một xã hội hiện đại, văn minh trong tương lai
+ Hình thành và phát triển được 3 năng lực chung của HS bao gồm: NL TC và
TH, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Đây là mục tiêu giáodục hướng tới việc đào tạo ra những con người lao động có khả năng tự thích ứngcao, khả năng làm việc trong mọi môi trường và trong mọi hoạt động: làm việc, họctập, vui chơi…
+ Bên cạnh đó, hoạt động giáo dục và đào tạo cũng phải góp phần hình thànhcũng như phát triển mười năng lực riêng cho HS bao gồm: NL ngôn ngữ, NL tínhtoán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NLthể chất Mười năng lực chuyên môn này tùy thuộc vào mỗi môn học sẽ có ưu tiênrèn luyện NL nào cho HS giúp HS có thể xác định được sở thích, ưu thế của bảnthân để định hướng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp sau này
Mục tiêu của môn vật lí
+ Có được những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí;năng lượng và sóng; lực và trường;
+ Vận dụng được một số kĩ năng tiến trình khoa học để khám phá, giải quyết
Trang 18vấn đề dưới góc độ vật lí;
+ Vận dụng được một số kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn, ứng xử với thiênnhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của xã hội và bảo vệ môi trường;+ Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng được nghềnghiệp và có kế hoạch học tập, rèn luyện đáp ứng yêu cầu của định hướng nghềnghiệp
Theo trang web vieclam123.vn, TC là làm chủ bản thân, được hiểu cụ thể “tự”nghĩa là tự mình làm điều gì, tự mình suy nghĩ, tự mình đưa quan điểm, ở đây nóicách khác, bản thân là yếu tố tự tác động tới mọi vấn đề, còn “chủ” ở đây hiểu làchủ quyền, dân chủ Nói tóm lại, TC là khả năng tự bản thân mình đưa ra quyết địnhsáng suốt, không bị ép buộc, TC trong lời nói, suy nghĩ, tình cảm, TC với hành vicủa mình trong mọi hoàn cảnh TC thể hiện khái niệm ở nhiều lĩnh vực khác nhautrong cuộc sống Trách nhiệm của bản thân trong việc TC trong mọi tình huống cầnphải được nâng cao TC là đức tính tốt cần phải rèn luyện trong quá trình hoàn thiệnbản thân khi còn đang học tập trên ghế nhà trường (https://vieclam123.vn/tu-chu-la-gi-b430.html)
Theo Leni Dam, TC trong học tập là mong muốn và khả năng người học (NH)
có thể điều khiển và giám sát việc học của chính họ NH TC là người luôn đóng vaitrò chủ động trong quá trình học của họ, tự đưa ra ý kiến và nắm bắt lấy các cơ hộihọc tập, thay vì chỉ đơn thuần đáp ứng những yêu cầu từ phía GV và việc học đượcxem là kết quả của quá trình NH chủ động kết giao với thế giới (Leni Dam, 1990)
Từ các định nghĩa trên về TC, chúng tôi xây dựng nội hàm khái niệm TC như
Trang 19sau: TC là chủ động kiểm soát được thái độ, hành vi và thời gian để cá nhân tựchiếm lĩnh KT và truyền đạt KT nhằm mục đích thực hiện có hiệu quả các hoạtđộng hay nhiệm vụ được giao.
1.2.2 Biểu hiện của TC
TC là một khả năng mà mỗi người phải rèn luyện, phát huy và hoàn thiện nó,
TC trong những quyết định dù đơn giản hay phức tạp, từ mọi lĩnh vực trong cuộcsống
Để biết được người có tính TC cần xem xét qua các biểu hiện sau:
- Người có tính TC thì trong mọi trường hợp, mọi vấn đề đều có thái độ bìnhtĩnh, tự tin Tự tin vào khả năng, năng lực của bản thân, tin vào điều bản thân sẽlàm và tin vào kết quả mình mang lại Một HS có tính TC trong học tập biểu hiệnqua việc tự giác ý thức trong hành động, chủ động làm bài tập về nhà, trên lớp vớitinh thần tự học tập cao, tự nắm bắt thời cơ học hỏi để trau dồi bản thân Một ngườinhân viên hay công nhân viên chức TC trong công việc của mình biểu hiện ở việc tựbản thân làm những công việc được giao và hoàn thành công việc trước kỳ hạn, TCtrong suy nghĩ đưa ra ý kiến của bản thân, bình tĩnh trước những vấn đề khó để cóhướng giải quyết tốt nhất
- Người có tính TC còn biểu hiện ở việc biết tự điều chỉnh hành vi của mình,biết khi nào mình sai để nhận sai và sửa chữa lỗi lầm Đó là việc làm cần thiết, đôikhi lời nói khi nói ra không đúng rất dễ mất lòng người khác nhưng nếu biết thừanhận hành vi của mình sai và có cách sửa sai đúng đắn thì mọi sai trái đều được bỏqua Khi mà ý thức được việc làm sai rồi thì người ta sẽ biết mình nên làm gì để sửasai và đôi khi sự góp ý của mọi người xung quanh là lúc giúp chúng ta học hỏiđược nhiều thứ, biết quý trọng những thứ đang có ở xung quanh mình hơn
- Tự đánh giá, tự kiểm tra bản thân cũng là biểu hiện của tính TC Đánh giáđược bản thân là lúc chúng ta hiểu bản thân mình hơn, hiểu được bản thân chúng tađang thiếu sót gì, cần bổ sung các kỹ năng, yếu tố gì Kiểm tra bản thân bằng nhữngkết quả bản thân đạt được, chỉ có tính TC mới giúp chúng ta có đủ bản lĩnh để đánhgiá chất lượng của chính mình, không ai là không mong muốn mình hoàn hảonhưng để hoàn hảo cần có thời gian và sự kiên trì cao Tính TC biểu hiện ở việc học
Trang 20là các bạn trẻ tự đánh giá được kiến thức của bản thân và thể hiện khả năng đó mộtcách hoàn hảo cũng như tự đánh giá năng lực bản thân trong công việc để có thể đòihỏi quyền lợi về bản thân mình sao cho xứng đáng với công sức bỏ ra.
- Biểu hiện tính TC còn được thể hiện qua cách cư xử ở môi trường cuộc sốngbên ngoài, từ sự khéo léo trong câu nói, ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp, đến biểuhiện xử lý tình huống gặp phải một cách nhẹ nhàng nhưng hiệu quả đem lại là sựhài lòng cao
1.2.3 Khái niệm TH
Tự học (TH) là một khái niệm đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trongnước xây dựng có thể ví dụ như:
- Theo từ điển Giáo dục học: Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri
thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của
GV và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đào tạo (Bùi Hiển, Nguyễn Văn Giao,Nguyễn Hữu Quỳnh, & Vũ Văn Tảo, 2001)
- Theo Nguyễn Hiến Lê: “Tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi, họchỏi để hiểu biết thêm Có thầy hay không, ta không cần biết Người tự học hoàntoàn làm chủ mình, muốn học môn nào tuỳ ý, muốn học lúc nào cũng được: đó mới
là điều kiện quan trọng” (Nguyễn Hiến Lê, 1992)
- Theo Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trítuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoa học nhất định” (LêKhánh Bằng, 1993)
- Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụngcác năng lực trí tuệ (so sánh, quan sát, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắpcùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan(trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó…) để chiếm lĩnh một lĩnhvực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”(Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, & Bùi Tường, 2001)
- Theo Trương Thị Phương Chi: “Tự học là hình thức học tập mang đậm màusắc cá nhân, là quá trình mà người học tự ý thức nhiệm vụ học tập, tự đưa ra kế hoạch
và làm chủ trong việc xác định mục đích, nội dung, cách thức học, tác động một cách
Trang 21tích cực, chủ động vào đối tượng học nhằm chuyển hóa chúng thành tri thức riêng củamình, vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập; rèn luyện và phát triển
KN, làm cho người học thay đổi và ngày càng phát triển” (Trương Thị Phương Chi,2017)
Từ các quan điểm trên, theo chúng tôi: TH là quá trình cá nhân tự huy độngnhững KT, KN sẵn có của bản thân để chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng kiến thức
đã chiếm lĩnh để thực hiện có hiệu quả một số hoạt động nhất định hoặc giải quyếtvấn đề trong tình huống cụ thể
1.2.4 Phân loại hoạt động TH của HS
Hoạt động TH của HS có thể được phân loại như sau:
1.2.4.1 Học giáp mặt với GV
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn, đây là hình thức học tập trực tiếp với GV, làhình thức học tập mà HS và GV gặp mặt trực tiếp nhau trên giờ lên lớp Tất cả cáckiến thức trong bài học sẽ được GV truyền đạt trực tiếp cho HS (Nguyễn CảnhToàn, 2004)
Đây là HTTCDHTT theo biên chế lớp và đã tồn tại từ rất lâu Hình thức DHnhư thế này có những ưu điểm và hạn chế riêng có thể phân tích như sau:
+ Ưu điểm: cách thức tổ chức đơn giản dễ thực hiện; GV dễ kiểm soát đượccác hoạt động DH vì GV đóng vai trò là trung tâm; với những kiến thức mang tínhtrừu tượng hay hàn lâm thì đây là một phương thức tổ chức dạy học mang đến hiệuquả, hay những tiết dạy thực hành thì đây cũng là một hình thức TCDH không thểthay thế
+ Tuy nhiên, cách thức TCDH này cũng có nhiều hạn chế cần được khắc phụcchẳng hạn như: sự tương tác chủ yếu một chiều từ GV đến HS thiếu thông tin phảnhồi theo chiều ngược lại; không phát triển được nhiều NL cho HS; HS ỷ lại ít hoạtđộng nên dễ nhàm chán và mất tập trung; HS ngại ngùng đưa ra ý kiến vì sợ saihoặc thiếu tự tin khi phát biểu; không khí lớp học có phần nặng nề Đây là một sốhạn chế cần được khắc phục với hình thức TCDH giáp mặt
1.2.4.2 Học không có GV bên cạnh
Là hình thức học tập mang đậm dấu ấn cá nhân của HS, mọi hoạt động học
Trang 22diễn ra ngoài giờ lên lớp và chiếm thời lượng nhiều nhất trong cả quá trình học tậpcủa HS Trước đây với phương tiện DH còn thiếu thốn và lạc hậu thì hoạt động nàychủ yếu áp dụng dưới dạng là thực hiện bài tập tại nhà, đọc SGK trước khi lên lớp.Tuy nhiên, mức độ kiểm soát cũng như công cụ hỗ trợ việc đánh giá hoạt động họccủa HS là không có nên hình thức này chưa mang lại hiệu quả HS dễ mất tập trung
và bỏ ngõ công việc vì không có GV bên cạnh để đôn đốc nhắc nhở các em thựchiện (http://www.sasked.gov.sk.ca/docs/policy/cels/el7.htm)
1.2.5 Điều kiện cho hoạt động TC và TH của HS
Hoạt động TC và TH của HS là quá trình tương tác của ba đối tượng: HS, GV
và môi trường học tập Quá trình tương tác đó được minh họa như sau (NguyễnKim Dũ, 2007):
Hình 1.1 Sơ đồ tương tác của ba đối tượng trong quá trình TH và TC của HS
Để cho quá trình TC và TH của HS diễn ra liên tục và đạt hiệu quả mỗi đốitượng trong quá trình phải đảm bảo các điều kiện khác nhau: HS phải tích cực kiêntrì và tự giác thực hiện nhiệm vụ; GV thiết kế và xây dựng các hoạt động TH tớimức tối giản nhất có thể, theo dõi hỗ trợ, động viên, khích lệ HS, cập nhật các ứngdụng CNTT mới phục vụ việc giảng dạy; lựa chọn phương tiện hỗ trợ cần đảm bảotính trực quan; tài liệu cần được chuẩn bị chính xác có tính thệ thống; gia đình vànhà trường cần phối hợp chặt chẽ để nắm được thông tin của HS trong và ngoài giờhọc để có biện pháp hỗ trợ kịp thời
Môi trường học tập
- Phương tiện
- Tài liệu
- Nhà trường, gia đình, bạn bè
Trang 231.2.6 Hiệu quả của hoạt động TC và TH của HS
- Theo tác giả Nguyễn Hữu Chí (Nguyễn Hữu Chí, 2017) khả năng lưu giữthông tin trong trí nhớ của HS như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ lưu giữ thông tin trong trí nhớ của HS
- Nếu căn cứ theo tháp học tập của Geoff Petty (Geoff Petty, 2014), quá trình
TC và TH của HS không thiếu bất kì yếu tố nào trong 7 yếu tố sau đây:
Hình 1.3 Tháp học tập của Geoff Petty
Từ đó, khẳng định quá trình TC và TH của HS sẽ góp phần phát triển năng lựcphẩm chất cho HS, giúp HS tự xây dựng được kiến thức vật lí một cách logic, sâusắc
1.2.7 Khái niệm NL TC và TH của HS
Từ những quan điểm trên về quá trình TC và TH của HS, chúng tôi xây dựngnên khái niệm NL TC và TH của HS với nội hàm như sau: NL TC và TH là khảnăng chủ động kiểm soát thái độ, hành vi và thời gian nhằm huy động mọi tri thức,
Trang 24kĩ năng sẵn có, kinh nghiệm bản thân để tự lực chiếm lĩnh tri thức mới, rèn luyện kĩnăng mới và góp phần hoàn thiện phẩm chất của mỗi cá nhân.
1.2.8 Biểu hiện của NL TC và TH của HS
Căn cứ theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2017 (Bộ Giáo dục - Đàotạo, 2017), NL TC và TH của HS được biểu hiện qua các đặc điểm:
- Tự lực
- Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng
- Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình
- Tự định hướng nghề nghiệp
- TH, tự hoàn thiện
1.2.9 Xây dựng cấu trúc NL TC và TH của HS
Chúng tôi áp dụng quy trình xây dựng cấu trúc NL của nhóm tác giả Griffin,P., Care, E., & Harding, S., (2015) (Griffin, P., Care, E., & Harding, S., 2015);Nguyễn Văn Biên (Nguyễn Văn Biên, 2016); Dạy học và phát triển năng lực mônVật lí Trung học phổ thông của nhóm tác giả: Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên,Tưởng Duy Hải, Phạm Xuân Quế, Dương Xuân Quý (Đỗ Hương Trà, Nguyễn VănBiên, Tưởng Duy Hải, Phạm Xuân Quế, & Dương Xuân Quý, 2019); cấu trúc NL
TH của Trương Thị Phương Chi (Trương Thị Phương Chi, 2017) và những biểuhiện của NL TC và TH (Bộ Giáo dục - Đào tạo, 2017) để xây dựng cấu trúc NL TC
và TH có thể phát triển cho HS gồm 4 bước như sau:
HS xác định được mục đích, nội dung và cách thức TH, hình thành
ý thức về nhu cầu học tập, từ đó tự xây dựng cho mình động cơ
Trang 25Thành tố Mô tả
tập học tập đúng đắn Có động cơ học tập tốt khiến cho HS tự giác,
say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng, tự thân học tập
do niềm yêu thích của bản thân, để có thể TH lâu dài và bền vững(Bộ Giáo dục - Đào tạo, 2017)
2 Lập kế
hoạch tự học
HS phải biết cách lập kế hoạch TH khoa học, vừa sức và khả thi:lên danh mục các nội dung cần TH, khối lượng và yêu cầu cần đạtđược, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phảiđược tạo ra, thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động Khilập kế hoạch, cần bao gồm cả các phương án phụ, dự kiến khắcphục các trở ngại đột xuất về thời gian, ngoại cảnh, yêu cầuchung…Ngoài ra HS cần biết cách lựa chọn hình thức TH, quyếtđịnh cách thức chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng cho mình, phù hợp vớitrình độ tiếp thu, với tài liệu để duy trì động lực TH như TH cánhân, đối với bạn học tập, nhóm, học với tài liệu, với bài giảng đaphương tiện, với SMP…(Hom and Staker, 2011)
Trang 26c Bước 3 Thiết lập chỉ số hành vi (Đỗ Hương Trà et al., 2019)
4 Tự kiểm soát thái độ,
hành vi; tự tin đưa ra ý
kiến và lập luận thuyết
Trang 27d Bước 4 Xây dựng các mức độ chất lượng:
Bảng 1.3 Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của NL TC và TH
M1: Trình bày được kiến thức, kĩ năng cần học do GVxác định
M2: Tự xác định được kiến thức, kĩ năng cần họcM3: Tự xác định được hệ thống kiến thức, kĩ năng cầnhọc
1.2 Xác địnhkiến thức, kĩnăng liên quan
đã có, đã biết
M1: Trình bày được một vài kiến thức kĩ năng liên quan
đã có, đã biết dưới sự gợi ý của GV hoặc tài liệuM2: Tự xác định hầu hết kiến thức kĩ năng liên quan đã
có, đã biếtM3: Tự xác định toàn bộ kiến thức kĩ năng liên quan đã
M1: Trình bày được một số phong cách học tậpM2: Trình bày được một số thao tác học tập của cácphong cách khác nhau
M3: Chỉ ra được các thao tác học tập phù hợp vớiphong cách học tập của mình
2.2 Lựa chọnphương pháphọc tập
M1: Nêu được tên các phương pháp học tậpM2: Nêu được cách thức thực hiện các phương pháphọc tập
M3: Xác định được phương pháp học tập phù hợp vớinội dung học
2.3 Lập thờigian biểu tựhọc
M1: Xây dựng thời gian biểu học tập sơ sài, thời gianquá dài hoặc quá ngắn
M2: Thời gian biểu học tập chi tiết, có thời gian quá dàihoặc quá ngắn
Trang 28M3: Thời gian biểu học tập chi tiết, khoa học, cụ thể,phân bố thời gian hợp lí
M1:
- Liệt kê các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
- Tóm tắt được thông tin trong tài liệu thu nhận được
- Vận dụng các thông tin thu được dưới sự hướng dẫnchi tiết của GV
M2:
- Liệt kê tài liệu hay, nguồn thông tin hữu ích, có giá trị
- Hệ thống thông tin trong tài liệu dưới hình thức bảngbiểu, ngắn gọn xúc tích
M1: Đợi GV hướng dẫn, giới thiệu người hỗ trợ việchọc
M2: Chủ động tìm người hỗ trợM3: Tự tìm người hỗ trợ phù hợp với nội dung TH3.3 Rèn luyện
trên đối tượngvật chất
M1: Sử dụng phương tiện hỗ trợ cho việc học theo sựhướng dẫn của GV
M2: Tự sử dụng một vài phương tiện phục vụ việc họcM3: Tự sử dụng các phương tiện (thiết bị, sách, CD,DVD, học liệu E-learning…) phục vụ việc học
4 Tự kiểm
soát thái
4.1 Kiểm soátđược thái độ,
M1: Không tự kiểm soát được thái độ, hành vi
M2: Kiểm soát được thái độ, hành vi khi có sự hỗ trợ
Trang 29hoặc can thiệp từ GV hoặc bạn bè
M3: Tự kiểm soát được thái độ, hành vi khi thực hiệnnhiệm vụ
4.2 Đưa ra ýkiến và lậpluận thuyếtphục ngườikhác
M1: Không tự phát hiện được thiếu sót của người khácphải nhờ GV gợi ý Sau đó với sự hỗ trợ của GV mớiđưa ra được ý kiến và lập luận thuyết phục người khácM2: Phát hiện được thiếu sót nhưng chưa đưa ra được ýkiến và chưa thuyết phục được người khác và cần có sự
hỗ trợ, trao đổi với GV hoặc bạn bèM3: Đưa ra ý kiến và tự thuyết phục được người khác
M1: Thực hiện được hết các bài kiểm tra do GV cho và
tự đối chiếu kết quảM2: Tự làm bài kiểm tra, so sánh với đáp án và mụctiêu học tập
M3: Biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phùhợp với mục tiêu học tập để xác định được trình độ củabản thân
5.2 Đánh giáđiều chỉnhđược kế hoạchhọc tập
M1: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quátrình TH nhưng không có sự điều chỉnh
M2: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quátrình TH và đề xuất được cách điều chỉnh
M3: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quátrình TH và có hành động điều chỉnh kịp thời
1.2.10 Các biện pháp phát triển NL TC và TH của HS
Theo một số tác giả và David Litlle, có 3 nguyên tắc cơ bản trong việc pháttriển NL TH (Đỗ Hương Trà et al., 2019), (Trương Thị Phương Chi, 2017), (DavidLitlle, 1995) đó là:
(1) Sự tham gia của người học (learner involvement) - người học chia sẻ trách
Trang 30nhiệm trong quá trình học Tăng cường học hợp tác;
(2) Sự phản ánh của người học (learner reflection) - giúp người học biết suynghĩ mang tính phê phán khi lên kế hoạch, giám sát và đánh giá việc học;
(3) Sử dụng ngôn ngữ mục tiêu (ở đây là ngôn ngữ vật lí) một cách phù hợp.Ngoài ra, còn có thể kể đến các biện pháp như:
- Nội dung học cần gắn với thực tiễn và nhu cầu, sự quan tâm của người học
- Sử dụng đánh giá và tự đánh giá như là cơ hội để TH
Vai trò của GV trong việc trợ giúp và tạo điều kiện phát triển năng lực TH làrất quan trọng và đòi hỏi nhiều nỗ lực Như vậy, TH không có nghĩa là học khôngcần GV hay GV từ bỏ việc kiểm soát những gì đang diễn ra trong quá trình học TH
là một quá trình, không phải là một sản phẩm nên cần nhiều thời gian để hình thành
và phát triển năng lực TH
Trong môn vật lí, năng lực TH được phát triển thông qua việc giao cho HSnhiệm vụ giải quyết vấn đề mới với mức độ tăng dần:
- Ban đầu, học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của
GV, qua đó, HS không chỉ lĩnh hội kiến thức mà còn được rèn luyện các hành vicủa NL TH như phương pháp làm việc với tài liệu, cách thức tự xác định mục tiêuhọc tập, cách thức tự đánh giá, tự kiểm tra khi học
- Ở mức độ tự lực cao hơn, HS TH với tài liệu được mô đun hóa theo ý tưởng
sư phạm của GV Những mô đun này sẽ chứa những nhiệm vụ học tập yêu cầu HSvận dụng các phương pháp học tập đã được rèn luyện Môi trường internet là lítưởng để tổ chức các hoạt động TH như vậy
Từ quan điểm trên, chúng tôi đề xuất các giải pháp sau để phát triển NL TC và
TH cho HS:
- Tạo ra và duy trì thái độ học tập
- Xây dụng được môi trường học tập mà ở đó HS có thể TH, tự đánh giá
- Các hoạt động học phải tạo cơ hội cho HS làm việc nhóm, báo cáo sản phẩm
và thuyết trình
Với các giải pháp trên, chúng tôi thấy rằng, có thể thực hiện bằng cách xâydựng một môi trường học tập trực tuyến trên GGCR kết hợp với các hoạt động học
Trang 31trên lớp hay còn gọi là hình thức dạy học kết hợp (Blended learning).
1.3 Sử dụng GGCR nhằm phát triển NL TC và TH trong môn vật lí
1.3.1 Khái niệm dạy học kết hợp (blended learning)
DHKH là HTTCDH có sự phối hợp giữa HTTCDH trực truyến và HTTCDHtruyền thống trên cơ sở của việc ứng dụng những thành tựu của khoa học và côngnghệ mà đặc biệt là CNTT Với mục đích là kết hợp ưu điểm và hạn chế yếu điểmcủa hai hình thức dạy học trên
1.3.2 Các mô hình dạy học kết hợp
Căn cứ theo Michael B Hom and Heather Staker (2011, 2012) có 4 mô hìnhdạy học kết hợp (Hom and Staker, 2011): (1) Rotation Model; (2) Flex Model; (3)Ala Carte Model; (4) Enriched Virtual Model
Rotation Model (mô hình xoay vòng): là mô hình dạy học kết hợp giữa cáchoạt động trên lớp (giáp mặt trực tiếp với GV) và các hoạt động ngoài giờ lên lớp(không giáp mặt trực tiếp với GV) Mô hình này lại được chia ra thành 4 mô hìnhnhỏ: Station Rotation (Trạm xoay vòng); Lab Rotation (Xoay vòng trong phòngLab); Flipped Classroom (Lớp học đảo ngược); Individual Rotation (Xoay vòng cánhân) Trong 4 mô hình trên thì mô hình được sử dụng nhiều nhất là mô hình lớphọc đảo ngược Với lớp học đảo ngược, HS học các bài học trực tuyến hoặc bàigiảng một cách độc lập Tức là lớp học này đảo ngược trật tự của phương pháp dạyhọc giáp mặt, nghĩa là GV đưa ra các bài giảng trực tuyến, các thí nghiệm để HS cóthể tự nghiên cứu kiến thức trước giờ lên lớp Với ý nghĩa của mô hình lớp học đảongược thì việc dạy học phát triển năng lực nhận thức bậc cao (phân tích, đánh giá,tổng hợp) sẽ được tiến hành trên lớp còn các năng lực nhận thức bậc thấp (biết, hiểu,vận dụng) sẽ được tiến hành tại nhà, cách thực hiện này ngược lại với HTTCDHTT.Mặt khác, với sự hỗ trợ của GGCR, GV hoàn toàn tạo ra được môi trường học tậptrực tuyến vừa mang dấu ấn cá nhân vừa không thiếu sự tương tác trao đổi thông tingiữa GV với HS và giữa HS với HS Đây là một ưu thế mà những lớp học trựctuyến trước đây chưa làm được Tiến trình chung để tổ chức dạy học theo hình thứclớp học đảo ngược (Đỗ Hương Trà et al., 2019) được minh họa bằng sơ đồ sau:
Trang 32Hình 1.4 Mô hình lớp học đảo ngược
Flex Model (Mô hình linh hoạt)
Là HTTCDH kết hợp giữa học trực tuyến và học giáp mặt ngay tại lớp.HTTCDH này đòi hỏi mỗi lớp phải được trang bị hệ thống mạng hoặc wifi để hỗ trợcho HS trong việc tìm kiếm và xử lí tài liệu
Mô hình A La Carte Model
Là một mô hình DHKH, trong đó một khóa học đã được tổ chức và ghi hình,
HS chỉ có việc đơn giản là xem lại và nêu những thắc mắc hoặc đề xuất ý tưởng vớiGV
Enriched Virtual Model (Mô hình ảo chủ đạo)
Trước giờ học trên lớp
Giáo viên tạo video bài giảng (hoặc
hướng dẫn HS khai thác bài giảng
Trong giờ học trên lớp
Giáo viên triển khai các hoạt động:
thảo luận nhóm, đặt câu hỏi tình
huống, thực hành, kiểm tra, đánh giá
HS, nhóm HS tại lớp
HS hoạt động nhóm thảo luận với
GV và các bạn về bài học, thực hành,làm bài tập
Sau giờ học trên lớp
GV hướng dẫn và giải đáp thắc mắc
của HS qua mạng HS kiểm tra lại kiến thức đã họctrong giờ học và tự tìm hiểu mở rộng
thêm
Trang 33Là một mô hình dạy học trực tuyến có giáp mặt trực tiếp với GV thông quađường truyền internet nhờ sự hỗ trợ của hệ thống camera hoặc webcam để HS và
GV có thể đối thoại trực tiếp với nhau mà không cần đến lớp Mô hình này là mộthình thức đào tạo từ xa
1.3.3 Khái niệm GGCR
Google classroom (hay Lớp học Google) là một dịch vụ web miễn phí đượcphát triển bởi Google dành cho các trường học, được tích hợp với các dịch vụGoogle khác như Google Drive, Google Docs, Google Sheets, Google Slides, nhằm đơn giản hóa và hỗ trợ công việc giảng dạy của GV(https://vi.wikipedia.org/wiki/Google_Classroom)
HS có thể tham gia vào lớp học khi được GV của lớp đó cung cấp một mãlớp học, hoặc tự động được thêm vào bởi GV Mặc định một thư mục mang tênGoogle classroom sẽ được tạo trong Drive của HS đó, là nơi để HS nộp các bài tậptrực tuyến cho GV GV có thể theo dõi quá trình học tập, chấm bài, nhận xét cũngnhư xếp hạng học tập cho các HS
Điều thuận lợi là ứng dụng Google classroom hoạt động tốt trên SMP dànhcho hệ điều hành iOS và Android
1.3.4 Các tiện tích của GGCR
GGCR là một công cụ tích hợp Google Docs, Google Drive và Gmail nhằm mụcđích giúp GV tạo ra một lớp học trực tuyến đơn giản và dễ sử dụng với HS vớiphương tiện hỗ trợ là máy tính, máy tính bảng mà đặc biệt là điện thoại thông minh(một phương tiện mà hầu như HS nào cũng có) Với GGCR, GV có thể giao tiếpvới HS, giao bài tập cho HS và lưu trữ Dưới đây là một vài tiện ích của GGCR:
- Giảm thiểu được việc sử dụng giấy (lưu tài liệu, in ấn tài liệu, nộp bài tập…)trong lớp học
- Giúp GV tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài liệu: clip bàigiảng, clip thí nghiệm, đường link học liệu, bài tập và điểm đều ở cùng một nơi
- Ngoài phiên bản web, GGCR đã có phiên bản trên Android và iOS cho phépngười học truy cập vào lớp học nhanh hơn, luôn cập nhật mọi thông tin về lớp họckhi di chuyển
Trang 34- Tài khoản Google được cấp với dung lượng không giới hạn Điều này là mộtthuận lợi rất lớn trong việc sử dụng GGCR, GV có thể lưu trữ toàn bộ tài liệu giảngdạy, video tham khảo, hình ảnh lớp học, điểm,…ngay trên Drive của lớp học vàchia sẻ cho HS mà không phải bận tâm về không gian lưu trữ.
- GV và HS có thể theo dõi, cập nhật tình hình lớp học ở bất kỳ nơi đâu (chỉcần có máy tính, máy tính bảng hay điện thoại có kết nối internet)
- Các thông báo tức thời về nhiệm vụ học tập, điểm số đều sẽ chuyển đến HS
mà không cần đến lớp như trước đây Các trao đổi trên diễn đàn được thực hiện dễdàng
- Với nguồn tài nguyên vô hạn về những lớp học trực tuyến, những bài giảng,những thí nghiệm cũng như hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến với Googleforms sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc TH, tự đánh giá của HS
- Hỗ trợ việc trả bài miệng trực tuyến tại nhà
1.3.5 Các loại hoạt động học tập trong GGCR
Khi HS tham gia GGCR, HS có thể tự thực hiện các hoạt động học tập sauđây:
Đặt vấn đề
Tìm hiểu vấn đề thông qua các hoạt động: xem clip thí nghiệm, xem tài liệutham khảo, thực hiện thí nghiệm ảo để kiểm chứng vấn đề tìm hiểu
Thực hiện bài kiểm tra để tự đánh giá
Chia sẻ vấn đề với các HS khác trong lớp có thể trực tuyến, ngoài giờ lênlớp (thảo luận nhóm) hoặc giờ lên lớp (báo cáo và thảo luận)
1.3.6 Các biện pháp sử dụng GGCR trong dạy học vật lí nhằm phát triển
Trang 35Thuật ngữ E-learning hay học tập trực tuyến bắt đầu xuất hiện trên thế giới từnhững năm 1999, nhưng phải đến hơn 13 năm để lĩnh vực này bắt đầu được quantâm trên nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Đến 2015, tại Việt Nam đã có hơn
100 đơn vị làm giáo dục trực tuyến (http://www.nguyentrihien.com),(https://omt.vn/lich-su-phat-trien-e-learning-tai-viet-nam)
Trong các bộ môn học, bộ môn ngoại ngữ, cụ thể là bộ môn tiếng Anh là bộmôn thu hút nhiều người quan tâm Vì vậy, có rất nhiều trang web đánh mạnh vàomôn học này với nội dung rất phong phú, từ tiếng Anh căn bản đến nâng cao chogiao tiếp, chuyên ngành và cả TOEFL, IELTS, TOEIC Các trang thu hút hiện naytrong bộ môn này có thể kể đến là luyenthianhvan.org, khongcogikho.com,hocngoaingu.com.vn…(Nguyễn Thị Ngọc Phượng, 2009)
Bên cạnh đó, các bộ môn trong trường phổ thông cũng là một nhu cầu lớn,được nhiều trang web đầu tư cho việc học trực tuyến, nhất là từ khi các chươngtrình thí điểm về kiểm tra và thi bằng hình thức trắc nghiệm cho cấp phổ thông đượcthực hiện Tại những trang như hocmai.vn, truongtructuyen.vn,eschool.hoahoctro.vn…có thể dễ dàng tìm thấy những bài giảng theo từng chuyên
đề ở đầy đủ bộ môn cho các cấp học từ lớp 6 đến lớp 12 và cả những khóa về tinhọc văn phòng (http://www.echip.com.vn)
Ngoài ra, có một số khóa học để được xem trực tiếp bài giảng của GV qua clip,cần phải trả một số phí nhất định Học phí cho các môn học phổ thông từ 5000 đến
10000 đồng cho một bài giảng Nếu học theo chuyên đề, môn học thì phí có thể từ
15000 đến 100000 đồng một môn (http://www.echip.com.vn) Điều này có thể làmột điểm hạn chế và khiến nhiều HS không thể tham gia vì các em còn phụ thuộcnhiều vào gia đình
Đối với môn vật lí, hiện nay có khá nhiều trang web có chức năng hỗ trợ chohoạt động TH của HS Chẳng hạn như: http://vatlysupham.com/diendan/;http://hocmai.vn; http://onthi.com; http://www.ephysicsvn.com;http://lophoc.violet.vn Tuy nhiên, theo cá nhân tôi nhận xét thì những trang webnày đa phần cung cấp kiến thức theo kiểu hệ thống, và sau đó là đưa ra bài tập; sựgiao tiếp chỉ diễn ra một chiều nghĩa là HS chỉ tiếp nhận mà không có sự phản hồi,
Trang 36hoặc nếu có thì thời gian để được giải đáp là rất lâu Nên đây cũng là một điểm hạnchế của những trang web học tập trực tuyến vừa nêu.
1.3.8 Vai trò của GGCR trong việc hỗ trợ hoạt động TC và TH môn vật lí của HS
GGCR cung cấp các công cụ hỗ trợ có thể giúp GV thiết kế và xây dựng lênmột lớp học trực tuyến mà ở đó người học có thể dễ dàng tương tác cũng như sửdụng Nên vai trò của GGCR được thể hiện như sau (Nguyễn Thị Ngọc Phượng,2009):
- Hỗ trợ thiết kế và xây dựng nguồn tài liệu trực quan
Tài liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình TH của HS vì nóđóng vai trò như một người thầy khi không có thầy bên cạnh Khác với các tài liệutham khảo được trình bày trên giấy, GGCR là kho tư liệu học tập được xây dựngnhờ vào sự hỗ trợ của công nghệ số hiện đại nên các em không chỉ có thể đọc nộidung mà còn có thể xem cách mà các thí nghiệm, các hiện tượng thực tế diễn ra nhưthế nào GGCR không chỉ là một kho tài liệu tham khảo điện tử dùng để đọc thôngtin mà nó còn cho phép các em tương tác với GV và các HS khác Các em có thểphản ánh, trao đổi, xây dựng hoặc đưa lên lớp học những thông tin, những kiến thức
mà các em có được Hơn thế nữa, với mục đích hỗ trợ cho hoạt động học tập của
HS nên lớp học cung cấp khá nhiều kiến thức phù hợp với trình độ của các em HS
có thể dễ dàng sử dụng các kiến thức có trong lớp học trực tuyến bởi chúng được
GV xây dựng bám sát với chương trình mà các em đang theo học HS không cầnphải tìm kiếm thêm nhiều nguồn tài liệu khác nhau nên sẽ tiết kiệm được khá nhiềuthời gian Ngoài ra, khi tham gia vào lớp học trực tuyến, với những hình ảnh sinhđộng, khả năng ghi nhớ cũng như chất lượng của việc ghi nhớ của HS cũng sẽ bềnvững hơn (do thị giác tác động đến hơn 50% khả năng tiếp thu và ghi nhớ)
- Hỗ trợ kĩ năng nghe giảng, tự ghi chép, tự tin đưa ra ý kiến cũng như thuyết trình
Trước giờ, HS thường có thói quen ghi bài dưới hình thức ghi chép lại nhữnglời GV đọc, hoặc các nội dung được ghi chép trên bảng Điều này làm cho các emphụ thuộc khá nhiều vào GV Dẫn đến tình trạng HS thụ động tiếp nhận thông tin
Trang 37một chiều từ phía GV Do phải viết nhanh cho kịp với bài giảng của GV nên việcviết bài đôi khi diễn ra như một phản xạ chứ bản thân các em cũng không hiểunhững gì mình đang viết, do đó khi về nhà xem bài hay học bài thì chỉ là học vẹt.Với sự hỗ trợ của GGCR, các thông tin về nội dung bài giảng, về các tư liệu liênquan trong bài giảng đã được cung cấp sẵn, HS có thời gian để xem trước và ghichú lại những điều còn băn khoăn, hoặc đưa ra các thắc mắc của mình lên diễn đàn
để mọi người đóng góp ý kiến Với việc đọc, xem trước nội dung bài giảng ở nhà,
và những vấn đề gợi mở được đặt ra ở mỗi bài học sẽ giúp các em định hướng đượcnội dung bài dạy của GV trên lớp Lúc này, khi đến lớp, ngoài các hoạt động thảoluận, HS không còn phải bận tâm ghi chép lại nguyên văn nội dung bài dạy của GV
mà lúc này các em sẽ biết cách tự ghi bằng việc phân tích, tổng hợp và triển khai lạikiến thức mà GV cung cấp và sẽ được thể hiện bằng lời văn và cách hiểu của bảnthân mỗi em Bài ghi trên lớp vì vậy mà có thể sẽ không mạch lạc như khi được GVđọc cho chép nhưng lại rất có ý nghĩa, dễ nhớ đối với các em Như vậy, GGCR sẽgiúp giảm bớt thời gian ghi chép những nội dung có sẵn để HS có thêm thời giannghe giảng, ghi chép và tham gia các hoạt động trong lớp một cách phù hợp hơn
- Giúp bước đầu phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
GGCR không chỉ cung cấp cho các em kiến thức dưới dạng thông tin mà còngiúp các em phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Như đã phân tích,GGCR không phải chỉ là nguồn thông tin tĩnh mà ở đó HS còn có thể phản ánh, nêucác thắc mắc của bản thân lên diễn đàn Việc HS giải đáp các thắc mắc của các bạn
và cả những vấn đề do GV và các bạn cùng lớp đưa ra chính là bước đầu trong việcphát hiện và giải quyết vấn đề Những thắc mắc và các câu hỏi trên diễn đàn dù hayhay dở, dù đúng hay sai cũng phải luôn được khuyến khích bởi chỉ khi nêu ra đượcthắc mắc và tìm cách trả lời thì mới là lúc các em đào sâu suy nghĩ về nội dungđược cung cấp sẵn Thao tác này nếu được thường xuyên lặp lại sẽ tạo được thóiquen, để sau đó được nâng cao thành năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán vật lí, khả năng vận dụng kiến thức
Bài toán vật lí thực chất là những vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết bằngnhững suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật
Trang 38và các phương pháp vật lí Bài toán vật lí là phương tiện giúp HS lĩnh hội kiến thứcmới một cách sâu sắc và vững chắc Bài toán vật lí còn được dùng như là phươngtiện rèn luyện cho HS khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lý thuyết với thực tế,học tập với đời sống (Phạm Hữu Tòng, 2001) Tuy nhiên, thực tế theo phân phốichương trình thì trong suốt cả một chương học, lượng số tiết bài tập khá ít so vớilượng lý thuyết có trong chương trình Điều này không chỉ gây khó khăn cho HSkhi các em không biết cách vận dụng những kiến thức đã học như thế nào, mà còndẫn đến việc HS chỉ học thuộc lòng các định nghĩa, các định luật, công thức mộtcách máy móc mà không biết ý nghĩa thực sự của những kiến thức HS có nhu cầucần được vận dụng lý thuyết nhưng GV lại không có nhiều thời gian cho việc hướngdẫn các em giải bài tập Khó khăn này có thể được giải quyết với sự hỗ trợ từGGCR GV sẽ cung cấp bài tập và các hướng dẫn, phân loại bài tập ngay trên lớphọc trực tuyến Ở nhà, HS sẽ tự làm bài tập theo sự hướng dẫn và gợi ý có sẵn trênGGCR Với GGCR, GV còn có thể chấm bài tập trực tiếp trên mạng, không chỉ HSlàm bài, biết được những lỗi sai của mình mà các HS khác tham gia vào hệ thốngcũng có thể xem, đánh giá và rút kinh kiệm cho bản thân.
- Các bài kiểm tra trực tuyến giúp HS tự kiểm tra, tự đánh giá về khả năng của bản thân
Các bài kiểm tra được GV đưa ra dưới nhiều cấp độ nhằm giúp HS liên tụckiểm tra trình độ, khả năng của bản thân qua mỗi bài học để từ đó có những biệnpháp điều chỉnh kịp thời Khả năng tự đánh giá năng lực thực của bản thân các emqua đó cũng được nâng cao hơn Các em sẽ nhận biết được trình độ mình đạt được
so với yêu cầu của GV như thế nào Điều này giúp tránh được việc các em xaonhãng, chủ quan trong việc học Bên cạnh đó, việc HS thường xuyên thực hiện cácbài kiểm tra cũng sẽ phản ánh đến GV một cách liên tục các khó khăn mà các emgặp phải để từ đó tìm cách giúp đỡ, tháo gỡ những vướng mắc cho các em
- GGCR giúp rèn luyện cho HS tính TC, độc lập trong việc học
Việc tham gia GGCR với tư cách cá nhân nên hoạt động học tập của các emđược cá thể hóa ở mức cao Các em hoàn toàn có thể học tập với nhịp độ riêng củamình; phù hợp với khả năng, đặc điểm sinh lý và điều kiện học tập của cá nhân; các
Trang 39em có thể xem đi xem lại mà không lo lắng về vấn đề thời gian Nhờ đó HS có điềukiện được rèn luyện tính độc lập, TC và sáng tạo Khi có nhu cầu tìm kiếm nội dungcần thiết, HS phải tự mình tìm tòi, lựa chọn ở các mục trong GGCR Việc các em tựphát hiện và tìm đến câu trả lời cho riêng mình trước khi tìm đến câu trả lời của GVgiúp các em phát triển tư duy một cách độc lập, lâu dài và hiệu quả Đây là mộttrong những thao tác mà nếu HS có thể thực hiện được nhiều lần sẽ tạo ra một thóiquen tốt, giúp hình thành khả năng TH lâu dài ở các em.
- GGCR tăng cường việc ôn bài thường xuyên cho HS
Với công cụ tải tệp đính kèm của GGCR, HS có thể ôn bài bằng cách ghi âmnội dung phần lí thuyết đã được GV hệ thống và gởi qua GGCR hàng ngày hoặchàng tuần, với cách làm này sẽ giúp ích cho các em trong việc ghi nhớ kiến thức,tránh hiện tượng dồn bài học dẫn đến quá tải trong thời điểm kiểm tra hoặc thi
- GGCR giúp phát triển tư duy trong hoạt động học vật lí của HS Trung học phổ thông
Tư duy là một quá trình nhận thức lí tính, phản ảnh những thuộc tính bêntrong, bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng
mà trước đó chúng ta chưa biết Tư duy phản ảnh sự vật hiện tượng một cách giántiếp và mang tính khái quát cao
Tư duy vật lí là quá trình vận dụng những kinh nghiệm và kiến thức đã biết
để tìm ra những qui luật mới về sự vận động, những qui luật mới về mối liên hệ củacác sự vật hiện tượng vật lí
Theo các tác giả Trần Thị Thu Yên với “Phát triển năng lực tư duy cho họcsinh trong dạy học hóa học lớp 10 Trung học phổ thông” - Luận văn Thạc sĩ giáodục học (Trần Thị Thu Yên, 2014); Bài báo “Tư duy hệ thống và đổi mới tư duy”của Phan Đình Diệu (Phan Đình Diệu, 2002); Đỗ Hương Trà với “Phát triển nănglực học tập Vật lí cho học sinh”- Tập bài giảng chuyên đề tổ chức hoạt động nhậnthức 2 cho học viên cao học (Đỗ Hương Trà, 2009); Đỗ Khoa Thúy Kha với “Pháttriển tư duy vật lí cho học sinh thông qua phương pháp mô hình với sự hỗ trợ củamáy tính trong dạy học chương động lực học chất điểm vật lí lớp 10 THPT”-Luận
án Tiến sĩ (Đỗ Khoa Thúy Kha, 2011) đã cho thấy việc phát triển NLTD giúp HS tự
Trang 40xây dựng được kiến thức vật lí một cách logic, sâu sắc; biết vận dụng kiến thức vàothực tiễn linh hoạt, không máy móc Từ đó, kiến thức mà HS thu nhận được trở nênvững chắc và sinh động hơn Nó tạo cho HS thói quen tự nghiên cứu, làm việc độclập, suy nghĩ có phương pháp, tạo tiềm lực lâu dài cho cuộc sống sau này Cácnghiên cứu cũng đã nêu ra những phương pháp nhằm phát huy NLTD cho HS như:giao nhiệm vụ về nhà, giao bài tập, tạo tình huống để HS tham gia tìm kiếm kiếnthức, sử dụng mô hình…đều giúp HS phát triển NLTD, tạo hứng thú học tập cho
HS, giúp HS tự tin vào khả năng làm chủ kiến thức của mình Với sự hỗ trợ từGGCR, việc chuyển giao nhiệm vụ để HS tự thực hiện là hoàn toàn khả thi từ đó sẽgóp phần phát triển NLTD cho HS như đã phân tích ở trên
1.4 Mục đích của việc xây dựng GGCR
1.4.1 GGCR hỗ trợ hoạt động học cho HS qua đó phát triển NL TC và
ở những mức độ khác nhau Nhưng trong điều kiện hiện nay, lượng kiến thức cầncung cấp cho HS là khá nhiều trong khi thời gian lại hạn chế thì hiệu quả của cáchoạt động này còn tùy thuộc khá nhiều vào sự chuẩn bị bài trước và tính tích cựccủa các em Để một tiết học hiệu quả mà trong đó GV là người tổ chức, hướng dẫn,
HS là người hoạt động để tiếp thu bài mới trong vừa vặn thời gian của một tiết học,theo tôi rất cần có một sự hỗ trợ ngoài giờ từ phía GV cho quá trình học tập của HS
Sự hỗ trợ này không đơn thuần là cung cấp nội dung bài học mà còn hơn thế nữa,
nó sẽ giúp hỗ trợ cho các em có thể TH môn vật lí một cách thuận lợi hơn Qua đó,khi đến giờ học trên lớp với GV, các em sẽ tích cực và hào hứng tham gia vào cáchoạt động học tập hơn, giảm sự nhàm chán hay tiếp nhận một chiều
Với các nhiệm vụ được thiết kế trên GGCR sẽ giúp các em phát triển được