1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn ở các cảng cá thuộc tỉnh bà rịa vũng tàu

72 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHO HỌC:

TS PHẠM CỬ THIỆN

T p ố Hồ C í M - 2020

Trang 3

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đinh Thị Hoài Thơ

Trang 4

LỜI CẢM N

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Cử Thiện – người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô của Trường, Phòng Khoa học Công nghệ, Phòng Sau Đại học, Khoa Sinh học – Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành thành phố Vũng Tàu, người dân địa phương ở Thành phố Vũng Tàu, huyện Long Điền và huyện Xuyên Mộc, Ban Quản lý các bến cá, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này

Qua đây, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đến ba, mẹ, anh Nhân và bạn bè đã giúp

đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đinh Thị Hoài Thơ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

C ư g 1 TỔNG QU N 3

1 1 c s nghi n c u đ ng v t kh ng x ơng sống ở i n 3

1.1.1 c s nghi n c u ĐV X ở i n tr n thế gi i 3

1.1.2 c s nghiên c u ĐV X ở i n Vi t am 3

1.1.3 c s nghi n c u ĐV X ở i n t nh à ịa – V ng Tàu 5

1.2 Đặc đi m tự nhi n - x h i t nh à ịa - V ng Tàu 5

1 2 1 Đặc đi m tự nhiên 5

1 2 2 Đặc đi m x h i 7

1 2 3 Đặc đi m kinh tế 7

C ư g 2 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Thời gian, địa đi m và t li u nghiên c u 9

2.1.1 Thời gian nghiên c u 9

2 1 2 Địa đi m nghiên c u 9

2 1 3 T li u nghiên c u 11

2 2 Ph ơng pháp nghi n c u 11

2 2 1 hảo sát thực địa 11

2 2 2 Trong phòng thí nghi m 12

2 2 3 Ph ơng pháp điều tra 18

C ư g 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3 1 Thành phần loài ĐV X c l n thu đ c ở các cảng thu c t nh à ịa – V ng Tàu 19

Trang 6

3 1 1 anh sách các loài ĐV X c l n ở i n thu t i t nh à ịa -

V ng Tàu 19

3.1.2 Đặc đi m khu h đ ng v t kh ng x ơng sống c l n thu đ c ở các cảng cá thu c t nh à ịa – V ng Tàu 34

3.1.4 Danh sách các loài ĐV X c l n c trong ách Đỏ Vi t Nam 38

3.2 iến đ ng của các loài đ ng v t kh ng x ơng sống c l n theo mùa 39

3.3 Đề xuất các giải pháp ảo v nguồn l i ĐV X 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC

Trang 7

Tổ ch c n ng l ơng thế gi i của Liên

H p Quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) KVNC Khu vực nghiên c u

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thời gian và địa đi m thu mẫu đ ng v t 9 ảng 3 1 anh sách h thống phân lo i các loài thu c ngành Chân kh p 20 ảng 3 2 anh sách h thống phân lo i các loài thu c ngành Thân mềm 28 ảng 3 3 T l các họ, giống, loài trong những đ ng v t kh ng x ơng

sống c l n ở khu vực nghi n c u 35 ảng 3 4 Thành phần và t l các giống, loài trong những họ đ ng v t kh ng

x ơng sống c l n ở khu vực nghi n c u 36 ảng 3 5 Cấu trúc thành phần loài ĐV X c l n ở V C 37 ảng 3 6 Các loài đ ng v t kh ng x ơng sống c l n c trong ách Đỏ

Vi t am 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

H nh 1 1 ản đồ hành chính t nh à ịa – V ng Tàu 6

H nh 2 2 nh chụp t nh à ịa – V ng Tàu và địa đi m thu mẫu 11

H nh 2 2 H nh thái vỏ của chân ụng 14

H nh 2 3 H nh thái vỏ của hai mảnh vỏ 15

H nh 2 4 H nh thái cấu t o đ ng v t chân đầu 16

Hình 2.5 H nh thái ngoài của t m 17

Hình 2.6 H nh thái ngoài của cua 18

H nh 3 1 i u đồ t l các c phân lo i trong 4 l p ĐV X c l n 38

Trang 10

i t là khai thác các loài đ ng v t kh ng x ơng sống

Trong h sinh thái i n, đ ng v t kh ng x ơng sống ảnh h ởng trực tiếp đến đến các sinh v t khác th ng qua l i th c n mà chúng tham gia, t o cảnh quan, cung cấp nơi c trú p phần cải thi n m i tr ờng n c, giúp m i tr ờng n c trở

n n trong s ch hơn t số loài c tính d c li u, cung cấp các chất c ho t tính sinh học cao đ làm thuốc goài ra, chúng còn c giá trị quan trọng trong nghi n

c u, du lịch và phát tri n nền kinh tế

Vài n m gần đây, sản l ng đánh ắt suy giảm r r t, các lo i hải sản đánh ắt

đ c tr n i n c sự thay đổi về chủng lo i Điều này gây thi t h i l n về sinh kế của ng ời dân và kinh tế của toàn t nh [2] hững loài c giá trị kinh tế cao và đ c đánh ắt tr c đây giờ đ kh ng còn nhiều, th m chí c n ki t guy n nhân l n nhất của vi c nguồn l i thu sản ở các ng tr ờng trong n c n i chung, t nh à

ịa – V ng Tàu n i ri ng suy giảm là do đánh ắt t n di t

Toàn t nh đang chịu những áp lực to l n về sự khai thác quá m c làm giảm sự

đa d ng sinh học, suy ki t nguồn tài nguy n V v y, vi c nghi n c u về đa d ng sinh học đ ng v t kh ng x ơng sống, đ iết đ c hi n tr ng địa ph ơng, tiến hành phát tri n ền vững là m t vi c làm hết s c cấp ách và cần thiết, g p phần thực

hi n Chiến l c khai thác, s dụng ền vững tài nguy n và ảo v m i tr ờng i n đến n m 2020, tầm nh n đến n m 2030” [3]

n c nh đ , nhu cầu ổ sung cơ s dữ li u về thành phần loài c ng nh vi c xây dựng mẫu các loài đ ng v t kh ng x ơng sống ở i n cho học t p và nghi n

Trang 11

c u là v cùng cần thiết

Từ những lí do tr n, đề tài Nghiên cứu thành phần loài động vật hông ương

sống cỡ lớn ở các cảng cá thuộc t nh Bà Rịa - Vũng Tàu” đ c tiến hành thực hi n

2 Mục tiêu nghiên cứu

ghi n c u thành phần loài ĐV X c l n thu đ c ở các cảng thu c t nh à

ịa – V ng Tàu, góp phần xây dựng cơ sở dữ li u cho vùng i n địa ph ơng

3 Đố tượng nghiên cứu

Các loài ĐV X c l n giáp xác và đ ng v t thân mềm thu đ c ở các cảng thu c t nh à ịa – V ng Tàu

4 Nội dung nghiên cứu

1 Thu th p các loài ĐV X c l n giáp xác và đ ng v t thân mềm vào mùa

m a và mùa kh n m 2019 và 2020

2 Định lo i và l p danh sách các loài thu th p đ c

3 p danh lục thống kê số l ng loài, họ, b trong các ngành thu c nh m

ĐV X c l n thu đ c ở các cảng của t nh à ịa – V ng Tàu

4 L p danh sách các loài c trong ách Đỏ Vi t Nam

5 Xây dựng mẫu ĐV X c l n giáp xác và đ ng v t thân mềm , đặt t i phòng thực hành Đ ng v t – M206 – Khoa inh học – Tr ờng đ i học ph m Thành phố Hồ Chí inh

- Cảng cá Ph c T nh huy n ong Điền

- Cảng cá nh Châu huy n Xuy n c)

Trang 12

C ư g 1 TỔNG QU N 1.1 Lược s g cứu độ g vật g ư g số g ở ể

1.1.1 Lược s g cứu ĐVK S ở ể tr t ế g ớ

Tr n thế gi i, đ c rất nhiều c ng tr nh nghi n c u về ngành đ ng v t kh ng

x ơng sống ọc theo ờ i n oa của n đ , nuradha avid đ tiến hành đề tài

về đa d ng sinh học và phân ố l p chân ụng ollusca ở thời đi m tr c và sau

gi mùa, kết quả thu đ c 2493 mẫu v t Trong đ c 86 loài, 51 chi và 24 họ đ

đ c xác định trong m ời sáu cu c điều tra đ đ c thực hi n

t nghi n c u khác về sự đa d ng của ngành da gai chinodermata vùng

i n Cari ean đ c ng ố h đ ng v t da gai Cari ean ao gồm 433 loài, 237 chi,

80 họ, 29 , 5 l p, v i ốn loài đặc hữu Chiếm số l ng l n nhất là l p đu i rắn phiuroidea v i 148 loài, tiếp theo là l p sao i n steroidea v i 116 loài [4] goài ra, ở vịnh ola thu c vùng i n arents, ngành da gai đ c ghi nh n tổng

c ng c 5 loài sao i n, 4 loài đu i rắn, 3 loài cầu gai (Echinoidea)và m t loài hải sâm (Holothuroidea) [5]

T i vùng Pemaquid Point thu c ti u ang aine, Patricio Ojeda đ tiến hành m t nghi n c u về sự phân ố, sự đa d ng và phong phú của các loài sinh v t đáy c s dụng các m tả định tính và định l ng ết quả đ thu 60 loài đ ng v t

kh ng x ơng sống đ i di n cho 9 ngành, đ c t m thấy trong 133 mẫu v t Đ ng

v t giáp xác, thân mềm và giun nhiều tơ (Polychaeta) chiếm khoảng 77% tổng số loài đ c xác định ự phân ố và đa d ng của các loài đ ng v t kh ng x ơng sống

đáy c l n ị ảnh h ởng rất l n ởi sự phân ố của cầu gai Strongylocentrotus

droebachiensis), ở đ sâu 5 - 10 m và vẹm Modiolus modiolus , ở đ sâu 18 m [6]

1.1.2 Lược s nghiên cứu ĐVK S ở ể V ệt N

hững c ng tr nh nghi n c u sinh v t i n Vi t am đầu ti n đ c từ cuối thế k XV , v i những khảo sát về trai ốc i n C n Đảo của artin và Chemmitz

1784 m 1922, Vi n Hải d ơng học đ c thành l p v i t n gọi ở Hải d ơng học nghề cá Đ ng d ơng m 1959, Vi n Tài guy n và i tr ờng i n đ c thành l p v i t n gọi Đ i điều tra Hải d ơng Cả hai vi n này đều trực thu c Vi n Hàn lâm hoa học và C ng ngh Vi t am, v i nhi m vụ nghi n c u khoa học

Trang 13

i n đ c những đ ng g p to l n về l nh vực ĐV X

au khi Vi n Hải ơng học ha Trang đ c thành l p đ c kết quả các

c ng tr nh nghi n c u của nhà nghi n c u sinh học i n Pháp về đ ng v t kh ng

x ơng sống nh ose 1920, 1955 , awydoff 1936 – 1952 , er ne 1937 Đây

là tài li u cơ ản lúc ấy giờ và đ c s dụng đến t n ngày nay

Hoàng Xuân ền, H a Thái Tuyến tiến hành nghi n c u đ ng v t kh ng

x ơng sống khích th c l n tr n r n san h vùng i n ven ờ t nh Phú Y n và kết quả là xác định đ c 97 loài thu c 40 họ, trong đ ngành thân mềm ollusca c

số l ng nhiều nhất v i 75 loài thu c 16 họ, l p Cầu gai chinoidea 8 loài thu c 4

họ, l p Hải sâm 8 loài 3 họ [7]

H a Thái Tuyến c ng c những đ ng g p khác cho ngành đ ng v t kh ng

x ơng sống qua các đề tài nh thành phần loài và phân ố ốc kh ng vỏ udi ranchia trong r n san h ven ờ miền Trung Vi t Nam [8] hay đ ng v t thân mềm ollusca ở vịnh Phan Thiết [9]

C dẫn li u ghi nh n thành phần loài đ ng v t thân mềm ollusca từ chuyến

khảo sát i n Đ ng 2007 của ùi uang ghị [10], đề tài nghi n c u thành phần

loài và phân ố của thân mềm và da gai r n san h trong chuyến khảo sát tr n tàu

đề xuất m t số loài c khả n ng ch thị cho nghi n c u iến đổi khí h u ở vùng đất đất ng p n c c a s ng Hồng [13] hay nghi n c u s dụng ĐV X đ đánh giá

chất l ng n c tr n 4 h thống k nh chính t i thành phố Hồ Chí inh của Tr ơng

Thanh Cảnh và g Thị Trâm nh [14]

h v y, c th thấy rằng vi c nghi n c u các ngành ĐV X ở i n rất đ c quan tâm và c tầm ảnh h ởng đến những l nh vực khác hiều nghi n c u định

Trang 14

lo i, cấu t o, sinh thái các loài chi tiết và c ích trong kho dữ li u nghi n c u Đề tài

đ c thực hi n ở các khu vực khác nhau cung cấp m t cái nh n tổng quan về thành phần loài ĐV X ở từng khu vực địa ph ơng Vi t am

1.1.3 Lược s g cứu ĐVK S ở ể tỉ B Rị – V g T u

ua nghi n c u các tài li u, trang we và khảo sát đề tài Nghiên cứu thành

phần loài động vật hông ương sống cỡ lớn ở các cảng cá thuộc t nh Bà Rịa - Vũng Tàu” t i Trung tâm Th ng tin và Thống k hoa học và C ng ngh TP HC

cho thấy đến thời đi m này vẫn ch a t m thấy c ng tr nh nghi n c u về Đ ng v t

kh ng x ơng sống ở i n t nh à ịa - V ng Tàu V v y, chúng t i c th kh ng định đề tài này kh ng ị trùng l p và c tính m i

V ng Tàu tiếp giáp v i thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, v i Đồng Nai ở phía

ắc, v i Bình Thu n ở phía Đ ng, phía Nam tiếp giáp v i i n Đ ng Chiều dài bờ

i n là 305,4 km và có thềm lục địa r ng tr n 100000 km2

Bà ịa – V ng Tàu

nằm trên trục đ ờng xuyên Á, có h thống cảng i n, sân bay và m ng l i đ ờng sông, đ ờng i n thu n l i

Trang 15

H 1.1 Bả đồ c í tỉ B Rị – V g T u [15]

1.2.1.2 Đặc điểm khí hậu

Bà ịa – V ng Tàu nằm trong vùng nhi t đ i gió mùa, chịu ảnh h ởng của đ i

d ơng Nhi t đ trung bình khoảng 270C; sự thay đổi nhi t đ của các tháng trong

n m không l n ố giờ nắng trong n m dao đ ng trong khoảng 2370 – 2850 giờ và phân phối đều các tháng trong n m

ng m a trung bình hàng n m thấp khoảng 1600 mm) và phân ố không đều theo thời gian, t o thành hai mùa rõ r t: mùa m a từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% l ng m a cả n m; và 10% tổng l ng m a t p trung vào mùa khô là các tháng còn l i trong n m à ịa-V ng Tàu nằm trong vùng ít c o

1.2.1.3 Đặc điểm hải văn

T nh à ịa – V ng Tàu c đ ờng ranh gi i giáp i n Đ ng dài hơn 100 km,

n n chịu ảnh h ởng trực tiếp của chế đ án nh t triều kh ng đều Vùng i n chịu

sự chi phối m nh của dòng triều và các tr ờng gi mùa

Vào thời k gi mùa Tây am đ ờng ờ i n từ nh Châu đến ghinh Phong nằm về n trái h ng gi n n dòng chảy c xu thế dịch chuy n từ ờ ra

Trang 16

khơi h nh thành hi n t ng n c rút ven ờ làm mực n c trung nh trong mùa này ị h thấp

Vào thời k gi mùa Đ ng ắc dòng chảy ven ờ c xu thế theo h ng Đ ng Tây v i tốc đ trung nh là 10 – 15cm/s Đ ờng ờ i n nằm phía n phải h ng

gi n n dòng chảy c sự dịch chuy n từ ngoài khơi vào ờ t o hi n t ng dâng

n c dọc theo ờ

ng m nh tr n i n Đ ng, chủ yếu xuất hi n trong mùa gi Đ ng ắc hay vào thời k gi Ch ng do ho t đ ng của o hay áp thấp nhi t đ i Vào mùa gi Tây am, s ng yếu hơn mùa gi Đ ng ắc

đ c cấp giấy ch ng nh n đủ điều ki n đ xuất kh u vào thị tr ờng Châu Âu Hầu hết các nhà máy còn l i đều đ t ti u chu n xuất kh u sang các thị tr ờng nh : ỹ,

h t ản, Hàn uốc, razil, ga…, v i tổng c ng suất chế iến trung bình hàng

n m khoảng 250000 tấn thành ph m/n m, kim ngo ch xuất kh u thủy sản đ t khoảng 350 tri u U /n m

t số cảng cá đ c đầu t trang thiết ị hi n đ i nh : cảng cá Ph c Thái, ncomap, c n… v i đầy đủ dịch vụ h u cần nh n c đá, x ng dầu, l ơng thực;

Trang 17

đặc i t, c khả n ng tránh trú o an toàn trong các tr ờng h p kh n cấp goài ra, đến n m 2020, t nh dự kiến nâng cấp hoàn thành 5 khu neo đ u tránh trú o c s c

ch a khoảng 5000 tàu thuyền v i tổng c ng suất gần 2000 CV

Cảng cá Ph ờng 5, cảng cá Ph c T nh và cảng cá nh Châu là a cảng cá đem l i nguồn thu nh p chính cho ng dân thu c khu vực đ Trong đ , Cảng cá

Ph c T nh là cảng đầu mối cho toàn t nh đặc i t đối v i ng ời dân ở thành phố

V ng Tàu

Trang 18

C ư g 2 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thờ g , đị đ ể v tư l ệu nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hi n đề tài từ tháng 9/2019 – 8/2020, ao gồm thời gian nghi n

c u tài li u, thu mẫu ở địa ph ơng vào mùa m a từ tháng 5 đến tháng 10 có gió mùa Tây Nam và mùa kh từ tháng 11 đến tháng 4 n m sau c gi mùa Đ ng ắc,

x lí mẫu ở phòng thí nghi m, x lí số li u li n quan, l p cơ s dữ li u và viết và hoàn thi n lu n v n

Thu mẫu ĐV X c l n: tiến hành thu mẫu 4 đ t i đ t 3 địa đi m m i địa đi m thu trong 2 ngày

- Cảng cá Ph c T nh huy n ong Điền

- Cảng cá nh Châu huy n Xuy n c

Trang 19

Phân tích mẫu ĐV X c l n t i Phòng thí nghi m Đ ng v t - Khoa Sinh học

- Tr ờng Đ i học ph m TP Hồ Chí Minh

H 2.1 Bả đồ c í ước Cộng hòa xã hội chủ g ĩ V ệt Nam [16]

Tỉ B Rị – V g T u

Trang 20

H 2.2 Ả c ụp tỉ B Rị – V g T u v đị đ ể t u ẫu [17] 2.1.3 Tư l ệu nghiên cứu

Các mẫu ĐV X c l n thu đ c từ những lần đi thu mẫu

Nh t kí thực địa; bi u mẫu; hình chụp ngoài thực địa và trong phòng thí nghi m, hình chụp các loài ĐV X c l n và các tài li u khác c li n quan đến đề tài

2.2 P ư g p áp g cứu

2.2.1 K ả sát t ực đị

2.2.1.1 Thiết bị và hóa chất sử dụng

- Chu n ị tài li u: ản đồ đ đi đến địa đi m lấy mẫu

- ụng cụ, thiết ị h tr : khay nhựa, h p, thùng, lọ nhựa và túi nilon v i các

lo i kích th c khác nhau dùng đựng mẫu Đi n tho i chụp h nh ở cảng và lúc x lí mẫu

- V n phòng ph m: giấy, út l ng dầu, ng keo, sổ ghi ch p, th c

- ụng cụ khác: áo m a, g ng tay cao su, ủng, kh u trang

- h n ghi mẫu

- Phiếu điều tra, phỏng vấn, nh t kí thực địa

Trang 21

- H a chất: dung dịch định h nh formalin 5% - 7% , cồn 70o

2.2.1.2 Phương pháp thu thập mẫu, ử lí mẫu và bảo quản mẫu

Thu mẫu định tính: thu t i các đi m thu mẫu Thu mẫu trực tiếp ở các đi m

phân lo i hải sản t i cảng i loài thu từ 1 - 3 cá th Cần thu các mẫu ĐV X c

l n t ơi c h nh d ng đẹp, nguy n vẹn

Ghi nhãn ĐVKXS cỡ lớn: tr n nh n ao gồm những th ng tin sau: số th tự

mẫu, t n phổ th ng nếu c , địa đi m thu mẫu, thời gian thu mẫu

Chụp hình ĐVKXS cỡ lớn: chọn tấm nhựa c kích th c l n, màu xanh da trời

hoặc màu đen đ làm nền, nổi t h nh ĐV X c l n khi chụp Đặt mẫu nằm ngang tr n tấm nhựa, phía d i mẫu đặt th c đo đ cho thấy kích th c th t

Định hình mẫu ĐVKXS cỡ lớn:

gâm mẫu đ ng v t kh ng x ơng sống thu đ c vào formalin 5% - 7% Đối v i ốc, sò, trai,…: lu c, ỏ phần thịt, phơi kh vỏ

Bảo quản mẫu ĐVKXS cỡ lớn: mẫu v t đ c ngâm giữ trong dung dịch

cồn 70% u là những loài c vỏ c ng nh m t số loài trai, ốc, t m, cua n n

đ c ngâm giữ trong cồn 70o

kh ng ngâm trong formalin đ tránh những ph n

c cấu t o ằng chất v i ị hòa tan, làm ảnh h ởng đến vi c định lo i ĐV X c

l n ở m i vùng nghi n c u khác nhau cần đ ri ng m i nh ch a đ ti n cho vi c tra c u Hàng tháng phải đ c ki m tra và x lí thay cồn khác khi màu mẫu thay đổi hoặc n c dung dịch ảo quản mẫu v n đục

Ghi nh t kí thực địa cần c sổ theo d i các mẫu thu và ghi số th tự, t n

ĐV X c l n, ngày tháng n m thu, nơi thu

Cuối m i đ t thực địa cần tổng h p, phân tích, rút kinh nghi m cho vi c ghi

nh t kí trong đ t thực địa tiếp theo

2.2.2 Tr g p ò g t í g ệm

Phân tích sơ h nh thái theo tài li u “Động vật học hông ương sống” [18], Nguyên tắc phân loại và Danh pháp động vật” [19] Định lo i chủ yếu dựa tr n các tài li u Động vật thủy sản Thân mềm thường gặp ở Việt Nam” [20], “Một số loài

giáp ác thường gặp ở Việt Nam” [21], Sách đỏ Việt Nam” [22], danh lục Đ ng

v t sách đỏ Vi t am [23], danh sách các loài thủy sinh qu hiếm c nguy cơ tuy t

Trang 22

chủng ở Vi t am [24], Tropical marine mollusc programme – Marine mollusc of

Vietnam” [25], The Living Marine Resources Of The Western Central Pacific” của

FAO (1998) [26] Tra c u, đối chiếu, tu ch nh t n từng loài theo World egister of Marine Species (WORMS) [27] ắp xếp các loài vào h thống phân lo i đ ng v t

i i Kingdom)

Ngành (Phylum)

p Class) rder)

Họ amily) iống enus Loài (Species)

- Định lo i đ ng v t kh ng x ơng sống tra theo kh a phân lo i

- Xây dựng s u t p đ ng v t kh ng x ơng sống mẫu ngâm cồn và dán

nh n n ngoài lọ mẫu v t Đối v i những loài c vỏ thu c l p Hai ảnh vỏ ivalvia và l p Chân ụng astropoda sẽ giữ l i phần vỏ, đ c ảo quản kh Phân lo i đ ng v t thân mềm – Mollusca

 p chân ụng là l p c số l ng loài đ ng nhất của ngành ollusca

Trang 23

H 2.2 H t á vỏ củ c ụ g G stropoda) [28]

Trang 24

H 2.3 H t á vỏ củ ả vỏ B v lv [28]

Trang 25

H 2.4 H t á cấu tạ độ g vật c đầu C p l p [28]

Trang 26

Phân lo i giáp xác – Decapoda

Hình 2.5 Hình thái ngoài của tôm (FAO, 1998)

/ Phần đầu ngực

(Cephalothorax)

(1) Râu (Antennule)

(2) Vảy râu ntennal scale

(3) Chân hàm III (Maxilliped III )

(11) ai đu i, đốt đu i Telson

Trang 27

Hình 2.6 Hình thái ngoài của cua (FAO, 1998)

(8) ateral tooth or spine: ng hoặc gai n (9) dmen: Yếm

2.2.3 P ư g p áp đ ều tr

dụng ph ơng pháp phỏng vấn đối v i thành vi n U t nh à ịa –

V ng Tàu, ng ời dân địa ph ơng, ng dân đ thu th p th ng tin về các loài

ĐV X c l n đang đ c khai thác goài ra, còn t m hi u th m các vấn đề li n quan đến ho t đ ng ảo v tài nguy n i n của Chiến l c khai thác, s dụng ền vững tài nguy n và ảo v m i tr ờng i n đến n m 2020, tầm nh n đến n m 2030”

và c ng tác chu n ị về Chiến l c phát tri n ền vững kinh tế i n Vi t am đến

n m 2030, tầm nh n đến n m 2045” mà ng ời dân và chính quyền địa ph ơng đang thực hi n

Trang 28

C ư g 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thà p ầ l ĐVK S cỡ lớ t u được ở các cả g t uộc tỉ B Rị –

V g T u

3.1.1 D sác các l ĐVK S cỡ lớ ở ể t u tạ tỉ B Rị - V g

T u

ẫu đ c thu trong hai mùa m a và kh n m 2019 – 2020, t p trung nghi n

c u hai ngành: chân kh p rthropoda và thân mềm ollusca , định lo i dựa vào

đ ng v t thủy sản Thân mềm th ờng gặp ở Vi t am, m t số loài giáp xác th ờng gặp ở Vi t am ẫu đ c l u trữ trong phòng thí nghi m 206 Định lo i và sắp xếp t n loài theo c phân lo i từ i i  Ngành (phân ngành)  p Phân l p

 Phân  Họ  iống  Loài

ết quả cho thấy c 95 loài thu đ c trong hai mùa, trong đ mùa m a c 88 loài và mùa khô có 77 loài au khi phân lo i và thống k 95 loài thu c 2 ngành

ết quả thu đ c 56 loài thu c ngành Chân kh p gồm 40 giống, 20 họ, 2 ,

1 l p ảng 3 1 Trong đ , mùa m a thu đ c 49 loài, và mùa khô thu đ c 40 loài, c 33 loài c giá trị nguồn l i chiếm 58,93% tổng số loài thu đ c

ết quả thu đ c 39 loài thu c ngành Thân mềm gồm 23 giống, 18 họ, 13 , 3 l p ảng 3 2 Trong đ , mùa m a thu đ c 39 loài và mùa kh thu đ c 37 loài, 39 loài đều c giá trị nguồn l i chiếm 100% tổng số loài thu đ c

Trang 31

1835

11 Cua đá

Halimede ochtodes (Herbst,

Nabhitabhata & Galil,

1892)

15 G ố g Myr Myra Leach, 1817

16 Cua affinis Myra affinis Bell, 1855 X X

Trang 32

1933

18 Cua gai

Prismatopus halimoides (Miers,

1798

X X X X X

13 HỌ P LINURID E PALINURIDAE

19 G ố g P ul rus Panulirus White, 1847

20 Tôm hùm tre Panulirus polyphagus

1758)

Trang 34

28 G ố g P rtu us Portunus Weber, 1795

38 Cua gladi Portunus gladiator

1796

X X X X X

43 hẹ đốm

Portunus trituberculatus Miers,

1876

X X X X X

29 G ố g Scyll Scylla De Haan, 1833

44 Cua xanh Scylla paramamosain

Estampador, 1949 X X X

17 HỌ SCYLL RID E SCYLLARIDAE

Trang 35

30 G ố g Biarctus Biarctus Holthuis,

Wood-1891

48 Tôm crassicornis

Solenocera crassicornis H Milne -

1887)

36 G ố g Tr c a Trichia De Haan,

1839

Trang 36

51 Cua lông Trichia sakaii (Balss,

Latreille, Le Peletier, Serville & Guérin, 1828)

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w