1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao quản lý chất lượng các công trình thủy lợi do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi tam đảo quản lý

86 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng các công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo quản lý
Tác giả Nguyễn Hoàng Anh
Người hướng dẫn GS.TS Vũ Đình Phụng
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 725,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • * Lý do chọn đề tài

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

    • 1.1 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình

      • 1.1.1 Quản lý chất lượng công trình

        • Công trình xây dựng

        • Chất lượng công trình xây dựng

        • Quản lý chất lượng công trình

        • Nội dụng của quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án

  • 1.1.3.2 Ý nghĩa của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi

    • 1.1.4 Sơ đồ quan hệ giữa các tổ chức trong quá trình xây dựng công trình

    • Hình 1-1 Sơ đồ quan hệ giữa các tổ chức trong quá trình xây dựng công trình

    • Trong đó:

    • A: Chủ đầu tư

    • 1.1.5 Mối quan hệ giữa các thành viên

    • 1.1.6 Quyền hạn và nghĩa vụ các bên tham gia trong giai đoạn thi công xây dựng công trình [1]

      • 1.1.6.1 Chủ đầu tư

      • 1.1.6.2 Nhà thầu xây dựng

    • 1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay

      • 1.2.1 Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [1][2]

      • 1.2.2 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta

    • 1.3 Sự cố công trình do nhân tố quản lý chất lượng thi công

      • 1.3.1 Sự cố công trình

      • 1.3.2 Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

    • 2.1 Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình trong giai đonạ thi công

      • 2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật

      • 2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn [4]

    • 2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

      • 2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người

      • 2.2.2 Chỉ tiêu về quản lý vật tư

      • 2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị

      • 2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý thi công

    • 2.3 Phân tích những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi

      • 2.3.1 Nguyên nhân gián tiếp

        • 1. Bộ máy quản lý nhà nước

        • 2. Công tác quản lý nhà nước

        • 3. Công tác đầu tư xây dựng

      • 2.3.2 Nguyên nhân trực tiếp

        • 1. Đối với các chủ thể quản lý

        • 2. Đối với công tác chấp hành pháp luật

        • 3. Đối với công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật

    • 2.4. Các yêu cầu đảm bảo cho chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

      • 2.4.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư

      • 2.4.2. Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công

      • 2.4.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công

    • 2.5 Một số công tác chính về chất lượng ở các khâu liên quan đến thi công, xây dựng công trình thủy lợi

      • 2.5.1 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

      • 2.5.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

      • 2.5.3 Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng

        • 1. Quy định về quản lý ATLĐ trên công trường xây dựng

        • 2. Quy định về quản lý môi trường xây dựng

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TAM ĐẢO

    • 3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo”

    • Huyện Tam Đảo có tổng diện tích tự nhiên là 36.560ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 8.140ha, đất canh tác là 6.263ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 7293 ha, đất cây lâu năm 1.877ha, nuôi trồng thủy sản 61.35 ha, diện tích được tưới là 51...

    • 3.2 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình trong những năm qua của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo

    • 3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tam Đảo”

    • 3.3.1 Nhóm giải pháp về quản lý

      • 3.3.1.1 Đối với Chủ đầu tư:

      • 3.3.1.2 Đối với nhà thầu khảo sát xây dựng:

      • 3.3.1.3 Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

      • 3.3.1.4 Đối với nhà thầu tư vấn giám sát:

      • 3.3.1.5 Đối với nhà thầu tư vấn quản lý dự án:

      • 3.3.1.6 Đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình:

      • 3.3.1.7 Quản lý nhà nước tại địa phương:

      • - Sở NN&PTNT là cơ quan chuyên môn nhà nước về lĩnh vực xây dựng phục vụ cho nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương do đó cần thường xuyên phổ biến các chính sách pháp luật về xây dựng thủy lợi cho các đơn vị, doanh nghiệp xây dựng ...

    • 3.3.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật

      • 3.3.2.1 Công tác thi công đắp đập:

        • Các tiêu chuẩn áp dụng:

      • 3.3.2.2 Thực hiện giám sát hiện trường thi công xây dựng

      • 3.3.3.3 Công tác nghiệm thu

  • Căn cứ văn bản pháp lý của nhà nước và trên cơ sở phân tích thực trạng các ưu, nhược điểm trong công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi trong những năm vừa qua do Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tam Đảo thực hiện, luận văn đề xuất một số giải ph...

  • Kết luận:

  • Kiến nghị:

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Qu ả n lý ch ất lượng công trình trong giai đoạ n thi công công trình

1.1.1 Quản lý chất lượng công trình

Công trình xây dựng là sản phẩm từ sức lao động con người, bao gồm vật liệu xây dựng và thiết bị được lắp đặt, liên kết với nền đất Nó bao gồm cả phần trên và dưới mặt đất, cũng như phần trên và dưới mặt nước, và được xây dựng theo thiết kế Các loại công trình xây dựng đa dạng, bao gồm công trình công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và nhiều loại công trình khác.

Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng (CLCT) hiện đại được đánh giá dựa trên các đặc tính cơ bản như công năng, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và thời gian phục vụ của công trình.

CLCT trong xây dựng không chỉ được hiểu qua sản phẩm và người tiêu dùng mà còn bao gồm toàn bộ quá trình hình thành sản phẩm cùng các vấn đề liên quan Một số vấn đề cơ bản liên quan đến CLCT trong lĩnh vực xây dựng cần được xem xét.

CLCT xây dựng cần được chú trọng từ giai đoạn hình thành ý tưởng cho đến khi hoàn thành công trình, bao gồm quy hoạch, lập dự án, khảo sát thiết kế và thi công Đặc biệt, CLCT xây dựng còn phản ánh qua chất lượng quy hoạch, chất lượng dự án đầu tư xây dựng, chất lượng khảo sát và bản vẽ thiết kế.

CLCT tổng thể được hình thành từ chất lượng nguyên vật liệu và cấu kiện, cùng với chất lượng công việc xây dựng của từng bộ phận và hạng mục công trình.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ được thể hiện qua kết quả thí nghiệm và kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn trong quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công Chất lượng công việc của đội ngũ công nhân và kỹ sư trong các hoạt động xây dựng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn này.

Chất lượng công trình luôn liên quan chặt chẽ đến vấn đề an toàn An toàn không chỉ cần được đảm bảo trong quá trình sử dụng mà còn phải được chú trọng trong giai đoạn thi công, bảo vệ bản thân công trình, đội ngũ công nhân, kỹ sư, thiết bị xây dựng và khu vực xung quanh.

Thời gian trong xây dựng không chỉ quan trọng ở việc hoàn thành toàn bộ công trình mà còn ở khả năng đáp ứng tiến độ quy định cho từng hạng mục.

Tính kinh tế của công trình không chỉ được đánh giá qua số tiền mà chủ đầu tư phải thanh toán, mà còn ở việc đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư trong các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế và thi công.

CLCT cần chú ý đến vấn đề môi trường, không chỉ xem xét tác động của dự án đến các yếu tố môi trường mà còn phải đánh giá ảnh hưởng ngược lại của các yếu tố môi trường đối với quá trình hình thành dự án.

CLCT xây dựng đáp ứng các yêu cầu trong điều kiện nhất định, thể hiện sự phù hợp về quy hoạch và độ tin cậy trong thiết kế, thi công và vận hành Công trình phải tuân thủ tiêu chuẩn quy định, đồng thời đảm bảo tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư cao Sự đồng bộ trong thiết kế và tiến độ xây dựng cũng là yếu tố quan trọng.

Quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động thiết lập và thực hiện các yêu cầu, quy định về chất lượng thông qua kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng Công tác này chủ yếu liên quan đến giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư cùng các bên liên quan khác.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng (CLCT) bao gồm các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý, nhằm kiểm tra và đảm bảo chất lượng cũng như cải tiến chất lượng trong các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.

Nội dụng của quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án

Hoạt động xây dựng bao gồm nhiều bước quan trọng như lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát và thiết kế xây dựng công trình, thi công và giám sát thi công, quản lý dự án đầu tư xây dựng, lựa chọn nhà thầu trong hợp đồng xây dựng cùng với các hoạt động liên quan khác.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là trách nhiệm chung của tất cả các bên liên quan trong quá trình hình thành sản phẩm, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu, cùng các tổ chức và cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thi công, bảo hành, bảo trì, cũng như khai thác và sử dụng công trình.

Ch ủ đầu tư

C: Nhà thầu tư vấn giám sát

D: Nhà thầu tư vấn thiết kế

1.1.5 Mối quan hệ giữa các thành viên

1 Quan hệ CĐT/ đại diện Chủđầu tư với các nhà thầu (nhà thầu xây dựng, nhà thầu TVGS và TVTK) là quan hệ Hợp đồng kinh tế

2 Quan hệ giữa nhà thầu TVGS và XDCT

Nhà thầu TVGS đại diện cho Chủ đầu tư QLHD đã ký hợp đồng với nhà thầu xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh môi trường (VSMT từ khi bắt đầu xây dựng công trình cho đến khi đưa vào khai thác và sử dụng.

3 Quan hệ giữa nhà thầu XD và TVTK là quan hệ quyền tác giả

4 Quan hệ giữa TVGS & TVTK là quan hệ phối hợp thông tin, thông báo nhằm đảm bảo NTXD thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, khối lượng và thời gian của cong trình đã được ký kết giữa CĐT và NTXDCT

1.1.6 Quyền hạn và nghĩa vụcác bên tham gia trong giai đoạn thi công xây dựng công trình [1]

Trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư cần tuân thủ đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình để đảm bảo chất lượng công trình đạt hiệu quả tối ưu.

- Chủđầu tư có các quyền sau:

Khi có đủ năng lực thi công xây dựng công trình, bạn có thể tự thực hiện việc thi công hoặc lựa chọn nhà thầu phù hợp để thực hiện công việc này.

+ Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng, giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu khắc phục hậu quả vi phạm quy định về chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường là cần thiết để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho dự án.

+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủđầu tư có các nghĩa vụ sau:

Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công xây dựng là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình Nhà thầu cần phù hợp với loại và cấp công trình cũng như các yêu cầu cụ thể của công việc thi công.

Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng, nhằm bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng.

+ Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh môi trường;

+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lưu trữ hồsơ xây dựng công trình;

Chịu trách nhiệm về chất lượng và nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị và sản phẩm xây dựng mà mình cung cấp cho công trình.

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Nhà thầu thi công cần tổ chức dựa trên thiết kế và tiến độ tổng thể, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các đơn vị giám sát để đảm bảo chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường Việc quản lý hiện trường thi công phải được thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo thi công văn minh và tuân thủ nghiêm ngặt hợp đồng Trách nhiệm của nhà thầu trong công trình xây dựng là rất lớn và cần được thực hiện một cách nghiêm túc.

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

Nhà thầu cần lập và thông báo cho chủ đầu tư cùng các bên liên quan về hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình Hệ thống này phải tương thích với quy mô công trình, đồng thời nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong công tác quản lý chất lượng của nhà thầu.

- Trình chủđầutưchấpthuận các nội dung sau:

+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông sốkỹthuậtcủa công trình theo yêu cầuthiếtkế và chỉdẫnkỹthuật;

Các biện pháp kiểm tra và kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình là rất cần thiết Đồng thời, thiết kế biện pháp thi công phải quy định cụ thể các biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, máy móc, thiết bị và công trình.

Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu trong xây dựng bao gồm việc nghiệm thu các giai đoạn thi công, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình, và đảm bảo chất lượng của toàn bộ công trình xây dựng.

+ Các nội dung cầnthiết khác theo yêu cầucủachủđầutư và quy địnhcủahợpđồng.

- Bố trí nhân lực, thiếtbị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong mua sắm, chế tạo và sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị cho công trình là rất quan trọng Điều này cần tuân thủ các quy định cụ thể để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong xây dựng.

24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy địnhcủahợpđồng xây dựng [2]

Thực hiện kiểm tra và thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng cùng thiết bị công trình và công nghệ là cần thiết trước và trong quá trình thi công, đảm bảo tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng.

Thi công xây dựng cần tuân thủ hợp đồng, giấy phép và thiết kế công trình Trong quá trình thi công, nếu phát hiện sự khác biệt giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện thực tế, cần thông báo kịp thời cho chủ đầu tư Việc tự kiểm soát chất lượng thi công theo yêu cầu thiết kế và quy định hợp đồng là rất quan trọng Hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện tại công trường.

CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình trong giai đonạ thi công

2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật

2.1.1.1 Luật Xây dựng [1] Đây là văn bản luật có tính pháp lỷ cao nhất quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt dộng đau tư xây dựng

Trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công, Luật xây dựng quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư Điều này đảm bảo rằng chủ đầu tư có trách nhiệm trong việc thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình thi công công trình.

- Chủđầu tư có các quyền sau:

Khi có đủ năng lực thi công xây dựng công trình, bạn có thể tự thực hiện việc thi công, hoặc nếu không, hãy lựa chọn một nhà thầu thi công xây dựng phù hợp.

+ Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu khắc phục hậu quả do vi phạm quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động và bảo vệ môi trường là cần thiết để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho dự án.

+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủđầu tư có các nghĩa vụ sau:

Lựa chọn nhà thầu xây dựng có đủ năng lực và kinh nghiệm phù hợp với loại và cấp công trình là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng thi công.

Phối hợp và tham gia cùng Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng.

+ Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh môi trường;

+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lưu trữ hồsơ xây dựng công trình;

Chịu trách nhiệm về chất lượng và nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, và sản phẩm xây dựng mà mình cung cấp cho công trình.

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm k i hác do mình gây ra; + Các nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật

Một sốĐiều khoản khác có liên quan trực tiếp đến chủđầu tư được thể hiện trong Luật xây dựng như:

- Về an toàn trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 115:

Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị và phương tiện thi công trên công trường.

Chủ đầu tư cần bố trí người có năng lực để theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định an toàn của nhà thầu thi công Khi phát hiện sự cố mất an toàn hoặc vi phạm quy định, cần tạm dừng hoặc đình chỉ thi công ngay lập tức Đồng thời, chủ đầu tư phải phối hợp với nhà thầu để xử lý và khắc phục sự cố hoặc tai nạn lao động Ngoài ra, việc thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền là rất quan trọng khi xảy ra sự cố công trình hoặc tai nạn lao động gây chết người.

Nhà thầu thi công xây dựng cần đề xuất và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, máy móc, thiết bị, tài sản, cũng như công trình đang thi công và công trình ngâm.

Tất cả 27 công trình liền kề đều yêu cầu máy móc, thiết bị và vật tư phục vụ thi công phải được kiểm định an toàn lao động nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng.

- Bảo vệmôi trường trong thi công xây đựng công trình quy định tại Điều 116:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

Trong quá trình thi công xây dựng, việc lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường là rất quan trọng Điều này bao gồm việc bảo vệ môi trường không khí, môi trường nước, quản lý chất thải rắn, kiểm soát tiếng ồn và tuân thủ các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệmôi trường do mình gây ra

Và các Điều khoản có liên quan khác

2.1.1.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về QLCL công trình xây dựng và bảo hành, bảo trì công trình [2] Đây là văn bản dưới luật hết sức quan trọng, gắn liền với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư được quy định trong Chương IV của Nghị định, bao gồm các điều khoản quan trọng như: Điều 23 về trình tự quản lý chất lượng thi công, Điều 24 liên quan đến quản lý chất lượng vật liệu và thiết bị, Điều 27 quy định về nghiệm thu công việc xây dựng, và Điều 29 đề cập đến thí nghiệm kiểm định chất lượng trong quá trình thi công Ngoài ra, Điều 30 quy định về nghiệm thu giai đoạn thi công, Điều 31 về nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, Điều 33 yêu cầu lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành, và Điều 34 quy định về bàn giao hạng mục công trình.

Và các Điều khoản liên quan khác

2.1.1.3 Các văn bản pháp luật hiện hành khác

- Luật đấu thầu số số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Luật đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013

- Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết về hợp đồng xây dựng

- Nghị định số44/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

- Nghị định số63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành mốt sốđiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức chi phí quản lý dựán và tư vấn đầu tư XDCT.

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng vềxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quy định chi tiết lập Hồsơ mời thầu xây lắp

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn [4]

- TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

- TCVN 4091:1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng

- TCVN 5637:1991: Quản lý chất lượng xây lắp CTXD Nguyên tắc cơ bản

- TCVN 4447:2012: Công tác đất Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9361:2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Thi công và nghiệm thu

- TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng — Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

- TCVN 4085:1985: Kết cấu gạch đá Thi công và nghiệm thu

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người a) So sánh tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động trong đơn vị Nếu tỷ lệ này nhỏ thì chứng tỏ đơn vị đã tuyển dụng không tốt, trình độ của cán bộ quản lý, kỹ thuật thấp thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu công việc Tất nhiên điều này sẽảnh hưởng tới chất lượng công trình; b) Tỷ lệ số cán bộ quản lý, kỹ thuật làm việc không đúng với chuyên ngành được học so với tổng số cán bộtrong đơn vị Nó cho biết hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực trong công ty Nếu các cán bộ quản lý, kỹ thuật được phân công làm việc đúng với chuyên ngành học của họ thì chắc chắn hiệu quả công việc sẽcao hơn; c) Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng công trình thi công phải hợp lý để đảm bảo chất lượng công trình Do khảnăng quản lý của con người có hạn, vì vậy tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật so với số lượng các công trình cần quản lý ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới hiện quản công tác quản lý chất lượng Điều này đặc biệt quan trọng khi mà công tác kiểm tra chất lượng trong xây lắp đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải có mặt tại công trường Tỷ lệnày cũng phản ánh phần nào năng lực của cán bộ quản lý kỹ thuật; d) Tỷ lệ số cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật được cửđi học nâng cao trình độ chuyên môn hàng năm so với tổng số cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân kỹ thuật trong đơn vị Chỉ tiêu này cho thấy công tác đào tạo có được chú trọng hay không Tỷ lệ càng cao thì chứng tỏ công tác đào tạo được tổ chức thực hiện rất tốt, điều này cho thấy chất lượng cán bộ, công nhân trong đơn vịluôn được đảm bảo, nó sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc lên rất nhiều

2.2.2 Chỉ tiêu về quản lý vật tư

1) Tỷ lệ vi phạm chất lượng vật tư (Kvpcl):

- Kvpcl = (Số lần phát hiện vi phạm/tổng số lần nhập vật tư về công trình) x 100%

Chỉ tiêu này trực tiếp phản ánh hiệu quả công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hay không

Kvpcl càng thấp thì hiệu quả quản lý vật tư càng lớn

2) Trong điều kiện nước ta hiện nay cần phấn đấu nhằm giảm tỷ lệ này xuống dưới 3%

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị

1) Chủng loại máy móc, máy móc, thiết bị

- Phải đảm bảo đúng các máy móc, thiết bị dùng với hợp đồng quy định= tên thiết bị, nước sản xuất

Biên bản kiểm tra chất lượng thiết bị của các cơ quan có thẩm quyền

2) Tỷ lệ số lần sửa chữa máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra;

3) Tỷ lệ số lần bảo dưỡng máy móc thiết bị so với kế hoạch đặt ra

2.2.4 Chỉtiêu đánh giá về quản lý thi công

1) Về tiến độ: Đánh giá các hạng mục công trình được hoàn thành đúng tiến độ theo kế hoạch đã được Chủđầu tư phê duyệt trong hợp đồng

2) Về quản lý chất lượng:

- Kiểm tra các biểu mẫu, hồsơ cho công tác kiểm tra ở hiện trường của tất cả các hạng mục công trình

3) Vềđịnh vị công trình; công tác đất và các loại vật liệu sử dụng trong công trình

Kiểm tra từng bộ phận của kết cấu công trình như bộ phận móng (cọc và các loại móng khác), cột, dầm, sàn, tường chịu lực ;

Kiểm tra công tác lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình về độ chính xác, rõ ràng, đầy đủ;

Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và chất lượng thi công kết cấu công trình;

Kiểm tra chất lương bằng thí nghiệm hiện trường( nếu có)

Chất lượng hoàn thiện bề mặt công trình và nội thất là yếu tố quan trọng, bao gồm khả năng chống thấm, cách nhiệt và cách âm Đồng thời, tình trạng của các vật liệu như gỗ, kính, sơn và khóa cửa phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thiết kế.

Đánh giá được số lượng công trình thi công đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, cũng như phát hiện các vấn đề phát sinh sau khi đưa vào sử dụng, như trần nhà bị thấm nước, tường bị nứt nhẹ và cống thoát nước không thông Bên cạnh đó, cần chú trọng đến an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

Nhà thầu thi công xây dựng cần thiết lập các biện pháp an toàn nhằm bảo vệ người lao động và công trình tại công trường Đối với các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên, việc thỏa thuận giữa các bên là điều cần thiết.

Các biện pháp an toàn và nội quy an toàn cần được công khai rõ ràng tại công trường xây dựng để mọi người dễ dàng nhận biết và tuân thủ Đồng thời, cần có người hướng dẫn và cảnh báo tại những vị trí nguy hiểm nhằm phòng ngừa tai nạn.

Nhà thầu thi công, chủ đầu tư và các bên liên quan cần thường xuyên kiểm tra và giám sát công tác an toàn lao động (ATLĐ) trên công trường Khi phát hiện vi phạm về ATLĐ, cần ngay lập tức đình chỉ thi công Người có trách nhiệm để xảy ra vi phạm ATLĐ trong phạm vi quản lý của mình sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nhà thầu xây dựng phải đảm bảo đào tạo và hướng dẫn người lao động về các quy định an toàn lao động (ATLĐ) Đối với những công việc yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, người lao động cần có giấy chứng nhận đào tạo Việc sử dụng lao động chưa được đào tạo và hướng dẫn về ATLĐ là hoàn toàn bị nghiêm cấm.

Nhà thầu thi công xây dựng phải đảm bảo cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi làm việc tại công trường.

Khi xảy ra sự cố liên quan đến an toàn lao động (ATLĐ), nhà thầu thi công và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ Ngoài ra, họ cũng phải chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại do việc không đảm bảo ATLĐ gây ra.

Nhà thầu thi công xây dựng cần thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và an toàn cho người lao động, bao gồm kiểm soát bụi, giảm tiếng ồn, xử lý chất thải và dọn dẹp hiện trường Đặc biệt, đối với các công trình trong khu vực đô thị, việc bao che và vận chuyển phế thải đến nơi quy định là rất quan trọng.

– Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

Nhà thầu thi công và chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, đồng thời phải chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước Nếu nhà thầu không tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường, chủ đầu tư và cơ quan quản lý có quyền đình chỉ thi công và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường.

Người gây ra các hành vi gây hại cho môi trường trong quá trình thi công xây dựng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình.

Phân tích những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi

lý chất lượng thi công công trình thủy lợi

Sự phát triển kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở, đặc biệt là các công trình như chung cư cao tầng, văn phòng, bệnh viện và trường học Tuy nhiên, chất lượng công trình xây dựng cần được chú trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng Hiện nay, nhiều phương tiện truyền thông đã cảnh báo về sự xuống cấp nhanh chóng của một số công trình, như nhà ở chung cư và bệnh viện Xã hội không chấp nhận các công trình kém chất lượng, vì điều này có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Chất lượng xây dựng quyết định tuổi thọ và hiệu quả của công trình, vì vậy cần phải nâng cao tiêu chuẩn trong thi công xây dựng.

1 Bộ máy quản lý nhà nước

Bộ máy quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng hiện đang thiếu năng lực, với các Sở tại cấp tỉnh chưa có đủ bộ phận chuyên trách về quản lý chất lượng công trình Tại cấp huyện, tỷ lệ kỹ sư chuyên ngành xây dựng chưa đạt 50%, trong khi đó có tới 20% cán bộ làm việc trái ngành Ở cấp xã, tình trạng thiếu cán bộ chuyên môn kỹ thuật càng nghiêm trọng, khi người phụ trách phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực mà không được đào tạo nghiệp vụ.

2 Công tác quản lý nhà nước

Công tác quản lý nhà nước hiện đang gặp nhiều khó khăn, thể hiện qua việc kiểm tra thiếu kế hoạch rõ ràng và không tuân thủ trình tự, nội dung kiểm tra Ngoài ra, việc tổ chức "hậu kiểm" cũng chưa được thực hiện hiệu quả Hơn nữa, việc xử lý các vi phạm diễn ra chưa đủ kiên quyết, và sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống vẫn còn nhiều hạn chế.

3 Công tác đầu tư xây dựng

Hầu hết các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước gặp tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu vốn và chậm vốn, dẫn đến tiến độ thi công chậm và gây bất lợi cho nhà thầu như trượt giá và hiệu quả quay vòng vốn kém Điều này thường dẫn đến việc cắt giảm chất lượng để bù lỗ Đối với các công trình không thuộc vốn ngân sách nhà nước, các chủ đầu tư chỉ tập trung vào lợi nhuận sau khi công trình hoàn thành, khiến cho quá trình thi công không được chú trọng đúng mức, dẫn đến tình trạng xuống cấp nhanh chóng của công trình.

1 Đối với các chủ thể quản lý Đối với một số chủ đầu tư: bộ máy quản lý chất lượng không đầy đủ, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên môn về quản lý chất lượng công trình xây dựng hoặc hoàn toàn ủy thác cho cán bộtư vấn giám sát (do chủđầu tư thuê) Đối với các ban QLDA do chủđầu tư trực tiếp quản lý: còn tình trạng nhân lực không đủ tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định

Năng lực của các tổ chức tư vấn quản lý dự án (QLDA), tư vấn giám sát (TVGS), khảo sát và thiết kế còn hạn chế, thể hiện qua việc cán bộ TVQLDA và TVGS chưa được đào tạo bài bản và thiếu chứng chỉ hành nghề, trong khi một cán bộ giám sát thường phụ trách nhiều công trình Đối với cán bộ khảo sát và thiết kế, nhiều người cũng không có chứng chỉ hành nghề, và thường một người đứng ra chủ nhiệm thiết kế cho nhiều công trình nhưng thực tế lại giao cho người khác thực hiện Về nhà thầu xây dựng, có hai dạng chính: công ty Nhà nước, mặc dù có bộ máy nhưng phòng kỹ thuật hầu như không hoạt động liên kết với công trường, và các công ty tư nhân, đa phần không đảm bảo bộ máy, trong đó một số công ty không có bộ máy quản lý chất lượng.

2 Đối với công tác chấp hành pháp luật

Các nhà thầu xây dựng thường cắt giảm bộ máy quản lý và chi phí trong quá trình thi công, dẫn đến việc quản lý chất lượng và lập kế hoạch thi công không được chú trọng.

3 Đối với công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật

Giáo dục pháp luật về xây dựng chưa được các nhà thầu chú trọng, dẫn đến việc không hình thành thói quen chấp hành pháp luật trong từng cá nhân và bộ phận, từ đó gia tăng vi phạm chất lượng Công tác tuyên truyền pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước diễn ra chậm, gây khó khăn trong quản lý chất lượng của các nhà thầu tại nhiều địa phương Các thành viên tham gia quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công cũng gặp phải những thách thức nhất định.

Đơn vị thi công xây dựng là cầu nối giữa bản vẽ thiết kế và sản phẩm thực tế, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình và quản lý chất lượng (QLCL) Để đạt được điều này, không chỉ cần kỹ năng chuyên môn mà còn cần bồi dưỡng nhận thức về chất lượng cho từng cá nhân và toàn đội Mọi hoạt động của đội ngũ thi công cần hướng tới mục tiêu chất lượng, từ đó thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về QLCL trong xây dựng.

Nhà thầu TVGS đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp số liệu đầu vào cho công trình, bao gồm bản vẽ thiết kế Việc kiểm soát chặt chẽ khâu này giúp hạn chế sai sót và nhầm lẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình thi công Đơn vị tư vấn giám sát và chủ đầu tư cũng có vai trò thiết yếu trong việc giám sát nhà thầu thi công, đảm bảo chất lượng công trình theo thiết kế và các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Chất lượng nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành công trình và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của nó.

Hiện nay, tình trạng nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, cát, đá đang gặp nhiều vấn đề, trong đó có sự xuất hiện của hàng giả, hàng nhái kém chất lượng Việc sử dụng những loại vật liệu này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng công trình mà còn có thể đe dọa tính mạng con người khi công trình được đưa vào sử dụng Do đó, việc lựa chọn nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng là vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng.

Trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ có nguy cơ một số công nhân có ý thức kém lợi dụng tình huống để trộn lẫn các vật liệu không đạt tiêu chuẩn, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Trên thị trường sắt, thép, bên cạnh những sản phẩm chất lượng cao và thương hiệu nổi tiếng, vẫn tồn tại nhiều hàng nhái kém chất lượng Thêm vào đó, việc kiểm tra mẫu thí nghiệm thường không được thực hiện nghiêm túc, khi mà các đơn vị thi công thường chỉ giao cho một bộ phận chứng nhận mà không tiến hành thí nghiệm, dẫn đến sự không đảm bảo về chất lượng.

Yếu tố con người, đặc biệt là ý thức của công nhân, đóng vai trò quan trọng trong công tác xây dựng Nếu công nhân thiếu ý thức và chuyên môn kém, việc trộn tỷ lệ cấp phối không đúng có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng trong quá trình thi công.

Trình độ kỹ thuật, trình độ chuyên nghiệp:

Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽảnh hường tới chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽkhông được đảm bảo

Các yêu c ầu đả m b ả o cho ch ất lượng công trình trong giai đoạ n thi công

2.4.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư

Vật liệu xây dựng (VLXD) đóng vai trò quan trọng trong công trình xây dựng, chiếm tỷ lệ chi phí lớn trong tổng giá trị công trình và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình.

- Quy định trách nhiệm cụ thể của các đối tượng:

+ Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thịtrường:

Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng và cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận cùng thông tin, tài liệu liên quan theo quy định trong hợp đồng xây dựng và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

+ Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

+ Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng;

Chúng tôi tiến hành sửa chữa và đổi mới các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo cam kết bảo hành và quy định trong hợp đồng xây dựng.

Nhà thầu chế tạo và sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu thiết kế riêng biệt cho công trình Trách nhiệm này bao gồm việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án xây dựng.

Bên giao thầu (bên mua) cần trình bày quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, cũng như quy trình thí nghiệm và thử nghiệm theo yêu cầu thiết kế.

Tổ chức thực hiện chế tạo, sản xuất và thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu phê duyệt; đảm bảo tự kiểm soát chất lượng và hợp tác với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong suốt quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và bảo quản tại công trình.

+ Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

+ Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ và tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Bên giao thầu có trách nhiệm như sau:

Trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng và nhà thầu sản xuất, cần quy định rõ số lượng, chủng loại, và các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị Điều này đảm bảo rằng tất cả các yếu tố đều phù hợp với yêu cầu thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình.

Kiểm tra số lượng, chủng loại và yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo hợp đồng là rất quan trọng Các nhà thầu cung ứng và sản xuất phải thực hiện trách nhiệm theo quy định trước khi nghiệm thu Việc này đảm bảo rằng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị được đưa vào sử dụng cho công trình một cách hợp lệ và an toàn.

+ Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu

Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo chất lượng của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị mà mình cung cấp, chế tạo và sản xuất Việc nghiệm thu từ bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm này của nhà thầu.

- Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình:

Chủ đầu tư cần phê duyệt các biện pháp kiểm tra và kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình Đồng thời, thiết kế biện pháp thi công cũng phải được quy định rõ ràng, đảm bảo an toàn cho con người, máy móc, thiết bị và toàn bộ công trình.

Đảm bảo trách nhiệm quản lý chất lượng trong quy trình mua sắm, chế tạo và sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị cho công trình theo quy định hiện hành.

Thực hiện thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và thiết bị công trình trước và trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

- Giám sát thi công xây dựng công trình:

+ Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

+ Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách

Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình cần đảm bảo tính độc lập khỏi các nhà thầu thi công, cũng như các nhà thầu chế tạo, sản xuất và cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị liên quan đến công trình.

Nhà thầu chế tạo và cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị cho công trình không được phép tham gia vào việc kiểm định chất lượng sản phẩm liên quan đến vật tư và thiết bị mà họ cung cấp.

- Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng:

M ộ t s ố công tác chính v ề ch ất lượ ng ở các khâu liên quan đế n thi công, xây d ự ng công trình thủy lợi

2.5.1 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ trong thi công xây dựng là quản lý tiến trình bao gồm:

- Thiết lập mạng công việc

- Xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án

- Lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện dự án

Mục đích của QLTĐ là đảm bảo cho dựán hoàn thành đúng thời gian quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép

Trước khi triển khai xây dựng, cần lập tiến độ thi công phù hợp với tổng tiến độ dự án đã được phê duyệt Đối với các công trình quy mô lớn và thời gian thi công dài, tiến độ cần được chia thành từng giai đoạn theo tháng, quý và năm.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập tiến độ thi công chi tiết, kết hợp các công việc một cách hợp lý, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với tổng tiến độ của dự án.

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công và tư vấn giám sát có trách nhiệm theo dõi và điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng công trình Trong trường hợp một số giai đoạn thi công bị kéo dài, các bên liên quan cần đảm bảo rằng điều này không ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.

Khi tổng tiến độ của dự án bị kéo dài, chủ đầu tư cần báo cáo với người quyết định đầu tư để xem xét và quyết định điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình

Trong trường hợp nhà thầu xây dựng đẩy nhanh tiến độ và mang lại hiệu quả cao cho dự án, họ sẽ được khen thưởng theo hợp đồng Ngược lại, nếu tiến độ xây dựng bị kéo dài gây thiệt hại, bên vi phạm sẽ phải bồi thường và chịu phạt theo quy định của hợp đồng.

2.5.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát theo từng giai đoạn thi công Việc này cần đối chiếu với khối lượng thiết kế đã được phê duyệt để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán theo hợp đồng.

Khi phát sinh khối lượng ngoài thiết kế trong dự toán xây dựng công trình, chủ đầu tư và nhà thầu cần xem xét và xử lý Đặc biệt, đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nếu khối lượng phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét và đưa ra quyết định.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sởđể thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

2.5.3 Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng

1 Quy định về quản lý ATLĐ trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng cần thiết lập các biện pháp an toàn cho người lao động và công trình tại công trường Nếu các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên, việc thỏa thuận giữa các bên là bắt buộc.

Các biện pháp an toàn và nội quy an toàn cần được công khai rõ ràng trên công trường xây dựng để mọi người dễ dàng tiếp cận và tuân thủ Ngoài ra, những khu vực nguy hiểm trong công trường phải có người hướng dẫn và cảnh báo để phòng tránh tai nạn.

Nhà thầu thi công xây dựng và chủ đầu tư cần thường xuyên giám sát an toàn lao động (ATLĐ) trên công trường Khi phát hiện vi phạm về ATLĐ, cần ngay lập tức đình chỉ thi công Người có trách nhiệm để xảy ra vi phạm ATLĐ trong phạm vi quản lý của mình sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nhà thầu xây dựng phải đào tạo và hướng dẫn người lao động về các quy định an toàn lao động (ATLĐ) Đối với những công việc yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, người lao động cần có giấy chứng nhận đào tạo Việc sử dụng người lao động chưa được đào tạo và hướng dẫn về ATLĐ là nghiêm cấm.

Nhà thầu thi công xây dựng phải đảm bảo cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và an toàn lao động cho công nhân theo quy định khi làm việc tại công trường.

Khi xảy ra sự cố liên quan đến an toàn lao động (ATLĐ), nhà thầu thi công xây dựng và các bên liên quan phải tổ chức xử lý và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ Họ cũng có trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại do việc không đảm bảo ATLĐ gây ra.

2 Quy định về quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng cần thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho người lao động, bao gồm kiểm soát bụi, tiếng ồn, xử lý phế thải và dọn dẹp hiện trường Trong quá trình vận chuyển vật liệu và phế thải, cần áp dụng các biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.

Nhà thầu thi công và chủ đầu tư cần có trách nhiệm trong việc giám sát và kiểm tra thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng Đồng thời, họ cũng phải chịu sự giám sát và kiểm tra từ các cơ quan chức năng liên quan.

NGHIÊN CỨ U HOÀN THI Ệ N GI Ả I PHÁP QU Ả N LÝ CH ẤT LƯỢ NG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TAM ĐẢO

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Phan Tr ọ ng Hi ế u, "Hoàn thi ệ n công tác qu ả n lý d ự án xây d ự ng công trình t ạ i Ban qu ả n lý d ự án Vinaconex 1," 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Vinaconex 1
[8] Chính ph ủ Vi ệ t Nam, Ngh ị đị nh s ố 84/2015 v ề "Giám sát và đánh giá đầu tư", Hà N ộ i, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát và đánh giá đầu tư
[10] "Internet: http://www.xaydung360.vn," [Online] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet: http://www.xaydung360.vn
[11] "Internet: http://www.thuvienphapluat.vn," [Online] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet: http://www.thuvienphapluat.vn
[12] "Internet: http://www.tlu.edu.vn," [Online] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet: http://www.tlu.edu.vn
[1] Qu ố c H ộ i khóa 13 ngày 18/06/2014 s ố 50/2014v ề Lu ậ t Xây d ự ng Khác
[2] Chính ph ủ Vi ệ t Nam, Ngh ị đị nh s ố 46/2015 ngày 12/05/2015 v ề "Qu ả n lý ch ấ t lượ ng và b ả o trì công trình xây d ự ng&#34 Khác
[3] Chính ph ủ Vi ệ t Nam,Ngh ị đị nh s ố 59/2015 ngày 18/06/2015 v ề "Qu ả n lý d ự án đầu tư xây dự ng&#34 Khác
[4] TCXDVN 371:2006 - Nghi ệ m thu ch ất lượ ng thi công công trình xây d ự ng Khác
[5] M ỵ Duy Thành, Bài gi ả ng môn h ọ c: Ch ất lượ ng công trình, Hà N ội: Trường Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i, 2012 Khác
[6] Nguy ễ n Tr ọng Tư, Kế ho ạ ch ti ến độ , Bài gi ả ng cao h ọc, Hà Nôi: Trường Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i, 2012 Khác
[13] "Internet : Một số sự cố công trình thủy lợi xảy ra trong thời gian qua.[16/12/09] Khác
[14] Mai Chí Hòa , Luận văn: "Giải pháp quản lý chất lượng c ông trình trong thi công xây dựng, áp dụng cho Ban QLDA NN&PTNT Thanh Hóa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w