LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Toán học với đề tài “CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA KHÔNG GIAN HÀM VMO TRÊN nVÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.. Không gia
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN TRÍ DŨNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Toán học với đề tài “CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA KHÔNG GIAN HÀM VMO TRÊN nVÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Trí Dũng, không sao chép của bất cứ ai
Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về luận văn của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng …… năm 2020
Học viên thực hiện
Nguyễn Văn Đạt
Trang 4LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Trí Dũng Thầy đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy trong khoa Toán - Tin Trường Đại học
Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi nâng cao trình độ chuyên môn trong suốt quá trình học cao học
Tôi cũng cảm ơn các bạn học viên K27 đã cùng chia sẻ với tôi rất nhiều về kinh nghiệm học tập, rèn luyện và viết luận văn
Xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công tới Quý thầy cô, anh chị và các bạn!
Học viên thực hiện
Nguyễn Văn Đạt
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU p
L Không gian các hàm thực f trên n sao cho f khả tích Lebesgue p
L Không gian các hàm thực f trên n bị chặn cốt yếu
1
loc
L Không gian các hàm thực f trên nsao cho f khả tích địa phương Chuẩn trên không gian định chuẩn
BMO Không gian các hàm có dao động trung bình bị chặn
VM O Không gian các hàm có dao động trung bình triệt tiêu
h.k.n Tính chất hầu khắp nơi
A Bao đóng của tập A
, Tích vô hướng trên không gian Hilbert
u Biến đổi Hilbert của u
f g Tích chập của hai hàm f và g
p
H Không gian các hàm chỉnh hình trên nửa mặt phẳng trên
H Không gian các hàm chỉnh hình bị chặn trên nửa mặt phẳng trên
Trang 6MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 3
1.1 Không gian định chuẩn 3
1.2 Không gian Lp 3
1.3 Không gian L 4
1.4 Các bất đẳng thức 4
1.5 Không gian Hilbert 4
1.6 Không gian BMO 5
1.7 Không gian VMO 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 9
Chương 2 Đặc trưng của không gian VMO và một số ứng dụng 10
2.1 Các đặc trưng 10
2.2 Một số ứng dụng 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 7Như ta đã biết, hàm f thuộc không gian BMO được định nghĩa theo quả cầu
Q trong n Bằng cách bổ sung thêm tính chất dao động trung bình của f dần về 0 khi bán kính của Q dần về 0, D Sarason đã phát hiện ra một lớp hàm đặc biệt trong không gian BMO, đó là các hàm có dao động trung bình triệt tiêu VMO
D Sarason có sự so sánh rằng: “VMO chiếm vị trí trong BMO cũng như vị trí của không gian các hàm liên tục đều bị chặn trên R N trong không gian L”
Không gian VMO có ứng dụng trực tiếp vào hai bài toán lớn của giải tích: thứ nhất là liên quan đến quá trình ngẫu nhiên dừng đáp ứng điều kiện hỗn hợp mạnh, thứ hai là liên quan đến chứng minh các định lý về đại số Doughlas HC Sau đó có hàng loạt các vấn đề được nghiên cứu mở rộng trên không gian hàm VMO như:
phương trình vi phân đạo hàm riêng ngẫu nhiên với hệ số VMO; không gian hàm VMO liên kết với toán tử; không gian VMO của các hàm có lát cắt siêu chỉnh hình; không gian Orlicz – Hardy liên kết với toán tử;…
Trong bài báo “Functions of vanishing mean oscillation” (Trans Amer Math Soc., 207 (1975)), D Sarason đã nêu ra các đặc trưng của hàm VMO trên cùng với một số ứng dụng của các không gian này Để tiếp nối các kết quả của bài báo trên, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu về các đặc trưng và ứng dụng của các hàm VMO trên n
Trang 8Tác giả sử dụng các tài liệu dưới dạng sách, tạp chí, bài báo chuyên ngành để trích dẫn, tự nghiên cứu, từ đó phát triển ra kết quả trong luận văn
Trong luận văn có các kiến thức chuyên ngành giải tích hàm, giải tích thực, giải tích Fourier và một số kiến thức về cấu trúc đại số
4 Nội dung
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Chương 2 Đặc trưng của không gian VMO và một số ứng dụng
5 Đóng góp của đề tài
Nội dung cơ bản của luận văn là trình bày một cách hệ thống và mạch lạc các vấn đề trọng tâm của bài báo “Functions of vanishing mean oscillation” của D Sarason Trong đó có bổ sung các chứng minh chi tiết cho những tính chất của không gian BMO và VMO
Trang 9Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Không gian định chuẩn
Giả sử X là một không gian vectơ trên Một ánh xạ p : X được gọi là một chuẩn trên X nếu thỏa các điều kiện sau cho mọi x,y X , mọi :
Số p x gọi là chuẩn của phần tử x
Thông thường, ta dùng ký hiệu x thay cho p x
Khi đó, không gian vectơ X cùng với chuẩn trong nó, được gọi là một không gian định chuẩn, ký hiệu X ,
Trang 10
p n
L là không gian định chuẩn với chuẩn sau:
1( )p pp
f f x dx 1.3 Không gian L
Một hàm đo được f được gọi là “bị chặn cốt yếu” (essentially bounded) nếu tồn tại một hằng số M sao cho f M h.k.n
Cho 1 p Khi đó với mọi f ,g L p, ta có f g p f p g p
1.5 Không gian Hilbert
Cho không gian vectơ X trên Một ánh xạ , từ X X vào biến
x,y x,y được gọi là một tích vô hướng trên X nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau cho mọi x,y X , mọi :
Trang 11ii) y,x x,y
iii) x x',y x,y x',y x' X.
iv) x,y x,y
1.6 Không gian BMO
Một hàm đo được (t)trên là khả tích địa phương, kí hiệu L1loc, nếu khả tích trên mọi tập con compact của
Cho I là một khoảng bị chặn trên và L1loc Khi đó ta gọi 1
I I dtI
là giá trị trung bình của trên I
Hơn nữa, nếu sup 1 I I
I
dt
I , với supremum lấy trên mọi khoảng I, thì ta nói
có dao động trung bình bị chặn trên
Không gian gồm tất cả các hàm có dao động trung bình bị chặn trên được gọi là không gian BMO( ) (hoặc không gian BMO)
Trang 121.7 Không gian VMO
Trang 13Do fn hội tụ về f trong BMO nên tồn tại N 0 sao cho
2N
Trang 14hay không gian BMO là bất biến qua phép tịnh tiến
Ngoài ra, nếu f VMO thì lim0 a 0
Trang 15KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Như vậy ở chương 1, luận văn đã hệ thống lại những kiến thức cần thiết cho việc chứng minh định lý chính Trong đó bao gồm các không giàn hàm cơ bản của giải tích thực như không gian L , Lp , không gian Hilbert Song song đó là các bất đẳng thức về tích phân như bất đẳng thức Hölder, bất đẳng thức Minkowski
Hơn nữa, trong chương 1 đã định nghĩa đầy đủ không gian các hàm có dao động trung bình triệt tiêu, hay VMO Cũng như các tính chất cơ bản của nó như: chứa tất cả các hàm liên tục đều của không gian BMO, và là không gian con đóng của BMO Một tính chất khác của VMO, cũng giống với BMO, là nó bất biến qua phép tịnh tiến
Trang 16Chương 2 Đặc trưng của không gian VMO và một số ứng dụng 2.1 Các đặc trưng
)
iv f u v trong đó u v BUC , , v là biến đổi Hilbert của v
Để chứng minh Định lý 2.1.1 ta sử dụng hai bổ đề dưới đây
dist f UC BMO A M f , trong đó khoảng cách dist f UC BMO , được
đo theo chuẩn BMO
Trang 17của 𝔗 mà phủ Ivà đặt
1
n j j
Trang 19Với khoảng I tùy ý ta có:
Đặt f thỏa iii ) và cho n1 2, , đặt fn là các hàm liên tục dương, có tích phân là 1
và giá chứa trong khoảng 1 1;
Từ tài liệu [1], Fefferman và Stein thiết lập các định lý cơ bản sau đây:
I Toán tử liên hợp là ánh xạ bị chặn từ Lvào BMO
II Mỗi f BMO được viết thành f với u,v Lu v Hơn nữa, có một hằng số
Bsao cho ta có thể lấy u B f BMO và v B f BMO
Từ I ta nhận được iv )iii )
Chứng minh iii )iv )
Trang 20Giả sử f thỏa iii ) và sử dụng II , ta viết f u0 v0 trong đó u v0, 0Lvà
u B f , v0 B f BMO
Theo phần chứng minh )iii ii), tồn tại hàm liên tục dương 1 với tích phân bằng 1
2
Ngoài ra các hàm u11u0 và v11v0 đều thuộc vào BUC , với u1 B f BMO
và v1 B f BMO, và 1 f u1v1 Áp dụng tương tự với hàm f u1v1, ta thu được hàm u ,v2 2BUC với 2 1
u u
và
1 nn
v v
đều thuộc BUC , từ b) và I ta có
f u vnên hoàn thành chứng minh của định lý 1
Dưới đây là một đặc trưng khác của VMO
Cho w là hàm đo được, dương trên , với a 0 ta đặt N w là supremum của a
Trang 21Chứng minh:
Điều kiện cần là hệ quả trực tiếp từ hệ quả của bổ đề được chứng minh bởi F John và
L Nirenberg trong bài báo “On function of Bounded Mean Oscillation” (xem trang
415 của [6]) Ta có thể nêu ra kết quả trong trường hợp 1 chiều như sau: Có hằng số dương b và B sao cho nếu f là hàm khả tích trên khoảng I và nếu
Bổ đề 2.1.5
Cho X,m là không gian độ đo xác suất và w là hàm đo được, dương trên X sao cho
wdm w dm 1 1 c3 với 0 1
2c
Khi đó logwlogwdm dm16c Chứng minh:
Không mất tính tổng quát ta giả sử rằng wdm 1 vì vậy w dm1 1 c3
Trang 22độ đo Lebesgue trên D ), thực ra đây là đại số con, đóng, nhỏ nhất của Lmà chứa
Hthực sự Kết quả này và các tính chất cơ bản của H có thể tìm thấy trong C[14] Một tính chất có liên quan ở đây là tích phân Poisson có tính đa tiệm cận trên
H theo nghĩa sau đây: C
Nếu f và g là hai hàm bất kỳ trong H thì C 1 r r r 0
lim f g fg
vẫn đúng với mọi f thuộc L
Trang 23Đặt QC là đại số các hàm trong H mà liên hợp phức của nó cũng thuộc HC C Khi đó, một hàm trong Lmà thuộc vào QC khi và chỉ khi nó được viết thành u v , với u và v thuộc C Từ đó ta cũng có QC VMO L Mối quan hệ này là cơ sở để chứng minh định lý sau:
Định lý 2.2.1.1
Cho f L sao cho f liên tục trên D Khi đó f QC
Chứng minh
Ta cần một số ký hiệu cho chứng minh định lý này
Cho f là hàm khả tích trên D và I là một cung của D Đặt
J J
M f ,I sup J f e f dt với supremum lấy trên các cung con J của I Cho z là điểm thuộc D, đặt M f ,z inf M f ,I với infimum lấy trên các cung con I có tâm tại z Vì vậy, điều kiện cần để f VMO là M f ,z Ta sẽ 0, z Dchứng minh điều kiện này cũng là điều kiện đủ để f VMO
Cho f L sao cho f liên tục trên D, ta sẽ chứng minh rằng M f ,z 0, z DĐiều này là hiển nhiên nếu f z , vì thế ta chỉ xét trường hợp mà 0 f z 0 Hơn nữa, trong trường hợp này ta có thể tìm hàm g trong C sao cho g z 1/ f z và
1
1 r r r 0r
(*) Cho f là hàm trong L sao cho f f 1 1 và sao cho f liên tục trên D Khi đó M f , 1 0
Để chứng minh phát biểu trên, ta sử dụng một bổ đề về lý thuyết độ đo sau đây
Trang 24Bổ đề 2.2.1.2
Cho X, m là không gian độ đo xác suất và f là hàm trong L m sao cho f 1
và f md 1 b3, trong đó 0 1
2b
Cho E là tập hợp mà trên đó 1 f Khi đó b
, và chọn a 0 sao cho f re i với 1 b3 và a
Trang 25Như vậy ta có M f , I 2 8 1b và kết thúc chứng minh Định lý 2.2.1.1
Từ Định lý 2.2.1.1 ta có hệ quả sau đây
Gọi g là một hàm khả nghịch trong B, và h là hàm bên ngoài sao cho h g trên D Khi đó f h g 1 là một hàm khả nghịch trong B và f trên 1 D Nghịch đảo của f
là f
Trang 26Do tích phân Poisson là đa tiệm cận trên B nên
1 r r 1 0
rlim f f
Từ đó ta có f liên tục trên D nên theo Định lý 2.2.1.1 ta có f H hơn nữa C g hf
2.2.2 Đặc trưng của HBUC
Đặt H là không gian các hàm có biên trên sao cho giải tích bị chặn trên nửa mặt phẳng mở trên Ta sẽ chứng minh HBUClà đại số con, đóng của L
Bất kỳ hàm trên mà khả tích với độ đo 2 1
1 t dt đều có thể mở rộng điều hòa lên nửa mặt phẳng trên bởi công thức trung bình Poisson Mở rộng của f được cho bởi:
Với y 0 ta đặt f là hàm trên y định nghĩa bởi f xy f x iy
Ta sẽ chứng minh HBUC là tập con đóng của L Tức là,
Như vậy ta thu được: dist f ,H BUC f h
Từ đó, lấy infimum trên tập các hàm h ta được dist f ,H dist f ,H BUC Tiếp theo ta chứng minh HBUC là một đại số thông qua bổ đề dưới đây
Bổ đề 2.2.2.1
Trang 27Cho h là một hàm trong H và a là một số dương, đặt f x e iaxh x Khi đó f thuộc vào HBUC
Chứng minh
Giả sử f là hàm trong H và a là một số thực dương Gọi v là hàm trong Ccó giá compact sao cho trên đoạn a,0 v nhận giá trị là 1 Đặt u là biến đổi Fourier ngược của v , nghĩa là v u
Ta có f u f f u f
Do u thuộc vào lớp các hàm giảm nên u f thuộc vào BUC Như vậy ta chỉ cần chỉ
ra f u f thuộc vào H hay f u f là hàm hủy (annihilates) trong H1
Giả sử g là hàm trong H1 Áp dụng định lý Fubini ta được
Vậy f thuộc vào HBUC
Chứng minh HBUC là một đại số
Cho a 0 tùy ý
Đặt Aa là không gian các hàm có dạng e iaxh x với h thuộc H Khi đó a0 aA
là một đại số và bao đóng của a0 aA cũng là một đại số Bằng định lý của Kober (xem trang 249 của [14]), ta có bao đóng của a0 aA chứa HBUC Mặt khác,
Trang 28bởi Bổ đề 2.2.1.1 ta có a0 aA chứa trong HBUC suy ra bao đóng của
Đặt QBUC là đại số các hàm f sao cho f và liên hợp phức của f đều thuộc vào
HBUC Khi đó, QBUC chứa các hàm của L mà viết được dưới dạng u v với
u, v thuộc vào BUC.Do đó QBUC VMO L Từ nhận xét này và cách chứng minh tương tự Định lý 2.2.1.1 ta có định lý dưới đây
Từ Định lý 2.2.2.2 ta thu được một đặc trưng của HBUCnhư sau:
Giả sử B là một đại số con của L mà chứa H sao cho tích phân Poisson cho nửa mặt phẳng trên là đa tiệm cận Khi đó B chứa trong HBUC
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong phần đầu chương này, luận văn đã nêu ra hai định lý chính về đặc trưng của không gian hàm VMO Trong đó định lý 2.1.1 là định lý phát biểu về các điều kiện tương đương để một hàm thuộc vào không gian VMO mà liên quan đến các hàm liên tục đều, cũng như biểu diễn của một hàm trong VMO Ở định lý 2.1.4 là một đặc trưng khác của hàm có dao động trung bình triệt tiêu, dựa trên định lý được chứng minh bởi
F John và L Nirenberg
Qua phần sau của chương 2, luận văn trình bày về ứng dụng của các đặc trưng
đã nêu ra ở đầu chương Cụ thể là cách kiểm tra một hàm thuộc vào QC, QBUC
Trang 30KẾT LUẬN Tong phần kết luận, tác giả sẽ tóm tắt lại nội dung cũng như mục tiêu đã đạt được trong luận văn này
Chủ đề của luận văn là đặc trưng của không gian hàm VMO trên n và một số ứng dụng Trong chương 1, tác giả đã hệ thống lại các định nghĩa về các không gian hàm thông thường và không gian hàm BMO, VMO Song song đó là chứng minh một
số tính chất của không gian hàm BMO, VMO Qua các kiến thức chuẩn bị ở chương 1, sang chương 2 tác giả đã trình bày chi tiết các đặc trưng của không gian hàm VMO và ứng dụng các đặc trưng đó để chỉ ra đặc trưng của không gian H và HC BUC
Cụ thể, VMO là không gian những hàm có dao động trung bình triệt tiêu VMO
là không gian con đóng của BMO, hơn nữa nó còn chứa tất cả các hàm liên tục đều trong BMO
Từ định lý 2.1.1, ta có được những điều kiện tương đương để một hàm thuộc vào VMO Và định lý này được áp dụng vào việc chứng minh một hàm thuộc vào QC, bởi nhận xét QC VMO L, áp dụng tương tự cho lớp hàm QBUC
Như vậy, mục tiêu của luận văn cơ bản đã hoàn thành Tuy nhiên do hạn chế về thời gian cũng như tính chất phức tạp của vấn đề nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Trong tương lai tác giả dự định nghiên cứu sâu hơn về các ứng dụng của không gian hàm VMO đối với các không gian hàm khác