1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 10 bài 2: Thông tin và dữ liệu

14 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các giáo án môn Tin học lớp 10 bài Thông tin và dữ liệu nhằm mục đích làm tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các học sinh. Bài học giúp học sinh nắm được khái niệm thông tin và các dạng thông tin, ngoài ra biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính. Với những giáo án được biên soạn đầy đủ nội dung theo chương trình học, sẽ giúp cho các bạn có những tiết học hiệu quả nhất, học sinh nắm được các kiến thức cơ bản của bài.

Trang 1

GIÁO ÁN TIN HỌC 10

Tuần……

Tiết ……

§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(tiết 1)



I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang

hệ thập phân

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Trang 2

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách

linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu

có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

3.Tiến trình bài học mới:

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1:

+ Mời hs cho 1 ví

dụ về thông tin

trong cuộc sống

hằng ngày? Tương

tự cho ví dụ dữ liệu?

+ Thế nào là thông

tin và dữ liệu?

Hoạt động 2:

+ Đơn vị đo lượng

thông tin là gì?

+ Lấy ví dụ tung

+ Học sinh phát biểu

+ Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh

+ Ghi nội dung khái niệm

+ Học sinh thảo luận + Ghi nội dung khái niệm

+ Học sinh định nghĩa

khái niệm bit

Bài 2: THÔNG TIN VÀ

DỮ LIỆU

I.Khái niệm thông tin và

dữ liệu:

+ Xem nội dung trong mục

1 SGK trang 7 + Thông tin là những hiểu biết có thể có được về 1 thực thể nào đó

+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để xử lý

II.Đơn vị đo lượng thông

Trang 3

đồng xu, hình thành

khái niệm bit

+ Ví dụ 8 bóng đèn

cho lương thông tin

là bao nhiêu

+ Giới thiệu bảng ký

hiệu các đơn vị đo

thông tin, đặt câu

hỏi trả lời

Hoạt động 3:

+ Hãy liệt kê các

loại thông tin?

+ Loại thông tin phi

số có mấy dạng?

Cho ví dụ?

Hoạt động 4:

+ Thế nào là mã hoá

thông tin?

+Việc mã hóa thông

tin dạng văn bản

được mã hóa như

+ Hs trao đổi

+ Lương thông tin cho

ta là 8 bit.

+ Vẽ bảng ký hiệu

+ Có 2 loại: loại số và phi số

Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh

+ Thông tin được biến

thành dãy bit để máy

tính xử lý

+ Ta dùng bộ mã ASCII để mã hóa ký

tự Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa

tin

+ Xem nội dung trong mục

2 SGK trang 7,8 + Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit Bit

có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau

Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt

Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắt cháy như nhau, cho lương tt 8 bit + Hs xem hình 2

+ Vẽ bảng ký hiệu

III.Các dạng thông tin.

* Thông tin có 2 loại: loại số và phi số

Dạng văn bản, hình ảnh,

âm thanh

Hs xem hình 4,5,6 SGK trang 9

IV.Mã hoá thông tin trong máy tính.

Hs xem hình 6 SGK trang

Trang 4

thế nào? Cho ví dụ?

+ giới thiệu bộ mã

ASCII cơ sở trang

169

+ Mã ASCII mã hóa

phạm vi bao nhiêu,

gặp khó khăn gì?

+ Giới thiệu bộ mã

Unicode

ký tự

Ví dụ:

A có mã thập phân là 65

a có mã thập phân là 97

+ Mã hóa 256 ký tự, chưa đủ mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên TG

10 + Mã hóa tt là tt biến thành dãy bit

+ Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự

Mã ASCII các ký tự đánh

số từ: 0 đến 255 + Bộ mã Unicode: có thể

mã hóa 65536 =216 ký tự,

có thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới

4 Củng cố:

- Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó?

- Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE?

5 Dặn dò:

- Xem lại phần đã học

- Chuẩn bị phần V của bài 2

6 Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết ……

§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(tiết 2)



I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang

hệ thập phân

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

3 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

4 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách

linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

Trang 6

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu

có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : - Đơn vị đo thông tin là gì?

- Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng? 3.Tiến trình bài học mới:

TG

HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 5:

+ TT loại phi số

được mã hóa như

thế nào?

+ Thế nào là hệ

đếm phụ thuộc

vào vị trí và không

thuộc vào vị trí?

+ Chúng ta sẽ mở

rộng hệ đếm,

trong cuộc sống

chúng ta sử dụng

hệ đếm cơ số 10

+ Chúng được mã hóa

chung thành dãy bit.

Ví dụ:

VI và IV, V có giá trị là

5 không phụ thuộc vi trí

Số 15 và 51 pà phụ thộc vào vị trí

+ Các nhóm thảo luận cho VD:

+ Hs lên bảng biểu diễn

Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm 2 ký hiệu 0, 1 < 2

V Biểu diễn thông tin trong máy tính.

a Thông tin loại số:

 Hệ đếm:

Hệ đếm La Mã không phụ thuộc vào vị trí tập ký hiệu: I=1, V=5,…

Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

Bất kỳ số tự nhiên b>1 nào

có thể chọn làm hệ đếm Các ký hiệu dùng trong hệ

đếm là: 0,1,…,b – 1 Số ký

hiệu này bằng cơ số của hệ

Trang 7

gọi là hệ thập

phân gồm 10 chữ

số: 0 1 2 3 4 5 6 7

8 9 Cho ví dụ về

hệ nhị phân 9 (cơ

số mấy), và hệ cơ

số 16?

+ Giả sử số N là

số có hệ đếm cơ

số b, hãy biểu diễn

tổng quát số hệ b

phân trên?

+ Gợi ý học sinh

thảo luận

+ Viết các ví dụ

vừa trình bày

+ Hãy đổi các số

trong hệ nhị phân

và thập lục phân

Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 < 10

Hệ thập lục phân: (cơ

số 16) gồm 16 ký hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B, C,D,E,F < 16

+ Học sinh thảo luận và phát biểu ý kiến khác nhau

+ Các nhóm thực hiện

+ Các nhóm thực hiện

+ Hs trao đổi

đếm

Trong hệ đếm cơ số b, giả sử

số N có biểu diễn:

d n d n-1 d n-2 …d 1 d 0 ,d -1 d -2 d -m

trong đó n+1 là chữ số bên trái,

m là số thập phân bên phải

N = d n b n + d n-1 b n-1 +… + d 0 b 0 +

d -1 b -1 + …+ d -m b -m

Hệ thập phân: (cơ số 10)

Kí hiệu gồm 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:

Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1

Ví dụ: 10102 = ? 10

Hệ thập lục phân :(cơ số 16,

hay gọi là hexa) sử dụng ký

hiệu:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F

trong đó A,B,C,D,E,F có giá trị

là 10,11,12,13,14,15

Ví dụ: 22F16 = ? 10

 Biểu diễn số nguyên:

Số nguyên có thể có dâu

Trang 8

sang hệ thập phân.

+ Số nguyên có

dấu quy ước: bit

cao nhất là bit dấu

(bit 7), số 1 là dấu

âm, 0 là dấu

dương

Ví dụ: 101010102

thanh số nguyên

có dấu?

+ Các em xem nội

dung bài trang 13

biểu diễn số thực

và thảo luận?

+ Hãy biễu diễn

dưới dạng dấu

phẩy động các số

+ Các nhóm thực hiện

+ Học sinh thảo luận

+ Các nhóm thực hiện

+ Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày

hoặc không dấu Ta xét 1

byte 8 bit (xem H7) + Số nguyên có dấu: dung

bit cao nhất để thể hiện dấu

Quy ước: 1 là dấu âm, 0

là dấu dương 1 byte biễu diễn được số nguyên -127 đến 127

+ Số nguyên không âm: phạm vi từ 0 đến 255

 Biểu diễn số thực:

Trong tin học dùng dấu chấm (.) ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân

Ví dụ: 12456.25 Mọi số thực đều biễu diễn dưới dạng MxK

 10 (được

gọi là dấu phẩy động).Trong

đó:

0,1 < M < 1 gọi là phần định trị K là phần bậc

(nguyên, không âm)

Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễn dưới dạng 0.1245625x105

Trang 9

11545;

25,1065 ;

0,00005678

+ Biễu diễn chữ

‘TIN HOC’ dưới

dạng nhị phân?

+ Nguyên lý mã

hóa nhị phân có

chung 1 dạng mã

hóa là gì? (xem

SGK trang 13)

+ Học sinh trả lời

Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc

b Thông tin loại phi số:

 Văn bản:

Máy tính dùng dãy bit đễ biễu diễn 1 ký tự, chẳng hạn

mã ASCII của ký tự đó

Ví dụ: biễu diễn xâu ký tự TIN

 Các dạng khác:

Các dạng phi số như hình ảnh, âm thanh… để xử lý ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit

* Nguyên lý mã hóa nhị phân:

(SGK – trang 13)

4.Củng cố bài học:

-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?

-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích?

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài đã học

- Chuẩn bị bài tập thực hành 1

Trang 10

6 Rút kinh nghiệm

Trang 11

Tiết ……

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN



I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

2 Về kỹ năng :

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …

2 Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách

linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu

có)

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Trang 12

1 Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

010011102 ?10 22F16 ?10

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345 3.Tiến trình bài học mới:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

+ Dựa vào kiến thức

đã học các nhóm thảo

luận đưa ra phương án

đúng và trình bày?

+ Các em nhắc lại đơn

vị bội của byte?

+ Gợi ý: ta sử dụng

bao nhiêu bit? Quy

ước: nam là bit 0, nữ

bit 1 hoặc ngược lại

Gọi các nhóm lên trình

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Hs thảo luận và trình bày

Nội dung:

a) Tin học, máy tính a1) Chọn khẳng định đúng (A) S (B) S (C) Đ (D) Đ a2) Chọn các khẳng định đúng?

(A) S (B) Đ (C) S A3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 hs chụp ảnh

Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010 b) Sử dụng bảng má ASCII

để mã hóa và giải mã:

Trang 13

+ Hướng dẫn lại bảng

mã ASCII? Các nhóm

xem và trình bày?

+ Số nguyên có dấu có

phạm vi biễu diễn

trong phạm vi nào?

+ Nhắc lại cách biễu

diễn dưới dạng dưới

dạng dấu phẩy đông?

Phần định trị (M) nằm

trong khoảng nào?

+ Nêu ví dụ:

Chuyển 5210 sang nhị

phân và hệ hexa

Chuyển 101010102

sang hexa

+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm thực hiện

b1) Chuyển xâu ký tự thành

mã nhị phân “VN”, “Tin” b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII

c) Biễu diễn số nguyên và số thực:

c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte?

C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động:

11005l; 25,879; 0,000984

* Giới thiệu cách chuyển đổi

từ hệ thập phân sang hệ cơ

số 2, 16 Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa

4 Củng cố bài học:

- Hãy chọn câu đúng và giải thích?

a) 65536 Byte = 64 MB

b) 65535 Byte = 64 MB

c) 65535 Byte = 65.535 MB

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

Trang 14

5 Dặn dò:

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

6 Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w