1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài sư nhĩ (leonotis nepetifolia (l ) r br ) ở tỉnh bình thuận

96 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Hương Giang NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA LOÀI SƯ NHĨ Leonotis nepet

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hương Giang

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI

VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA

LOÀI SƯ NHĨ (Leonotis nepetifolia (L.) R.Br.)

Ở TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hương Giang

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI

VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA

LOÀI SƯ NHĨ (Leonotis nepetifolia (L.) R.Br.)

Ở TỈNH BÌNH THUẬN

Chuyên ngành : Sinh thái học

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM VĂN NGỌT

TS ĐẶNG THỊ NGỌC THANH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua

Những số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được các tác giả công bố trong bất kì công trình nào

Các trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, tài liệu tham khảo trong luận văn đã được trích dẫn đầy đủ, ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và

hỗ trợ thật quý báu của nhiều người

Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Phạm Văn Ngọt

và Cô TS Đặng Thị Ngọc Thanh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức quý báu, định hướng tư duy và cách làm việc khoa học để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này Đây là những kiến thức mà tôi có thể sử dụng cho công tác giảng dạy sau này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Sinh học, Phòng Sau Đại học và Quý Thầy Cô trong phòng thí nghiệm Sinh thái thực vật đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Xin gửi lời cảm ơn đến Sở Giáo dục Bình Dương, Ban Giám hiệu Trường THPT Bến Cát - Bình Dương và đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham gia khóa học nâng cao chuyên môn

Sau cùng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã hết lòng động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Điều kiện tự nhiên vùng thu mẫu 3

1.1.1 Vị trí địa lí 3

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 4

1.2 Thông tin về loài nghiên cứu 5

1.2.1 Vị trí phân loại 5

1.2.2 Đặc điểm hình thái 5

1.2.3 Phân bố 5

1.2.4 Công dụng 6

1.3 Tổng quan về nghiên cứu giải phẫu thực vật và hoạt tính kháng khuẩn của cây Sư nhĩ 6

1.3.1 Trên thế giới 6

1.3.2 Ở Việt Nam 7

1.4 Về chủng vi khuẩn thử nghiệm 8

1.4.1 Bacillus cereus 8

1.4.2 Escherichia coli 8

1.4.3 Pseudomonas aeruginosa 8

1.4.4 Staphylococcus aureus 8

1.4.5 Enterococcus faecalis 9

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 10

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 10

2.2 Vật liệu nghiên cứu 10

Trang 6

2.3 Thiết bị - Hóa chất 10

2.3.1 Thiết bị 10

2.3.2 Hóa chất 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 11

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 11

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tính chất lí hóa của đất 12

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu cấu tạo giải phẫu thực vật 13

2.2.5 Phương pháp đo trên kính hiển vi 14

2.2.6 Định loại mẫu thực vật 14

2.2.7 Mô tả các mẫu thực vật 14

2.2.8 Phương pháp khảo sát hoạt tính kháng khuẩn 14

2.2.9 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 17

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Đặc điểm môi trường sống của cây Sư nhĩ 18

3.1.1 Đặc điểm một số yếu tố về khí hậu 18

3.1.2 Đặc điểm môi trường đất 18

3.2 Hình thái và giải phẫu của loài Sư nhĩ 20

3.2.1 Đặc điểm hình thái 20

3.2.2 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu Sư nhĩ 24

3.2.3 Chiều cao cây và sinh khối của cây Sư nhĩ 31

3.3 Hoạt tính kháng khuẩn 34

3.3.1 Hoạt tính kháng khuẩn của cao ethanol 34

3.3.2 Nhận xét chung 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tọa độ địa điểm nghiên cứu 10

Bảng 2.2 Công thức môi trường LB 11

Bảng 3.1 Các chỉ số về khí hậu tại Phan Thiết và Tuy Phong 18

Bảng 3.2 Thành phần cơ giới và tính chất của đất 19

Bảng 3.3 Độ dày trung bình các lớp mô của phiến lá Sư nhĩ (n = 15) 28

Bảng 3.4 Độ dày trung bình các lớp mô của thân sơ cấp Sư nhĩ (n = 15) 30

Bảng 3.5 Chiều cao cây và đường kính thân cây trung bình của Sư nhĩ 32

Bảng 3.6 Sinh khối khô (g/cây) của cây Sư nhĩ tại 2 điểm thu mẫu 33

Bảng 3.7 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn trong thử nghiệm cao ethanol chiết xuất từ lá, thân và rễ của cây Sư nhĩ thu ở Hòn Rơm đối với vi khuẩn Bacillus cereus thử nghiệm (mm) 34

Bảng 3.8 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Tuy Phong trên khuẩn Bacillus cereus thử nghiệm (mm) 36

Bảng 3.9 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Hòn Rơm trên khuẩn Staphylococcus aureus thử nghiệm (mm) 38

Bảng 3.10 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Tuy Phong trên khuẩn Staphylococcus aureus thử nghiệm (mm) 38

Bảng 3.11 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Hòn Rơm trên khuẩn Enterococcus faecalis thử nghiệm (mm) 40

Bảng 3.12 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Tuy Phong trên khuẩn Enterococcus faecalis thử nghiệm (mm) 41

Bảng 3.13 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Hòn Rơm trên khuẩn Escherichia coli thử nghiệm (mm) 43

Bảng 3.14 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Tuy Phong trên khuẩn Escherichia coli thử nghiệm (mm) 43

Bảng 3.15 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Hòn Rơm trên khuẩn Pseudomonas aeruginosa thử nghiệm (mm) 44

Bảng 3.16 Giá trị đường kính vòng vô khuẩn của lá, thân và rễ Sư nhĩ ở Tuy Phong trên Pseudomonas aeruginosa thử nghiệm (mm) 45

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí địa lí tỉnh Bình Thuận 3

Hình 1.2 Vị trí xã Bình thạnh - huyện Tuy Phong 4

Hình 1.3 Vị trí phường Mũi Né - thành phố Phan Thiết 4

Hình 2.1 Đĩa petri thử kháng khuẩn 16

Hinh 2.2 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn biểu thị trên đĩa Petri theo phương pháp khuếch tán 17

Hình 3.1 Phẫu diện đất ở Tuy Phong 19

Hình 3.2 Phẫu diện đất ở Hòn Rơm 19

Hình 3.3 Loài Sư nhĩ ở Hòn Rơm 21

Hình 3.4 Loài Sư nhĩ ở Tuy Phong 21

Hình 3.5 Thân cây Sư nhĩ 21

Hình 3.6 Lá Sư nhĩ 21

Hình 3.7 Rễ cây Sư nhĩ 21

Hình 3.8 Cụm hoa và hoa 22

Hình 3.9 Đài và lá bắc 22

Hình 3.10 Các giai đoạn phát triển của hoa Sư nhĩ 22

Hình 3.11 Các giai đoạn phát triển quả Sư nhĩ 23

Hình 3.12 Quả cây Sư nhĩ 23

Hình 3.13 Cấu tạo cuống lá chét cắt ngang của Sư nhĩ 24

Hình 3.14 Cấu tạo đại thể lá Sư nhĩ 25

Hình 3.15 Cấu tạo gân chính của lá Sư nhĩ 26

Hình 3.16 Cấu tạo phiến lá chính thức của Sư nhĩ 27

Hình 3.17 Tế bào biểu bì và khí khổng ở lá Sư nhĩ 27

Hình 3.18 Lát cắt thân sơ cấp 29

Hình 3.19 Cấu tạo thân sơ cấp cây Sư nhĩ 30

Hình 3.20 Cấu tạo rễ thứ cấp Sư nhĩ cắt ngang 31

Hình 3.21 Hình dạng cây Sư nhi ở 2 điểm thu mẫu 32

Hình 3.22 Đĩa petri thử hoạt tính kháng khuẩn Bacillus cereus của lá Hòn Rơm ở nồng độ 600 mg/ml 32

Trang 9

Hình 3.23 Vòng vô khuẩn của cao ethanol lá, thân và rễ cây Sư nhĩ thu ở

Hòn Rơm trên vi khuẩn Bacillus cereus ở nồng độ 1000 mg/ml 35

Hình 3.24 Biểu đồ thể hiện kích thước vòng vô khuẩn ở lá cây Sư nhĩ

ở Hòn Rơm và Tuy Phong đối với Bacillus cereus trên các

nồng độ 37 Hình 3.25 Biểu đồ thể hiện kích thước vòng vô khuẩn ở thân cây Sư nhĩ ở

Hòn Rơm và Tuy Phong đối với Staphylococcus aureus trên

các nồng độ 39 Hình 3.26 Vòng vô khuẩn của cao ethanol lá và thân cây Sư nhĩ thu

ở Tuy Phong trên vi khuẩn Staphylococcus aureus ở nồng độ

1000 mg/ml 40 Hình 3.27 Vòng vô khuẩn của cao ethanol lá và thân cây Sư nhĩ thu ở

Hòn Rơm trên vi khuẩn Enterococcus faecalis ở nồng độ 600

mg/ml 41 Hình 3.28 Biểu đồ thể hiện kích thước vòng vô khuẩn ở thân cây Sư nhĩ ở

Hòn Rơm và Tuy Phong đối với Enterococcus faecalis trên các

nồng độ 42 Hình 3.29 Vòng vô khuẩn của cao ethanol lá và thân cây Sư nhĩ thu ở

Hòn Rơm trên vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa ở nồng độ

1000 mg/ml 44 Hình 3.30 Biểu đồ thể hiện kích thước vòng vô khuẩn ở lá cây Sư nhĩ ở

Hòn Rơm và Tuy Phong đối với Pseudomonas aeruginosa trên

các nồng độ 45

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Cây Sư nhĩ hay còn gọi là Ích mẫu nam [Leonotis nepetifolia (L.) R.Br.],

thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), là cây thân thảo cao khoảng 0,8 - 2 m Cây phân bố

ở Châu Phi, miền Nam Ấn Độ, các vùng nhiệt đới của Châu Mỹ Ở nước ta, cây Sư nhĩ phân bố chủ yếu ở các vùng sinh thái nông nghiệp phía Nam, từ Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ trở vào, trong đó có tỉnh Bình Thuận Với khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng gió và khô hạn, địa hình đất cát và cồn cát của tỉnh là nơi sinh trưởng và phát triển thích hợp của loài Sư nhĩ

Trong y học cổ truyền, Sư nhĩ được đề cập như thuốc bổ đắng cho phụ nữ sau sinh hoặc dùng thay Ích mẫu trong đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt Rễ cây Sư nhĩ sau khi phơi khô, tán thành bột, trộn với dầu dừa, dùng thoa ngoài để trị sưng vú

do tắc tia sữa Rễ, thân, lá của cây có công dụng trị đau nhức khớp xương, chống dị ứng, dùng trong các trường hợp nóng sốt khó hạ nhằm phòng ngừa co giật (kinh phong) do công dụng trị sốt, chống co thắt cơ trơn

Trong xu hướng quay về khai thác các dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên, khâu nhận diện và thu hái thảo dược, điều tra cơ bản về đặc tính sinh học và hoạt tính của dược liệu có ý nghĩa quan trọng Với hệ sinh thái khô hạn đặc trưng của tỉnh Bình Thuận, các loài thực vật tại đây thường có những đặc điểm cấu tạo, giải phẫu thích nghi độc đáo và đã được công bố trong nhiều công trình Tuy vậy, loài

Sư nhĩ thu hái nơi đây hiện chưa được nghiên cứu về đặc điểm thích nghi sinh thái cũng như hoạt tính kháng khuẩn nhằm cung cấp dữ liệu cơ sở Đó là lý do mà đề tài

“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài Sư

nhĩ (Leonotis nepetifolia (L.) R.Br.) ở tỉnh Bình Thuận” đã được thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu thích nghi của loài Sư

nhĩ (Leonotis nepetifolia (L.) R.Br.) thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae) mọc tự nhiên

trên vùng đất cát ở tỉnh Bình Thuận

Xác định hoạt tính kháng khuẩn của loài này với một số chủng vi khuẩn thử nghiệm

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

Loài Sư nhĩ mọc tự nhiên ở vùng đất cát tỉnh Bình Thuận và hoạt tính kháng khuẩn của loài này với một số chủng vi khuẩn thử nghiệm

4 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát một số đặc điểm môi trường: nhiệt độ, thành phần lí hóa đất (chất hữu cơ, pHH2O, độ ẩm đất)

- Khảo sát một số đặc điểm hình thái, giải phẫu của loài Sư nhĩ phân bố ở xã

Bình Thạnh, huyện Tuy Phong và ở Hòn Rơm, phường Mũi Né, TP Phan Thiết,

tỉnh Bình Thuận

- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn (Bacillus cereus, Pseudomonas aeruginosa,

Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Enterococcus faecalis) của loài Sư nhĩ

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm về hình thái và cấu tạo giải phẫu cơ quan sinh dưỡng của loài Sư nhĩ mọc tự nhiên ở xã Bình Thạnh - huyện Tuy Phong

và Hòn Rơm - phường Mũi Né thuộc TP Phan Thiết và hoạt tính kháng khuẩn của

loài này với cao chiết ethanol

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Trang 12

Hình 1.1 Vị trí địa lí tỉnh Bình Thuận [2]

Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ Nam sang Tây của phần còn lại của Việt Nam trên bản đồ hình chữ S, có tọa độ địa lý từ 10o33'42" đến

11o33'18" vĩ độ Bắc, từ 107o23'41" đến 108o52'18" kinh độ Ðông

- Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng

- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận

- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai

Trang 13

- Phía Tây Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu

- Phía Đông và Nam giáp Biển Đông

Xã Bình Thạnh - huyện Tuy Phong:

Bình Thạnh là một xã thuộc huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam

Xã Bình Thạnh có diện tích 27,74 km²

Phường Mũi Né – TP Phan Thiết

Hòn Rơm - Mũi Né là một địa điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, cách trung tâm thành phố 22 km về hướng Đông Bắc Mũi Né có diện tích 35,41 km², với bờ biển dài và các đồi cát

Hình 1.2.Vị trí xã Bình thạnh –

huyện Tuy Phong [3]

Hình 1.3 Vị trí phường Mũi Né –

TP Phan Thiết [4]

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, chia làm 4 dạng địa hình chính là đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65% và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên [1] Bình Thuận thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng và khô hạn nhất cả nước Khí hậu nơi có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhưng thực tế mùa mưa chỉ tập trung từ tháng 8 đến tháng 10 [1]

Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khác nhau, có kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế, kiểu rừng hỗn giao và tre nứa thuần loại Bên cạnh đó, Bình Thuận có nhiều khoáng sản đa dạng như vàng,

Trang 14

wolfram, chì, kẽm, nước khoáng và các phi khoáng khác Trong đó, nước khoáng,

sét, đá xây dựng có giá trị thương mại và công nghiệp [1]

1.2 Thông tin về loài nghiên cứu

1.2.1 Vị trí phân loại

Tên thông thường: Sư nhĩ

Tên khoa học: Leonotis nepetifolia (L.) R.Br

Tên khác: Ích mẫu nam

Họ: Hoa môi - Lamiaceae

Bộ: Hoa môi - Lamiales

Phân lớp: Hoa môi - Lamiidae

1.2.3 Phân bố

Loài Sư nhĩ Leonotis nepetifolia phân bố ở nhiều địa phương như: Gia Lai (Plei

Ku, Biển Hồ), Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná), Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa - Vũng Tàu (Long Đất), Tp Hồ Chí Minh, Đồng Tháp (Hồng Ngự), Kiên Giang (Hà Tiên) [8]

Trên thế giới, loài Leonotis nepetifolia phân bố ở Ấn Độ, Campuchia, Indonesia,

vùng nhiệt đới Châu Mỹ và Châu Phi [9]

Trang 15

1.2.4 Công dụng

Công dụng chính của cây là được dùng làm thuốc, dược liệu Phần lá của cây có chứa chất đắng Lá cây rất hữu ích trong việc làm hạ sốt, giảm nhiệt và chống nôn hiệu quả Người ta cũng dùng cây này để trừ giun và giúp chống lại sự co thắt Hạt của cây dùng để trị bệnh sốt rét Lá cây hãm nước như trà được dùng để trị hen rất tốt Người ta cũng dùng lá Sư Nhĩ để trị ho gà [10]

Tại Ấn Độ, tro đầu hoa được dùng để trị bỏng nước sôi, bỏng lửa Đặc biệt, tro này cũng thêm vào sữa đông để dùng điều trị bệnh nấm tóc và những bệnh mẩn ngứa ngoài da hiệu quả Nước sắc lá có vị đắng, dùng để giảm sốt nhanh chóng [10]

Ở một số nơi người ta còn dùng dịch lá cùng với rượu và chanh để ngừa tình trạng sốt giãn cách Cây cũng được dùng để trị những rối loạn, chứng bệnh về đường ruột, trị mất ngủ Đây thực sự là dược liệu hữu ích được ưa chuộng ở rất nhiều nơi

1.3 Tổng quan về nghiên cứu giải phẫu thực vật và hoạt tính kháng khuẩn của cây Sư nhĩ

1.3.1 Trên thế giới

Ở Ấn Độ và một số nước như Myanmar, Nigeria, Kenya, Brazil, Ruanda,

những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu trên Leonotis nepetifolia về

thành phần hóa học, hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng tế bào ung thư, giảm đau, chống đái tháo đường, chống nhiễm trùng, v.v… 11

Jepkorir (2007) đã xác định thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn của

tinh dầu thu nhận bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước từ lá loài Leonotis

nepetifolia thu hái ở Egerton, Keynia Kết quả cho thấy hàm lượng tinh dầu L nepetifolia thu được rất ít 0,004% w/w Thành phần hóa học tinh dầu có 36 hợp chất

cấu thành, trong đó sesquiterpenes chiếm đến 75,32%, germacrene D (37,16%), germacrene-D-4-ol (6,02 %,), cis-ocimene (4,79%) Tinh dầu này thể hiện có hoạt

tính kháng Staphylococcus aureus, Bacilllus spp., Salmonella typhimurium,

Klebsiella pneumonia và Proteus mirabillis ở mức yếu 12

Trang 16

Maw (2011) đã phát hiện một chất có công thức C23H34N2O3 trong cao chiết ethyl acetate từ cây Sư nhĩ thu hái ở vùng Magway thuộc Myanmar Chất này có

hoạt tính kháng mạnh đối với Candida albicans, kháng trung bình đối với Bacillus

pumilus 13

Lá Sư nhĩ thu hái từ Akola, Ấn Độ (2012) đã được li trích với các dung môi khác nhau như ether dầu hỏa, benzene, acetone, chloroform, methanol Kết quả cho thấy có sự hiện diện của các thành phần hoạt tính sinh học bao gồm các alkaloid, flavonoid, phenol, tannin, glycoside, steroid và saponin 14

Nguyễn Bá trong “Hình thái học thực vật” xuất bản năm 2005 đề cập việc cây chịu hạn thích nghi với môi trường khô hạn có tỉ lệ cao giữa khối lượng và bề mặt [17]

Thiều Lê Phong Lan (2006) nghiên cứu về thảm thực vật khô hạn ven biển huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận cho biết cây khô hạn ven biển có thân là cơ quan chịu tác động của gió biển, chống sự mất nước và các nhân tố khí hậu khác, do đó

nó đã hình thành một số đặc điểm thích nghi như: phần lớn cây gỗ có dạng cây bụi, phân nhiều nhánh, cây thường phát triển chiều ngang; cây khô hạn thường mọc thành từng cụm có từ 2 - 3 gốc xoắn vào nhau để tăng khả năng chống đỡ với môi trường; hay thân có nhiều u nhỏ, các mấu lồi sần sùi, có gai để chống mất nước và bảo vệ cây khỏi nắng, gió, khô hạn kéo dài, thân cây vùng khô hạn phần lớn có vỏ dày [18]

Võ Văn Chi (2018) cho rằng loài Sư nhĩ mọc ở nơi sáng ở các bãi đất hoang, nhất là dọc bờ biển; lá có tác dụng trị ho, giảm sốt, chống nôn, chống co thắt; hạt trừ

kí sinh trùng, sốt rét 19

Trang 17

1.4 Về chủng vi khuẩn thử nghiệm

1.4.1 Bacillus cereus

Bacillus cereus thuộc nhóm vi khuẩn Gram dương, hình que, có khả năng sinh

bào tử hình thành tác nhân gây bệnh Các nội độc tố của Bacillus cereus có thể gây

ra các triệu chứng như đau bụng và tiêu chảy [20]

1.4.2 Escherichia coli

Escherichia coli là trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hiện diện trong đường

ruột của người và các loài động vật máu nóng Hầu hết các dòng Escherichia coli

không gây hại và đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định sinh lí đường ruột Các

loài Escherichia coli hiện diện rộng rãi trong môi trường bị ô nhiễm phân hay chất

thải hữu cơ, phát triển và tồn tại rất lâu trong môi trường [20]

Escherichia coli gây ra các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa Biểu hiện lâm

sàng thay đổi từ nhẹ đến rất nặng, có thể gây chết người phụ thuộc vào mức độ nhiễm, dòng gây nhiễm và khả năng đáp ứng của từng người

1.4.3 Pseudomonas aeruginosa

Pseudomonas aeruginosa là trực khuẩn hiếu khí Gram âm, hiếu khí bắt buộc

nhưng Pseudomonas aeruginosa có thể phát triển trong môi trường kị khí

Pseudomonas aeruginosa có thể gây nhiều bệnh khác nhau ở người: gây viêm

màng trong tim ở những người có van tim giả; gây viêm đường hô hấp ở những người có đường hô hấp hoặc hệ thống tự bảo vệ bị suy yếu; gây viêm phổi ở những bệnh nhân có bệnh mãn tính về phổi và bị chứng xung huyết tim [21]

1.4.4 Staphylococcus aureus

Staphylococcus aureus là những vi khuẩn Gram dương, hình cầu, đường kính

0,5 - 1,5 µm, nhiều tế bào xếp thành hình chùm nho, không di động

Staphylococcus aureus gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng, tạo mủ và gây độc ở

người Staphylococcus aureus cũng là nguyên nhân chủ yếu của việc nhiễm trùng

vết mổ và những vụ nhiễm trùng do dụng cụ y khoa, gây ngộ độc thực phẩm do tạo độc tố ruột enterotoxin trong thực phẩm, gây hội chứng shock độc tố do chúng tạo

ra siêu kháng nguyên trong máu [22]

Trang 18

1.4.5 Enterococcus faecalis

Enterococcus faecalis trước đây được phân loại vào nhóm liên cầu D, là một

vi khuẩn Gram dương bình thường của đường ruột Hiện nay, Enterococcus faecalis

được biết đến như là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra nhiễm trùng

bệnh viện Enterococcus faecalis còn gây nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục,

nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc…[23]

Như vậy, ở nước ta hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đặc điểm hình thái, giải phẫu và hoạt tính kháng khuẩn của loài Sư nhĩ mọc ở tỉnh

Bình Thuận

Trang 19

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực địa thu mẫu 3 đợt

- Đợt 1: tháng 9 năm 2019

- Đợt 2: tháng 11 năm 2019

- Đợt 3: tháng 6 năm 2020

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Mẫu được thu tại ở 2 địa điểm: vùng đất cát Hòn Rơm – Mũi Né, TP Phan Thiết và xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong thuộc tỉnh Bình Thuận

Bảng 2.1 Tọa độ địa điểm nghiên cứu

Tọa độ thu mẫu Kinh độ Vĩ độ

Xã Bình Thạnh - huyện Tuy Phong 108o40’22.6”E 11o13’12.4”N Hòn Rơm - Phường Mũi Né, Phan Thiết 108o20’03.1”E 10o57’39.4”N

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Thu 2 mẫu đất tại 2 điểm Hòn Rơm , phường Mũi Né, TP Phan Thiết và xã Bình Thạn, huyện Tuy Phong

Thu rễ, thân, lá, mỗi loại 15 mẫu trên 15 cây khác nhau ở 2 địa điểm trên

- Đo các chỉ số về nhiệt độ, độ ẩm không khí bằng máy Extech của Mỹ

2.3.1.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu hình thái, giải phẫu

- Kính hiển vi quang học;

- Kính lúp;

- Máy ảnh

Trang 20

2.3.1.3 Thiết bị dùng trong nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn

- Cân phân tích điện tử 2 số;

- Cân phân tích điện tử 4 số;

- Máy cô quay;

2.3.2.2 Hóa chất dùng trong thử hoạt tính kháng khuẩn

Bảng 2.2 Công thức môi trường LB

(pH được chỉnh đến 7, thêm 20g agar cho môi trường đặc)

Hóa chất Lượng (/l)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Thu thập một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để vận dụng vào phân tích, biện luận các kết quả đạt được

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

2.2.2.1 Khảo sát một số điều kiện sinh thái

- Dùng ẩm kế để đo nhiệt độ và độ ẩm không khí

Trang 21

- Lấy mẫu đất ở tầng 0 - 20 cm để mô tả phẫu diện và phân tích thành phần lí hóa của đất

2.2.2.2 Thu mẫu cây

Khảo sát về dạng sống của cây và hệ rễ (cây con, cây trưởng thành)

Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của loài Sư nhĩ

Chụp ảnh các đối tượng nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên

Thu mẫu để nghiên cứu giải phẫu lá, thân, rễ: mỗi loại lấy từ 15 cây khác nhau

để nghiên cứu cấu tạo giải phẫu Các mẫu được giữ ẩm trong giấy báo đem về phòng thí nghiệm để nghiên cứu

Rễ: đồng đều về kích thước, lấy toàn bộ chiều dài của rễ để quan sát được các dạng biến thái để thích nghi và dự trữ của rễ

Thân: thu thân của các cây có chiều cao tương đương nhau

Lá: lấy lá cánh tẻ, từ ngọn xuống 2 - 3 lá có kích thước tương đương nhau Hoa, quả: thu mẫu trên cây, chọn mẫu ở các giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau, còn nguyên vẹn, chưa dập nát

Mỗi loại mẫu lấy 15 mẫu ở những cây khác nhau

Thu lấy toàn bộ cây của loài này để nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tính chất lí hóa của đất

Thu mẫu đất: ở mỗi điểm khảo sát, mẫu đất được lấy ở 5 điểm phân bố đều theo qui tắc đường chéo (lấy 1 tầng đất 0 - 20 cm) để mô tả phẫu diện và phân tích thành phần cơ giới (do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam phân tích) Các mẫu ban đầu được gom lại thành mẫu hỗn hợp chung theo từng tầng đất, khối lượng ít nhất 2 kg

Phân tích mẫu đất về thành phần hóa học tại phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật, trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa [24]

- Xác định pHH2O và pHKCl theo TCVN 5979 -1995, đo pH bằng điện cực thủy tinh trong huyền phù đất và nước cất (pHH2O) hoặc dung dịch KCl 1M (pHKCl); tỉ lệ đất : dung dịch = 1 : 2,5

Trang 22

- Xác định độ dẫn điện (EC, µS/cm): đo độ dẫn điện trong huyền phù đất và nước cất sau khi lắc 2 giờ; tỷ lệ đất : dịch = 1 : 5

- Xác định hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM, %) theo phương pháp Walkley- Black, oxy hóa carbon hữu cơ bằng dung dịch K2Cr2O7 1 N trong H2SO4

đậm đặc, chuẩn độ lượng dư K2Cr2O7 bằng muối Mohr

- Xác định độ ẩm của mẫu đất (A%) và hệ số khô kiệt: sấy khô mẫu ở 100 -

1050C cho đến khi khối lượng không đổi, trên cơ sở đó tính khối lượng nước bay hơi và từ đó suy ra hệ số khô kiệt của mẫu Phần trăm độ ẩm được tính theo công thức:

Trong đó:

P1: Khối lượng hộp có đất trước sấy (g)

P2: Khối lượng hộp có đất sau sấy (g)

P3: Khối lượng hộp không có đất (g)

- Hệ số khô kiệt được tính theo công thức:

K =

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu cấu tạo giải phẫu thực vật

Dùng dao lam cắt lát mỏng các lá bánh tẻ, đoạn thân và rễ của các loài nghiên cứu Mỗi loài cắt 15 lá, 15 thân (thân thứ cấp) và 15 rễ (rễ thứ cấp) từ những cây khác nhau ở mỗi địa điểm

Các mẫu lá và thân được nhuộm kép theo phương pháp của Trần Công Khánh (1981):

- Mẫu được ngâm vào javel trong 15 phút để tẩy sạch nội chất của tế bào;

- Rửa sạch mẫu bằng nước cất;

- Ngâm mẫu vào acid acetic 1% khoảng 5 phút;

- Sau đó rửa lại bằng nước cất;

- Nhuộm mẫu với dung dịch carmin 4% trong khoảng 10 phút;

Trang 23

- Rửa lại bằng nước cất;

- Nhuộm xanh bằng dung dịch xanh metylen 0,1‰ trong khoảng 10 giây;

- Rửa sạch bằng nước cất;

- Lên kính bằng glycerin để quan sát, phân tích, đo đếm 25

2.2.5 Phương pháp đo trên kính hiển vi

Đo gián tiếp bằng cách so sánh mẫu cần đo với thước đo thị kính được gắn vào kính hiển vi Khoảng cách trên thước đo thị kính đã được đo nhờ thước đo vật kính trước đó mà ta sẽ tính được kích thước mẫu cần đo

Xác định trị số mỗi vạch trên thước đo thị kính ở vật kính x10 là 13 µm và vật kính x40 là 3,3 µm bằng công thức:

Trong đó: d: Trị số một vạch trên thước đo thị kính

a: Số vạch của thước đo vật kính

b: Số vạch của thước đo thị kính

10: giá trị của một khoảng cách trên thước đo vật kính (µm)

2.2.8 Phương pháp khảo sát hoạt tính kháng khuẩn

2.2.8.1 Phương pháp sơ chế mẫu

Thu mẫu toàn cây và đem về phòng thí nghiệm

Tại phòng thí nghiệm, mẫu cây được tách riêng các bộ phận (lá, thân và rễ) và toàn cây Sau đó mẫu được rửa sạch đất cát và phơi nắng cho ráo nước Sau khi

Trang 24

phơi nắng, mẫu được gói thành các gói nhỏ bằng giấy báo và cân khối lượng Sấy mẫu trong tủ sấy 50 - 60oC đến khi mẫu khô hoàn toàn

Mẫu khi đã khô được bảo quản trong tủ ấm ở phòng thí nghiệm cho những thử nghiệm tiếp theo

2.2.8.2 Phương pháp điều chế cao ethanol

Phương pháp điều chế cao ethanol theo Nguyễn Kim Phi Phụng (2007) [27]

Mẫu cây sau khi phơi khô sẽ được đem xay thành bột mịn

Ngâm 100 g bột cây trong 1000 ml dung dịch ethanol 96o (tỉ lệ 1:10) Sau 48 giờ, dịch chiết được lọc qua giấy lọc để loại cặn

Dịch chiết được thu hồi dung môi bằng hệ thống cô quay ở 50oC và áp suất

175 mbar Sau khi thu hồi gần hết dung môi, rót dịch chiết ra cốc thủy tinh để bay hơi tự nhiên Khi dung môi bay hơi hoàn toàn, cao chiết ethanol thô được thu và bảo quản cao trong tối ở nhiệt độ thấp (4oC)

Phần bột cây còn lại tiếp tục được ngâm trong dung dịch ethanol 96oC với cùng tỉ lệ như trên

Quá trình chiết lặp lại 3 lần để đảm bảo quá trình diễn ra triệt để

2.2.8.3 Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của dược liệu

Lập đường tương quan tuyến tính giữa độ đục và mật độ tế bào

Trước khi tiến hành thí nghiệm để xác định hoạt tính kháng khuẩn của vi khuẩn, mỗi loại vi khuẩn được xác định giá trị OD tương ứng với nồng độ vi khuẩn đạt 5.106 CFU/ml tại bước sóng 600 nm Để xác định được giá trị OD này cần xây dựng đường tương quan tuyến tính giữa độ đục và mật độ tế bào theo qui trình sau:

- Nuôi cấy 5 chủng vi khuẩn kiểm định (Bacillus cereus, Pseudomonas

aeruginosa, Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Enterococus faecium, do

Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Đại học Cần Thơ cung cấp) trong môi trường LB lỏng (g/L: trypton powder- 10, yeast extract- 5, NaCl- 10, agar- 20, pH- 7) trong 48 giờ

- Đo độ đục của dịch huyền phù vi khuẩn ở OD600nm và quy về mật số tế bào theo CFU/mL dựa trên chuẩn McFarland Xây dựng được đường tương quan giữa mật số tế bào và giá trị OD600nm và phương trình hồi qui

Trang 25

50oC, cầm tay thấy ấm và thạch chưa đông); như vậy mật số tế bào trong thạch đạt 5.106 CFU/ml Tiến hành đổ thạch LB đã trộn dịch khuẩn vào các đĩa Petri Chờ thạch đông lại

Dùng ống thủy tinh đường kính 6 mm đã tiệt trùng khoan vào lớp thạch để tạo giếng Trong mỗi giếng, bơm vào 20 µl dung dịch cao ethanol ở các nồng độ khác nhau (1/5A; 2/5A; 3/5A; 4/5A; 5/5A; trong đó A là nồng độ bão hòa của cao ethanol trong cồn 70o, với tỉ trọng của cao rễ là 1,16 g/ml; cao thân là 1,21 g/ml, cao

lá là 1,02 g/ml) Đối chứng dương là kháng sinh gentamycyn/tetracycline nồng độ

500 mg/0,5l và đối chứng âm là cồn 70o

Đĩa Petri sau khi đã được nhỏ cao chiết được gói giấy báo và giữ lạnh ở 4oC trong 4 giờ để cao chiết khuếch tán vào lớp thạch Sau đó, đĩa Petri được đặt ở nhiệt

độ phòng (28 ± 2oC) trong vòng 24 - 48 giờ; rồi tiến hành quan sát

Hình 2.1 Đĩa petri thử kháng khuẩn

A Giếng chứa mẫu B Giếng đối chứng dương C Giếng đối chứng âm

A

B

A

C

Trang 26

Nếu có vòng vô khuẩn, đường kính vòng vô khuẩn được tính bằng cách lấy đường kính vòng vô khuẩn (D) có thể đo được trên đĩa petri trừ đi đường kính của giếng (d)

Hinh 2.2 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn biểu thị trên đĩa Petri

theo phương pháp khuếch tán 2.2.9 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Dùng phần mềm Excel 2013 và IBM SPSS Statistics 20 để xử lí các số liệu thu được

Trang 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm môi trường sống của cây Sư nhĩ

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của loài Sư nhĩ

(Leonotis nepetifolia (L.) R.Br.)

3.1.1 Đặc điểm một số yếu tố về khí hậu

Theo Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận, chỉ số về lượng mưa, số giờ nắng, nhiệt độ trung bình và tốc độ gió trung bình theo từng mùa tại 2 khu vực thu mẫu vào các năm 2017, 2018 và 2019 được thể hiện qua Bảng 3.1 28

Bảng 3.1 Các chỉ số về khí hậu tại Phan Thiết và Tuy Phong

Tốc độ gió trung bình (m/s) Phan

Thiết

Tuy Phong

Phan Thiết

Tuy Phong

Phan Thiết

Tuy Phong

Phan Thiết

Tuy Phong

2017 926,5 1218,8 2759,9 2772,3 27,46 27,27 2,997 3,35

2018 1056,3 1023,4 2829,8 3040,3 27,55 27,55 3,50 3,28

2019 866,8 734,6 3114,75 3264,3 27,75 27,74 3,5 2,90 Nhìn chung, ở 2 khu vực khảo sát vào năm 2019 có lượng mưa thấp chỉ đạt 734,6 mm ở Tuy Phong và 866,8 ở Phan Thiết Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa (từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019) tương ứng là 660,9 mm và 840

mm Khu vực nghiên cứu là vùng ven biển nên có số giờ nắng cao, nhiều gió

3.1.2 Đặc điểm môi trường đất

Phẫu diện đất nơi thu mẫu loài Sư nhĩ có các đặc điểm được thể hiện trong Hình 3.1 và Hình 3.2:

Tầng đất 0 - 20 cm ở xã Bình Thạnh - huyện Tuy Phong: đất màu nâu đỏ; đất

cát; thành phần đất khô, rời rạc

Tầng đất 0 - 20 cm ở xã Hòn Rơm - phường Mũi Né:đất màu xám đen; đất cát pha; thành phần đất tương đối rời rạc gồm cát lẫn sỏi; rễ cây cỏ dày đặc

Trang 28

Hình 3.1 Phẫu diện đất ở Tuy Phong Hình 3.2 Phẫu diện đất ở Hòn Rơm

Kết quả phân tích thành phần lí hóa của đất thể hiện ở Bảng 3.2

Bảng 3.2 Thành phần cơ giới và tính chất của đất

(Ngày lấy mẫu đất ở Tuy Phong : 29/09/2019, ở Hòn Rơm: 30/9/2019 )

Tính chất lí hóa của đất Tuy Phong Hòn Rơm

- Độ chua hiện tại trong đất ở điểm Hòn Rơm pHH2O= 6,005, đất có phản ứng acid; ở điểm Tuy Phong có pHH2O là 5,73 đất có phản ứng acid hơn so với điểm ở Hòn Rơm

Trang 29

- Độ chua trao đổi trong đất ở điểm Hòn Rơm pHKCl= 4,85, đất chua, ở điểm Tuy Phong pHKCl = 4,43, đất chua

- Hàm lượng hữu cơ trong đất ở điểm Tuy Phong ở mức rất nghèo, hàm lượng hữu cơ ở điểm Hòn Rơm ở mức thấp

Nhìn chung, ở điểm thu mẫu tại Hòn Rơm đất có thành phần cơ giới nặng hơn,

độ ẩm cao hơn so với đất ở Tuy Phong; đất có phản ứng trung tính, lượng chất hữu

cơ ở mức thấp, độ màu mỡ không bằng điểm Hòn Rơm nhưng có khả năng giữ nước cao hơn so với điểm thu mẫu tại Hòn Rơm Cả 2 khu vực thu mẫu cây Sư nhĩ đều có thể nền là đất cát, nghèo dinh dưỡng, đất hơi chua

Như vậy, loài Sư nhĩ sống trên môi trường đất cát, giữ ẩm kém, nghèo dinh dưỡng; lượng mưa thấp, khô hạn; ánh sáng mạnh Điều này ảnh hưởng đến hình thái, cấu tạo giải phẫu, sự sinh trưởng và phát triển của loài Sư nhĩ

3.2 Hình thái và giải phẫu của loài Sư nhĩ

3.2.1 Đặc điểm hình thái

3.2.1.1 Cơ quan sinh dưỡng

Cây thảo mọc đứng, cao 1 - 2 m, có lông mềm Thân ít khi phân nhánh, vuông

có 4 rãnh dọc Lá mọc đối, hình trái xoan, dài 5 - 10 cm, rộng 2 - 5 cm, có góc hình tam giác và thu hẹp lại ở cuống lá, có mũi nhọn ngắn, mép có răng cưa thô, 2 mặt

có lông tơ ngắn; cuống lá dài 2 -4 cm Gân bên 5 - 6 đôi, nổi rõ ở mặt dưới

Hoa xếp thành ngù (bông chụm), mỗi mấu là chụm tròn, đường kính 3 - 5 cm mang các hoa không cuống Hai lá bắc của chụm dạng thuôn hẹp, dài 3 - 4 cm Lá bắc của hoa hình sợi dài 7 - 10 mm, cứng, nhọn, mang nhiều lông mềm

Trang 30

Hình 3.3 Loài Sư nhĩ ở Hòn Rơm Hình 3.4 Loài Sư nhĩ ở Tuy Phong

Hình 3.5 Thân cây Sư nhĩ Hình 3.6 Lá Sư nhĩ

Hình 3.7 Rễ cây Sư nhĩ

Trang 31

3.2.1.2 Cơ quan sinh sản

Hoa nhỏ có kích thước 0,5 x 3 cm Đài hình ống dài 15 - 20 mm, có lông ở phía ngoài, có 10 gân dọc rõ, 8 thùy đài, trong đó có 1 - 2 thùy dài và rộng hơn Tràng hình ống dài 2 - 2,5 cm, màu da cam, phân hóa 2 môi, có lông mịn ở phía ngoài Môi trên có 1 thùy dài 8 - 10 mm, có lông dày ; môi dưới ngắn hơn môi trên,

có 3 thùy hẹp, thùy giữa bằng hay có khuyết ở đỉnh Nhị 4, hướng lên phía môi trên của tràng, chỉ nhị đính ở giữa ống tràng, nhẵn, bao phấn 2 ô chụm lại Bầu nhụy nhẵn, vòi nhụy xẻ 2 thùy không bằng nhau ở đỉnh Có 4 bế quả ở trong ống đài tồn tại Bế quả nhỏ, đen, gần thuôn, có 3 góc, đỉnh bằng, dài 3 - 3,5 mm, rộng 1,5 - 2 mm

Hình 3.8 Cụm hoa và hoa Hình 3.9 Đài và lá bắc

Hình 3.10 Các giai đoạn phát triển của hoa Sư nhĩ

Trang 32

Hình 3.11 Các giai đoạn phát triển quả Sư nhĩ

Hình 3.12 Quả cây Sư nhĩ

Trang 33

3.2.2 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu Sư nhĩ

3.2.2.1 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu lá

Hình 3.13 Cấu tạo cuống lá chét cắt ngang của Sư nhĩ

1 Biểu bì 2 Mô dày 3 Mô mềm 4 Vòng bao bó dẫn

5 Libe 6 Vùng tượng tầng 7 Gỗ

 Cuống lá chét

Mặt cắt ngang của cuống lá chét có dạng hình đầu với 2 gờ lồi về phía mặt trên Cấu tạo cuống lá chét giống với gân chính của lá Cấu tạo gồm:

+ Biểu bì trên: có một lớp tế bào gần hình cầu, kích thước không đồng đều, vách

tiếp tuyến ngoài uốn cong có lớp cutin bao phủ Trên biểu bì có một số lỗ khí, nhiều

lông che chở và một ít lông tiết

- Mô dày trên: có ở 2 góc lồi của lát cắt, phía trong biểu bì dưới, gồm 4 - 5 lớp

tế bào hình đa giác có góc dày bằng xelluloz, thực hiện chức năng cơ học

Trang 34

- Mô mềm: chiếm phần lớn lát cắt gồm các tế bào hình cầu hoặc hình đa giác có

kích thước lớn, có khoảng gian bào

- Bó libe - gỗ: nằm giữa mô mềm có 2 bó libe - gỗ hình cung tạo thành vòng gần

liên tục; gỗ ở phía trên, libe ở phía dưới Tại mỗi gờ lồi có 1 - 3 bó dẫn nhỏ

- Vòng tế bào bao bó dẫn: gồm 2 - 3 lớp tế bào hình đa giác có kích thước nhỏ

hơn tế bào mô mềm, nằm dưới, sát libe

- Mô dày dưới: có 3 - 4 lớp tế bào có hình đa giác giống với tế bào mô dày trên

- Biểu bì dưới: tế bào biểu bì dưới giống với tế bào biểu bì trên

 Gân chính

Gân chính của lá cây Sư nhĩ có mặt trên hơi lồi, mặt dưới lồi to Trên biểu bì có nhiều lông che chở đa bào (ít khi đơn bào) và một vài lông tiết Tế bào biểu bì trên

và biểu bì dưới có hình đa giác, kích thước như nhau

Hình 3.14 Cấu tạo đại thể lá Sư nhĩ

Trang 35

Hình 3.15 Cấu tạo gân chính của lá Sư nhĩ

1 Lông che chở 2 Biểu bì trên 3 Mô dày trên 4 Mô mềm trên

5 Gỗ 6 Libe 7 Mô mềm dưới 8 Mô dày dưới 9 Biểu bì dưới

Ở gân chính, phía dưới biểu bì trên có 3 - 8 lớp tế bào mô dày Phía trên của biểu bì trên cũng có 2 - 3 lớp tế bào mô dày có hình đa giác Mô mềm phát triển ở gân chính gồm những tế bào hình cầu, có khoảng gian bào nhỏ Bó dẫn hình cung ở giữa gân chính với gỗ ở mặt trên và libe mặt dưới Giữa gỗ và libe là vùng tượng tầng hoạt động yếu

 Phiến lá chính thức

Thành phần cấu tạo và độ dày của các lớp mô của phiến lá cây Sư nhĩ được thể hiện ở Bảng 3.3 và Hình 3.15

Cấu tạo của phiến lá chính thức gồm có:

Biểu bì trên và dưới có nhiều lông che chở đa bào, có lớp cutin mỏng 2,22 – 2,33 m Ngoài ra còn có một số tuyến tiết nằm rải rác trên tế bào biểu bì Tế bào biểu bì hình đa giác hay hình sâu rớm với vách tế bào ngoằn ngoèo, kích thước các

tế bào không đều, tế bào biểu bì trên lớn hơn tế bào biểu bì dưới Ở biểu bì trên và dưới có các khí khổng thuộc kiểu trực bào (diacytic)

Trang 36

A

C

B

Hình 3.16 Cấu tạo phiến lá chính thức của Sư nhĩ

A Lông che chở B Lông tiết C Một phần phiến lá

1 Lỗ khí 2 Biểu bì trên 3 Lông che chở

4 Mô giậu 5 Vòng bao bó dẫn 6 Gỗ 7 Libe

8 Mô khuyết 9 Biểu bì dưới 10 Lông tiết

Hình 3.17 Tế bào biểu bì và khí khổng ở lá Sư nhĩ

Trang 37

Bảng 3.3 Độ dày trung bình các lớp mô của phiến lá Sư nhĩ (n = 15)

Loại mô Độ dày (m)

Hòn Rơm Tuy Phong

- Mô khuyết ở phía dưới mô giậu, dày khoảng 30,52 - 40,03 m , có 3 - 4 lớp

tế bào, vách nhăn nheo, có khoảng gian bào nhỏ

Trong phiến lá có một số bó dẫn phụ, nhỏ, được bao bởi vòng tế bào bao bó dẫn gồm 5 - 6 tế bào mô mềm không lạp lục; bó dẫn gân con có gỗ ở mặt trên và libe ở mặt dưới

So sánh về độ dày của đa số các lớp mô và độ dày của phiến lá Sư nhĩ ở Hòn Rơm và Tuy Phong không có khác biệt ý nghĩa thống kê

3.2.2.2 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thân cây

Vi phẫu thân cây sơ cấp Sư nhĩ gần có hình vuông có 4 rãnh, gồm có 3 phần:

 Biểu bì

Biểu bì gồm 1 lớp tế bào hình đa giác có kích thước nhỏ gần bằng nhau, xếp khít nhau Phía ngoài biểu bì có lớp cutin mỏng, có nhiều lông che chở đa bào và một vài lông tiết Lỗ khí có rất ít ở biểu bì

Trang 38

 Vỏ sơ cấp

Dưới lớp biểu bì, ở góc lồi là 3 - 4 lớp tế bào mô dày phiến và 8 - 10 lớp tế bào

mô dày góc phát triển, có hình đa giác và hình cầu Những chỗ không lồi thì mô dày chỉ có 4 - 5 lớp tế bào

Mô mềm vỏ có 3 - 4 lớp tế bào hình cầu, có kích thước lớn hơn các mô khác

Mô mềm ruột gồm các tế bào hình cầu, kích thước lớn, sắp xếp chừa những khoảng gian bào nhỏ

Về độ dày của ½ lát cắt thân sơ cấp của Sư nhĩ ở Tuy Phong (1248,27 m) và Hòm Rơm (1423 m) sai khác không có ý nghĩa Xét về cấu tạo các mô thân sơ cấp

Sư nhĩ nhìn chung cũng không có sai khác

Hình 3.18 Lát cắt thân sơ cấp

Trang 39

Một phần lát cắt thân sơ cấp (góc lồi)

Hình 3.19 Cấu tạo thân sơ cấp cây Sư nhĩ

1 Lông che chở 2 Lông tiết 3.Biểu bì 4 Mô dày phiến

5 Mô dày góc 6 Mô mềm vỏ 7 Trụ bì 8 Libe sơ cấp

9 Vùng tượng tầng 10 Gỗ sơ cấp 11 Mô mềm ruột

Bảng 3.4 Độ dày trung bình các lớp mô của thân sơ cấp Sư nhĩ (n = 15)

(Tính theo ½ lát cắt thân sơ cấp theo đường chéo)

Loại mô Độ dày (m)

Tuy Phong Hòn Rơm

Trang 40

3.2.2.3 Cấu tạo giải phẫu thứ cấp rễ cây

Vi phẫu có dạng hình cầu với trung trụ phát triển mạnh chiếm 3/4 lát cắt ngang

Từ ngoài vào trong gồm có:

- Tầng bần có từ 4 - 6 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp sát nhau, hóa bần Do sự có mặt của tầng bần làm cho vỏ sơ cấp phía ngoài bị bong tróc

- Tầng sinh bần không rõ, khó phân biệt

- Libe II là các tế bào hình đa giác, nhỏ, gồm nhiều lớp tế bào tạo thành vòng liên tục

- Vùng tượng tầng: nằm giữa libe II và gỗ II, tế bào có kích thước nhỏ

- Gỗ II chiếm vị trí trung tâm vi phẫu, các tế bào gỗ II đều hóa gỗ Gỗ I bị đè bẹp

3.2.3 Chiều cao cây và sinh khối của cây Sư nhĩ

3.2.3.1 Chiều cao cây

Kết quả về chiều cao cây Sư nhĩ ở 3 địa điểm thu mẫu được thể hiện ở Bảng 3.5 và Hình 3.18 và Hình 3.19

Hình 3.20 Cấu tạo rễ thứ cấp Sư nhĩ cắt ngang

1 Tầng bần 2 Libe II 3 Vùng tượng tầng 4 Gỗ II

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w