Mời các bạn tham khảo Giáo án Tin học lớp 10 Tiết 14: Bài tập sau đây để bổ sung thêm tư liệu trong việc biên soạn một bài giáo án môn Tin học lớp 10 rõ ràng, nội dung bài soạn phát huy được tính chủ động và sáng tạo của học sinh.
Trang 1Tuần 8- Tiết 15
Ngày soạn: 13/10/2015
Ngày dạy: 16/10/2015 Lớp dạy: 10B1
Tiết 14 BÀI TẬP
I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:
1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:
Bài tập về thuật toán
2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức:
Môn Tin:
- Rèn luyện khả năng phân tích bài toán, xây dựng ý tưởng và giải thuật để giải quyết bài toán
- Rèn luyện khả năng chuyển bài toán về mặt toán học thành thuật toán giải quyết bài toán đó trong Tin học (Thuật toán có tính khả thi)
- Giúp HS mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối để dễ dàng kiểm soát bài toán
- Giúp HS nắm vững hơn nữa các thuật toán cơ bản trong việc giải quyết các bài toán sắp xếp
và tìm kiếm
- Nắm được các yêu cầu khi xây dựng một thuật toán (các tính chất cần thiết của một thuật toán)
- HS có sự chuẩn bị trước về ý tưởng giải thuật
- HS trình bày được thuật toán giải quyết các bài toán đơn giản
Môn toán (Địa chỉ tích hợp):
- Biết cách giải phương trình bậc 2
Kĩ năng:
– Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ liệt
kê
Thái độ:
- Có ý thức xây dựng bài học
- Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ
3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Nội dung Loại câu hỏi /
bài tập Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Bài tập
Câu hỏi / bài tập định tính
Bài tập định lượng
Tìm Input, Output và nêu cách giải của
phương trình bậc 2, tìm Min
Viết được chính xác thuật toán giải bài toán giải phương trình bậc 2, tìm Min
Giải thích chính xác hoạt động của thuật
phương trình bậc 2, tìm Min
Đọc hiểu thuật toán từ đó phát biểu bài toán giải phương trình bậc 2, tìm Min Bài tập thực
hành
Trang 2• Hiểu các bài toán: Giải phương trình bậc 2, tìm Min HS phải hiểu được các bài toán này (mô tả được thuật toán bằng ngôn ngữ liệt kê, mô phỏng thực hiện thuật toán với bộ dữ liệu đơn giản)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2 tổng
quát: ax2 + bx + c = 0
Câu hỏi: Em hãy nêu ý tưởng giải quyết bài toán
về mặt toán học
Bài giải:
- Input: a, b, c
- Output: kết luận nghiệm x
*Thuật toán:
a)Cách liệt kê
B1: Nhập a, b, c
B2: Nếu a = 0:
B21: Nếu b ≠ 0: x ← -c/b
Đến B7
B22: Nếu c ≠ 0: KL VN
Đến B7
B23: KL VSN Đến B7
B3: ∆← b2 – 4ac
B4: Nếu ∆ < 0: KL VN Đến B7
B5: Nếu ∆ = 0: x ← - b/2a Đến B7
B6: x1,2← (- b ± √∆)/2a
B7: Thuật toán dừng
GV:Định hướng cho HS các trường hợp đặc biệt
và cách xác lập các bước giải
GV:Nhận xét bài toán: Nêu tính dừng, tính đúng
đắn, tính xác định của bài toán
b)Sơ đồ khối:
Bài 2:
Cho N và dãy số a1, , aN, Hãy tìm giá trị nhỏ
nhất(Min) của dãy đó
Câu hỏi:Nêu sự giống nhau, khác nhau giữa bài
toán này và bài toán thí dụ trang 33 SGK
Bài giải:
a)Xác định bài toán:
- Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên
a1, , aN
- Output: Giá trị nhỏ nhất Min của dãy
b)Thuật toán:
*Cách liệt kê
Trả lời:
- Input? (a, b, c)
- Output? (kết luận nghiệm)
*Ý tưởng giải quyết bài toán?
-Tính Delta -Xét Delta Có 3 trường hợp +Nếu Delta>0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt
+Nếu Delta=0 thì phương trình có nghiệm kép +Nếu Delta <0 thì phưưong trình vô nghiệm Nhận xét sự khác nhau giữa bài tập 1 và thí dụ 2, trang 32 SGK
HS nhận xét (a ≠ 0 hoặc a = 0)
+ T/h a = 0: bx + c = 0
b ≠ 0: x = - c/b
b = 0:
c = 0: VSN
c ≠ 0: VN + T/h a ≠ 0: lập ∆ = b2-4ac ∆ < 0: VN
∆ = 0: x = - b/2a ∆ > 0: x1, x2 HS:Xây dựng thuật toán dựa trên ý tưởng đã đưa
ra
Lưu ý: bao nhiêu bước giải? thuật toán dừng lúc nào?
HS lên bảng vẽ sơ đồ khối
Trả lời: HS trả lời
• Xác định bài toán:
- Input?Số nguyên dương N và dãy N số
nguyên a 1, , aN
- Output? Giá trị nhỏ nhất Min của dãy
Câu hỏi: Em hãy nêu ý tưởng để giải quyết bài toán này?
Trả lời:
•Ý tưởng:
Trang 3B1: Nhập N và dãy a 1, , aN;
B2: Min ← a 1 , i ← 2;
B3: Nếu i > N thì ghi ra màn hình giá trị min rồi
kết thúc
B4:
B 4.1: Nếu a i < Min thì Min←ai;
B4.2: i ← i + 1rồi quay lại bước 3
*Sơ đồ khối:
- Khởi tạo giá trị Min=a 1
- Lần lượt với I từ 2 đến N, So sánh giá trị số
hạng a i với gí trị Min, Nếu a i<Min thì Min nhận
giá trị mới là a i
- Yêu cầu HS xây dựng SĐK
Nhận xét bài toán: Nêu tính dừng, tính đúng đắn, tính xác định của bài toán
Yêu cầu HS lên bảng vẽ SĐK dựa trên giải thuật
đã có
III BÀI TẬP VỀ NHÀ
Học các nội dung: Các nội dung đã học từ bài số 2 đến nay
Bài tập: 2,6,7/SGK
Chuẩn bị bài mới: Ngôn ngữ lập trình.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
§óng
§óng Sai
NhËp N vµ d·y a1, , aN
Min ← ai
ai < Min?
i > N ?
Min ← a1, i ← 2
§ a ra Min råi kÕt thóc
i ← i + 1
Sai