Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học: Bài tập và thực hành: Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin.. Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức: – Củng cố hiểu biết ban đầu
Trang 1Tuần 3- Tiết 4
Ngày soạn: 07 /09/2015
Ngày dạy: 11/09/2015 Lớp dạy: 10B1
Bài tập và thực hành 1(học tại lớp)
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:
1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:
Bài tập và thực hành: Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin.
2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức:
– Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
– Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên
Kĩ năng:
– Biết mã hoá những thông tin đơn giản thành dãy bit
– Viết được số thực dưới dạng dấu phảy động
Thái độ:
– Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc
3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt
Nội dung Loại câu hỏi / bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Làm quen
với thông
tin và mã
hoá thông
tin.
Câu hỏi / bài tập định tính
- Củng cố lại kiến thức ban đầu về Tin học
và máy tính
- Chuyển đổi qua lại các hệ dếm
Bài tập định lượng
- Thực hiện
mã hóa ký tự,
số nguyên,…
và trả lời các bài tập SGK
- Viết số thực dưới dạng dấu phẩy động
Bài tập thực hành
4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:
Vận dụng được các hiểu biết về: tin học là một ngành khoa học, thông tin được lưu trữ và xử lí trong máy tính dưới dạng mã nhị phân, đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit để trả lời được các câu hỏi và bài tập trong SGK
Thực hiện được mã hóa dãy xâu kí tự đơn giản thành dãy bit và ngược lại
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động (theo như yêu cầu trong SGK- câu c2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Củng cố khái niệm thông tin và máy tính
Trang 21 Hãy chọn những
khẳng định đúng trong các
khẳng định sau :
a Máy tính có thể
thay thế hoàn toàn cho con
người trong lĩnh vực tính toán
b Học tin học là học
sử dụng máy tính
c Máy tính là sản
phẩm trí tuệ của con người
d Một người phát
triển toàn diện trong xã hội hiện
đại không thể thiếu hiểu biết về
tin học
2 Trong các đẳng thức sau
đây, những đẳng thức nào là
đúng?
a 1KB = 1000 byte
b 1KB = 1024 byte
c 1MB = 1000000 byte
3 Có 10 hsinh xếp hàng ngang
để chụp ảnh Em hãy dùng 10
bit để biểu diễn thông tin cho
biết mỗi vị trí trong hàng là
bạn nam hay bạn nữ
4 Hãy nêu một vài ví dụ về
thông tin Với mỗi thông tin đó
hãy cho biết dạng của nó
Chia các nhóm thảo luận và gọi HS bất kì trong nhóm trả lời
GV nhấn mạnh : + chính xác: 1 KB = 210 B + nhưng đôi khi người ta lấy:
1 KB = 1000 B
GV cho HS thay đổi qui ước Nam / Nữ, từ đó thay đổi dãy bit
Gọi HS bất kì trong mỗi nhóm cho VD, cả lớp nhận xét
Đại diện trả lời
1 Trả lời: c, d
2 Trả lời: b
3 Qui ước: Nam:0, nữ:1
Ta có dãy bit: 1001101011
HS trả lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã
1 Chuyển các xâu kí tự sau
thành dạng mã nhị phân:
“ VN”, “Tin”
2 Dãy bit
“01001000 01101111 01100001“
tương ứng là mã ASCII của
dãy kí tự nào?
3 Phát biểu “ Ngôn ngữ máy
tính là ngôn ngữ nhị phân” là
đúng hay sai? Hãy giải thích
Hướng dẫn xem phụ lục cuối SGK để giải
Gọi 1 HS lên bảng giải
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
HS trả lời
1 “VN” tương ứng với dãy bit:
“ 01010110 01001110“
“Tin” tương ứng dãy bit:
“01010100 01101001 01101110”
2 Dãy bit đã cho tương ứng là
mã ASCII của dãy kí tự:
“ Hoa”
3 Đúng, vì các thiết bị điện tử trong máy tính chỉ hoạt động theo 1 trong 2 trạng thái
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách biểu diễn số nguyên và số thực
1 Để mã hoá số nguyên –27
cần dùng ít nhất bao nhiêu
Gọi HS trả lời 1 mã hoá số –27 cần 1 byte.
2 11005 =
Trang 32 Viết các số thực sau đây
dưới dạng dấu phảy động
11005; 25,879; 0,000984
0.11005x 105
25,879 =
0.25879x102
0,000984 = 0.984x 10–3
Hoạt động 4: Củng cố cách mã hoá thông tin
Cho HS nhắc lại:
– Cách mã hoá và giải mã xâu
kí tự và số nguyên
– Cách đọc bảng mã ASCII, phân biệt mã thập phân và mã hexa
HS nhắc lại
III Dặn Dò:
- Đọc trước bài Giới thiệu về máy tính
- Biểu diễn thông tin trong MTĐT