1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biện pháp nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa, áp dụng cho hồ chứa nước phước hà tỉnh quảng nam

141 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu biện pháp nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa nước, áp dụng cho hồ chứa nước Phước Hà, tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Thảo
Người hướng dẫn GS.TS Phạm Ngọc Quý
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tác giả được người hướng dẫn khoa học là thầy giáo GS.TS Phạm Ngọc Quý, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này. Qua đây, tác giả xin gởi lời...

  • Xin trân trọng ghi ơn đến phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình trường Đại học Thuỷ Lợi, cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình truyền dạy những kiến thức quý báu, những phương thức nguyên cứu căn bản trong quá trình học tập khóa học này.

  • Xin bày tỏ sự biết ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình và các học viên lớp Cao học 23C12 đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian qua.

  • Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cơ quan đơn vị và các cá nhân đã truyền đạt kiến thức, cho phép sử dụng tài liệu đã công bố.

  • Với thời gian và trình độ còn hạn chế, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật với đề tài: “Nghiên cứu biện pháp nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa nước, áp dụng cho hồ chứa nước Phước Hà, tỉnh Quảng Nam” đã được hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi những thiếu s...

  • Luận văn được hoàn thành tại Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy Lợi.

  • BĐKH : Biến đổi khí hậu

  • MNDBT: Mực nước dâng bình thường

  • MNLTK : Mực nước lũ thiết kế

  • MNLKT : Mực nước lũ kiểm tra

  • MNDGC : Mực nước dâng gia cường

  • GPMB : Giải phóng mặt bằng

  • KT- XH : Kinh tế xã hội

  • TW : Trung Ương

  • TNHHMTV : Trách nhiệm hữu hạng một thành viên

  • UBND : Ủy ban nhân dân

  • PCLB : Phòng chống lụt bão

  • QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài:

      • Trên địa bàn Quảng Nam hiện có 73 hồ chứa thủy lợi, với tổng lượng nước trữ khoảng 500 triệu m3 , gồm 6 hồ có dung tích từ 10 triệu m3 trở lên, 5 hồ có dung tích từ 3-10 triệu m3, còn lại là hồ chứa có dung tích từ 3 triệu m3 trở lại. Có thể nói hệ th...

      • Tuy nhiên vấn đề là việc cải tạo, nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa cần phải tính toán đến chi phí đầu tư, ổn định công trình, ngập lụt thượng lưu, cũng như công tác vận hành sau này. Như vậy nghiên cứu biện pháp nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứ...

      • Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như vậy, cùng với những kiến thức trong quá trình học tập lớp Cao học chuyên ngành Xây dựng công trình thủy của trường Đại học Thủy lợi tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình với tên gọi:

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu:

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

    • 5. Bố cục luận văn:

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

    • 1.1 Tổng quan về công trình hồ chứa

      • 1.1.1 Nhiệm vụ, vai trò của hồ chứa nước:

        • Nước ta có khoảng 6.886 hồ chứa nước các loại, trong đó 6.648 hồ chứa thủy lợi (Chiếm 96,50 %) đưa vào vận hành khai thác với tổng dung tích khoảng 11 tỷ mét khối. Hệ thống hồ chứa nước ở nước ta có thể là hồ tự nhiên hoặc nhân tạo trải dài từ Bắc và...

        • Hệ thống hồ chứa được xây dựng ở nước ta đã mang lại hiệu quả rất to lớn về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Trong những năm gần đây khi mà thiên tai diễn biến ngày càng phức tạp lượng mưa có xu hướng tăng trong mùa mưa và giảm trong mùa khô, va...

      • 1.1.2 Phân loại và các bộ phận của hồ chứa nước

        • 1.1.2.1 Phân loại hồ chứa

        • - Phân loại theo nguồn gốc

        • - Hồ chứa tự nhiên: được hình thành một cách tự nhiên do sự vận động của vỏ trái đất có tác dụng giữ cân bằng cho môi trường sinh thái và được con người cải tạo nâng cấp theo hướng phục vụ lợi ích con người và xã hội.

        • - Hồ chứa nhân tạo: do con người chủ động xây dựng để sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ sự phát triển dân sinh, kinh tế, quốc phòng, an ninh.

        • - Phân loại theo nhiệm vụ chính: Hồ chứa xây dựng để tưới là chính (kết hợp nuôi cá, cải tạo môi trường), ở Việt Nam tính theo số lượng loại này chiếm 96,50%. Hồ chứa xây dựng để tưới, phát điện là chính (có phòng lũ), ở Việt Nam tính theo số lượng ...

        • - Phân loại theo số liệu thống kê của Cục Thuỷ lợi

        • a) Phân loại theo cấp công trình:

        • b) Phân loại theo diện tích lưu vực F (km2):

        • c) Phân loại theo diện tích tưới (F-ha):

        • d) Phân loại theo dung tích hồ (W, 106 m3):

        • e) Phân theo lãnh thổ:

        • f) Theo chiều cao đập chắn H (m):

        • g) Theo thời gian xây dựng:

        • - Một số đặc điểm của hồ chứa nước đã xây dựng ở Việt Nam

        • 1. Hồ chứa nước ở Việt Nam là biện pháp công trình chủ yếu để chống lũ cho các vùng hạ du; cấp nước tưới ruộng, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, phát triển du lịch, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản, phát triển giao thông, thể thao, văn hoá...

        • 2. Đa phần là hồ chứa vừa và nhỏ (cấp V chiếm 62%; hồ có lưu vực F < 10 km2 chiếm 65,6%, hồ chứa nước tưới không quá 500 ha chiếm 82%, hồ có dung tích không vượt quá 10 triệu (m3) chiếm 26,07%, số hồ có dung tích lớn hơn chiếm tỷ lệ nhỏ. Hồ có dung t...

        • Hồ lớn tuy ít về số lượng, nhưng có vai trò quyết định tạo đà phát triển trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phòng chống lũ, phát điện, khả năng vượt tải cao nên chống hạn tốt.

        • 3. Hồ chứa nước chỉ có thể xây dựng ở những vùng có địa hình, địa chất phù hợp. Xây dựng hồ chứa cần chú ý tới các vùng miền. Ở những vùng có ít hồ (ví dụ như ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), đặc biệt ở vùng thiếu quá nhiều hồ lớn (như ở Tây Nguyên) thì...

        • 4. Theo thời gian, trước năm 1964 việc xây dựng hồ chứa diễn ra chậm, có ít hồ chứa được xây dựng trong giai đoạn này. Sau năm 1964, đặc biệt từ khi nước nhà thống nhất thì việc xây dựng hồ chứa phát triển mạnh. Từ 1976 đến nay số hồ chứa xây dựng mới...

        • 5. Đập ngăn sông tạo hồ chứa có chiều cao không vượt quá 25 (m) chiếm tới 87,18%. Việc xây dựng những đập cao hơn 25 (m) đang bắt đầu được quan tâm đầu tư.

        • 6. Hình thức kết cấu và kỹ thuật xây dựng từng loại công trình ở hồ chứa nước còn đơn điệu, ít có đổi mới, đa dạng hoá. Việc áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới hiện đang được quan tâm.

        • 1.1.2.2 Các bộ phận của hồ chứa nước

          • a) Lưu vực: Phần diện tích hứng nước cho hồ chứa nước gọi là lưu vực (kể cả nước ngầm). Muốn hình thành hồ chứa trước hết phải có nguồn nước. Nước trên lưu vực chảy theo hệ thống sông suối tập trung vào một lòng chính rồi đổ vào hồ chứa.

          • b) Lòng hồ: Lòng hồ là một phần diện tích lưu vực, dùng để chứa nước, bao gồm cả nước mặt, nước ngầm, nước mưa. Lòng hồ là nơi tích trữ nước và cung cấp nước theo nhiệm vụ của hồ. Lòng hồ càng lớn thì khả năng điều tiết, khả năng trữ và cấp nước của h...

          • c) Đầu mối công trình: Các công trình được tập hợp ở một khu vực xây dựng để cùng giải quyết những nhiệm vụ của giải pháp khai thác sử dụng nguồn nước và phòng chống giảm nhẹ thiên tai gọi là đầu mối công trình thuỷ lợi.

          • d) Hệ thống công trình: Tập hợp các đầu mối công trình thuỷ lợi, các công trình thuỷ lợi trên một phạm vi rộng lớn nhất định để cùng giải quyết những nhiệm vụ của một giải pháp thuỷ lợi gọi là hệ thống công trình.

          • e) Hạ du hồ chứa: Là vùng đất bao gồm cả con người, cây trồng, vật nuôi, các công trình dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh phía sau đập (tạo nên hồ chứa nước) trực tiếp hưởng lợi từ nguồn nước trong hồ hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhữ...

      • 1.1.3 Hiện trạng các hồ chứa nước ở Quảng nam

        • 1.1.3.1 Thống kê, phân loại và một số đặc điểm của hồ chứa nước ở Quảng Nam

          • a) Thống kê, phân loại: Qua bảng thống kê ở phụ lục, ta có thể phân loại các hồ chứa ở Quảng Nam theo một số đặt điểm sau:

          • - Phân loại theo dung tích hồ (W, 106 m3):

          • b) Hồ chứa nước tại Quảng Nam có các đặc điểm sau:

          • 1.Thời gian xây dựng: Khoảng 70% hồ chứa quảng nam được xây dựng trong những thời kỳ trước năm 1990, một số công trình vừa thi công, vừa khai thác, có những công trình chưa hoàn chỉnh đã phải dẫn nước tưới, do vậy chất lượng công trình chưa đạt yêu cầ...

          • 2.Về tính toán tài liệu thủy văn để thiết kế: Hầu hết các đập Quảng Nam xây dựng sau năm 1975, thời kỳ này thiếu rất nhiều tài liệu về quan trắc, các nghiên cứu về quy luật dòng chảy sông ngoài chưa nhiều, chưa có quy phạm dùng cho các khu vực phía Na...

          • 3. Đầu tư xây dựng và sửa chữa : Trong những năm qua, các hồ chứa tại Quảng Nam bằng nhiều nguồn vốn của TW, tỉnh và các tổ chức khác, nhiều hồ chứa đã được sửa chữa, nâng cấp như hồ Phú Ninh, Hố Giang, Phước Hà, Cao Ngạn, Trung Lộc, Vĩnh Trinh, Trà C...

          • 4.Qui mô công trình: Hầu hết có quy mô nhỏ, diện tích tưới ít, tập trung ở vùng trung du, được xây dựng từ những thời kỳ mới giải phóng. Trừ hồ Phú Ninh, Vĩnh Trinh và Việt An có điều tiết xả sâu, còn lại các hồ tự điều tiết bằng tràn tự do. Do biến đ...

          • 5. Đập đất: Nhìn chung đập đất của các hồ đều ổn định, ở tất cả các đập lớn đều không có hiện tượng thẩm lậu, xói ngầm hoặc trượt mái (Riêng đập chính Hồ chứa nước Đông Tiển có thấm qua đống đá tiêu nước 15 l/s, đã lắp đặt máng quan trắc thấm). Tuy nh...

          • 6.Tràn xả lũ: Đa số hồ chứa đều có tràn tự do theo hình thức đập tràn đỉnh rộng, chỉ có Hồ Phú Ninh, Khe Tân, Vĩnh Trinh, Phước Hà là đập tràn theo kiểu đập tràn mặt cắt thực dụng và có tràn xả sâu (Hồ Phước Hà không có tràn xả sâu); Ngoài một số đập ...

          • 7.Cống lấy nước: Tất cả cống lấy nước có thân cống không bị nức, lún, gãy. Các bộ phận đóng mở cống bên trên mặt nước thì đảm bảo nhưng cánh cửa cống bị hoen rỉ nhiều khó khăn trong công tác vận hành điều tiết hồ, thân cống thì bị bong tróc bề mặt, mộ...

        • 1.1.3.2 Những hư hỏng sự cố thường gặp ở hồ chứa nước ở Quảng Nam

          • - Đập đất: Tình hình thẩm lậu xảy ra phổ biến ở các đập đất, thấm qua nền, hai vai đập và thân đập sinh ra hiện tượng trượt mái, hoặc mặt cắt ngang không đúng theo thiết kế ban đầu, bị võng hoặc thiếu mái, việc bảo vệ mái thượng, hạ lưu không đảm bảo ...

          • + Hồ Cao Ngạn: Do mưa lũ quá lớn, tràn không đủ năng lực làm việc, làm cho mực nước hồ dâng cao đã tràn qua mặt đập đất dài khoảng 25m, tràn chổ sâu nhất 0,4m.

          • + Hồ Đá Vách: Do mưa lớn làm khối đất lớn trượt từ núi xuống bịt 2/3 đường tràn tháo lũ làm cho nước dâng cao tràn lên mặt đập đất khoảng 20 phút.

          • - Cống lấy nước hồ chứa: Hầu hết các cống áp lực đã xây dựng từ rất lâu, nên bê tông thường bị mục, bong tróc hoặc bị xâm thực ăn mòn bê tông, nhiều công trình thấm mạnh hai bên mang cống gây mất nước và có nguy cơ mất an toàn. Hoặc bị bồi lấp kênh d...

          • - Tràn xả lũ: Do mưa lớn mực nước hồ dâng cao, tràn không đủ khả năng chịu đựng nên thường nên dễ xảy ra sự cố, hoặc do trong quá trình thi công đến khi vận hành đã bị lún nền, rò rỉ mất đất đã xuất hiện dòng chảy áp lực đẩy nổi, hư hỏng bê tông hạ lư...

          • Ví dụ: Công trình hồ chứa nước Phước Hà có MNDBT + 40,00m; cao trình đỉnh đập 44,50m. Công trình đã xảy ra sự cố do trận lũ đầu tháng 12/1999 xảy ra với qui mô lớn, trong điều kiện bất lợi hồ đã trữ đầy mực nước hồ dâng cao khi mực nước hồ đạt cao trì...

          • vào thân đập đất chỗ rộng 12m, tại cửa vào là 6,0m. Hố tiêu năng bị hư hỏng hoàn toàn; Cầu máng kết hợp giao thông sau tràn bị đổ sập về phía hạ lưu.

        • 1.1.3.3. Tình hình quản lý, vận hành các hồ chứa nước ở tỉnh Quảng Nam:

          • - Mô hình quản lý: Có 02 mô hình quản lý thủy lợi trên định bàn tỉnh đó là: Do công ty TNHH MTV khai thác Thủy lợi Quảng Nam và các Tổ hợp tác dùng nước.

          • + Công ty TNHH MTV khai thác Thủy lợi Quảng Nam: Hiện quản lý 17 hồ chứa chiếm 23,2 % hồ chứa toàn tỉnh, dung tích gần 500 triệu m3 chiếm 94,3% tổng dung tích hồ chứa toàn tỉnh (Các hồ chứa lớn, đa số có dung tích trên 1 triệu m3) ;

          • + Tổ hợp tác dùng nước: Quản lý 56 hồ chứa nhỏ chiếm 76,8 % hồ chứa toàn tỉnh; với dung tích khoảng 30 triệu m3 chiếm 5,7 % tổng dung tích ( chủ yếu hồ chứa nhỏ hơn 1 triệu m3);

          • - Về công tác quản lý, vận hành:

          • 1. Trình độ, chuyên môn quản lý: Đối với 17 hồ chứa do Công ty TNHH MTV khai thác Thủy lợi Quảng Nam quản lý tương đối tốt, nhân lực quản lý đầu mối đảm bảo theo qui định nhà nước, đội ngũ công nhân quản lý nhìn chung có đào tạo và tinh thần trách nhi...

          • 2. Công tác duy tu bảo dưỡng: Công trình do công ty Thủy lợi quản lý luôn được kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và phòng chống lụt bão. Những công trình do địa phương quản lý trong từng năm không được đầ...

          • 3. Tình hình vi phạm Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình: Công tác bảo vệ công trình còn buông lỏng, các địa phương thiếu quan tâm, công tác tuyên truyền vận động còn hạn chế, ý thức bảo vệ công trình thủy lợi của nhân dân còn kém. Việc xâm phạm ...

          • 4. Cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, thông tin liên lạc: còn sơ sài, thủ công, thậm chí phần lớn các hồ hầu như không có phương tiện gì (nhất là các hồ do địa phương quản lý). Đa số các hồ chứa nhỏ, hệ thống đường quản lý rất nhỏ, đi lại khó khăn, ...

      • 1.1.4 Một số sự cố vỡ, hư hỏng đập trên thế giới và tại Việt Nam

        • 1.1.4.1 Một số sự cố vỡ, hư hỏng đập trên thế giới

          • - Vụ vỡ đập South Fork ở Mỹ : Đập South Fork bị vỡ vào tháng 6 năm 1889 làm chết 2500 người và thị trấn Jian thuộc Bang Penxivania bị phá hoại rất nặng nề.

          • Khi xảy ra sự cố đập, trong lưu vực có mưa lớn 3 ngày liền vào 30,31/5 và 1/6 năm 1889 lượng mưa trong 18-30h là 200-254mm, lưu lượng nước chảy vào hồ khoảng 285m3/s với lưu lượng này nếu tháo qua tràn xả lũ thì cột nước tràn phải là 4,0m do đó nước đ...

          • - Sự cố hư hỏng đập Lanphayet ở Mỹ: Đập Laphayet là loại đập đất đầm nén ở Bang California – Mỹ được xây dựng ngày 17/08/1927 với chiều dài 427m, chiều cao lớn nhất 42,67m, mái thượng lưu m = 1/3; mái hạ lưu m = 1/3. Hồ chứa có dung tích thiết kế 13 t...

          • Ngày 17/08/1928, việc thi công đập đã gần hoàn thành, chỉ còn khoảng 6/7m chiều cao chưa đắp. Lúc đó mái xoải hạ lưu xuất hiện khi nứt đồng thời mặt đất ở mái đập cũng theo đó gồ lên. Sau đó lại xuất hiện rất nhanh các khe nứt mới, đập bắt đầu lún. Ph...

          • - Sự cố đập Bản Kiều huyện Tấn Dương – Hà Nam Trung Quốc: Đập của hồ chứa Bản Kiều được coi là “đập vỏ thép” sau nhiều năm khai thác không mảy may nghi ngờ về sự bền vững của nó. Hồ Bản Kiều có dung tích thiết kế 496 triệu m3 với lưu lượng xả lũ thiết...

        • 1.1.4.2 Một số sự cố vỡ, hư hỏng đập tại Việt Nam

          • - Sự cố đập hồ Am Chúa – huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

          • Hồ Am Chúa được xây dựng năm 1987 và cơ bản hoàn thành vào năm 1992. Hồ có đập đất dài 330 m, cao 24.5 m, cao trình đỉnh đập 37.0 m.

          • - Sự cố hồ Núi Cốc – huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên: Tháng 12/2002 xảy ra hiện tượng thấm ngang thân đập đất đồng chất hồ Núi Cốc.

          • - Sự cố đập Z20 (KE 2/20 REC) – huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh: Hồ chứa Z20 được đưa vào sử dụng năm 2008, đập đất cao 12.5 m, cống lấy nước bê tông cốt thép có đường kính D = 0.6 m. Sự cố xảy ra rạng sáng ngày 06-06-2009.

          • - Sự cố đập Khe Mơ – huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh: Đập Khe Mơ được xây dựng từ năm 1993, sức chứa 730.000m3; cung cấp nước cho xã Sơn Hàm, Sơn Diệm, Sơn Phú và thị trấn Phố Châu. Sự cố đập xảy ra lúc 7h sáng ngày 16-10-2010.

          • - Sự cố đập Cửa Đạt – huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa: Đập Cửa Đạt là đập đá đầm nện phủ bản mặt bê tông cao 119 m. Đập xảy ra sự cố ngày 04-10-2007 khi gặp lũ lớn bất thường trong thời gian thi công khiến một lượng lớn đá đầm nện thân đập bị trôi ...

          • - Năm 2012: Vỡ đập Tây Nguyên (mới sửa chữa xong chưa bàn giao khai thác sử dung), thấm mạnh qua mang cống hồ Lim đe doạ vỡ đập. Năm 2013: Vỡ đập hồ Tây Nguyên (Lâm Đồng), vỡ đập hồ Thung Cối (Thanh Hóa), vỡ đập hồ Phân Lân (Vĩnh Phúc)...- Năm 2014: X...

    • 1.2 Đánh giá nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước hiện nay ở tỉnh Quảng Nam.

      • 1.2.1. Ảnh hưởng của BĐKH đến Hồ chứa

        • 1.2.1.1. Ảnh hưởng đến an toàn của Hồ chứa.

          • Lựa chọn kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam được công Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố năm 2012. Do tỉnh Quảng Nam thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ nên xu thế thay đổi nhiệt độ, lượng mưa của kịch bản BĐKH của tỉnh Quảng Nam giống như v...

          • + Lượng mưa vào mùa đông (mùa mưa ở Nam Trung Bộ), theo kịch bản phát thải thấp, vào giữa thế kỷ 21, lượng mưa giảm từ 2 đến 12% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đa phần diện tích Nam Bộ, trong đó ở một phần diện tích thuộc Đông Tây Nguyên và cực nam Tru...

          • + Xu thế biến đổi khí hậu đối với lượng mưa ngày lớn nhất, vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa ngày lớn nhất ở Bắc Bộ có thể tăng khoảng 50% so với thời kỳ 1980-1999 và khoảng 20% ở Bắc Trung Bộ. Ngược lại, lượng mưa ngày lớn nhất giảm ở khu vực Nam Trung ...

          • Biến đổi khí hậu (BĐKH) dẫn đến sự thay đổi về lượng mưa ở mùa mưa, đặc biệt là lượng lượng mưa ngày, qua phân tích đánh giá về lượng mưa và lượng mưa ngày lớn nhất ở Quảng Nam có xu thế giảm, tuy nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện lư...

        • 1.2.1.2 Ảnh hưởng nước đến Hồ chứa.

          • Do ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu làm cho các đợt hạn hán kéo dài, làm suy giảm và cạn kiệt nguồn nước đến trong mùa khô

          • Theo kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam phiên bản 2016 cho thấy, nhiệt độ trên các vùng, miền của nước ta đều có xu thế tăng so với thời kỳ cơ sở (1986 - 2005), với mức tăng lớn nhất ở khu vực phía Bắc. Nếu theo kịch bản trung bình (RCP4.5), nhiệt...

          • C- 0,80 C. Nhiệt độ tăng khiến lượng nước bốc hơi ở các hồ chứa ngày càng nhiều.

        • 1.2.1.3 Ảnh hưởng đến nhu cầu dùng nước từ Hồ chứa

          • - Về nhiệt độ trung bình: Theo kịch bản phát thải thấp, đến cuối thế kỷ 21, Mức tăng nhiệt độ từ 1,0 đến 1,60 C ở đại bộ phận diện tích phía Nam (từ Quảng Nam trở vào ), theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, Đa phần diện t...

          • - Về lượng mưa năm: Về lượng mưa, theo kịch bản phát thải trung bình, lượng mưa năm tăng phổ biến từ 0.7% đến 3.6%; và nhiệt độ tăng, lượng mưa về mùa khô có xu thế giảm, nhưng có xu thế tăng trong mùa mưa, vì vậy cần phải tăng hệ số tưới hay nhu cầu ...

          • Hệ số tưới mặt ruộng (q- l/s/ha): được tính toán theo phương pháp của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới (FAO) lập ra có tên chương trình là Cropwat. Theo kết quả tính toán nhu cầu dùng nước cho cây trồng sẽ tăng lên so với điều kiện...

      • 1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố con người đến nguồn nước của Hồ chứa.

        • 1. Công tác quản lý, qui hoạch rừng đầu nguồn chưa phát huy hiệu quả: Do khai thác rừng bừa bãi, không qui hoạch dẫn đến suy giảm rừng, thay đổi sử dụng đất trên lưu vực theo chiều hướng làm suy giảm khả năng điều tiết dòng chảy, giảm tỷ lệ diện tích...

        • 2.Việc khai thác, quản lý, sử dụng nước chưa hợp lý: khai thác, sử dụng ở thượng lưu, chưa chú ý đầy đủ tới khai thác, sử dụng ở hạ lưu; quản lý, vận hành các hồ chứa thủy lợi, còn chưa hợp lý, thường phải chú trọng một vài lợi ích chính, các lợi ích...

        • 3. Công tác duy tu bảo dưỡng công trình chưa được chú trọng nhiều: Dẫn đến năng lực hoạt động của công trình hồ chứa thủy lợi hầu hết đã và đang bị xuống cấp, nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi đang vận hành dưới công suất thiết kế. Năng lực trữ nước ...

        • 4. Ý thức của người dân về tiết kiệm nước chưa cao: của Nhu cầu nước tăng cao và chưa được kiểm soát, quản lý vẫn theo cách truyền thống “cần bao nhiêu cấp bấy nhiêu”, chậm chuyển sang quản lý nhu cầu dùng nước. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vẫn chưa đ...

      • 1.2.3 Nhu cầu dùng nước hiện nay ở tỉnh Quảng Nam.

        • Nhu cầu dùng nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ngày càng tăng không những đáp ứng cho ngành nông nghiệp mà còn cung cấp nguồn nước cho ngành công nghiệp, sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản...Để phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

        • Theo Quyết định phê duyệt chống hạn, nhiễm mặn năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Nam Dự báo diện tích sản xuất nông nghiệp bị khô hạn năm 2016:

        • - Vụ Đông Xuân: Tổng diện tích sản xuất vụ Đông Xuân 2015-2016 phải thực hiện các biện pháp chống hạn để chủ động nguồn nước cấp cho sản xuất là: 13.095ha.

        • - Vụ Hè Thu: Với tình hình thời tiết diễn ra cực đoan, nắng nóng kéo dài, không mưa, dòng chảy trên các sông suối suy giảm và nếu không có mưa tiểu mãn thì dự kiến diện tích sản xuất nông nghiệp có khả năng xảy ra khô hạn là : 17.633ha

        • - Nguồn nước phục vụ sản xuất cho 19 khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Và các nhà máy trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

        • - Phục vụ nước sạch sinh hoạt cho 90% dân số nông thôn và 99% dân số đô thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân tối thiểu 85 lít/người/ngày đối với nông thôn, 120 lít/người/ngày đối với đô thị; đạt trên 45% tỷ lệ dân số nôn...

        • Như vậy thực trạng nhu cầu dùng nước ở Quảng Nam hiện nay rất lớn, với thực trạng như hiện tại việc thiếu nước thường xuyên xảy ra là vấn đề không thể tránh khỏi.

    • 1.3 Những vấn đề đặt ra với hồ chứa ở Quảng Nam.

      • Qua đánh giá về công tác quản lý vận hành, hiện trạng công trình, nguồn nước cũng như nhu cầu dùng nước, đặt biệt trong thời kỳ biến đỏi khí hậu diễn ra rất nhanh, phức tạp và ngày càng cực đoan hơn nên nhiều vấn đề cấp bách được đặt ra ở các hồ chứa...

      • 1. Cần phải khắc phục những tồn tại, nâng cấp các hồ chứa có chất lượng không đảm bảo lâu dài để công trình luôn được an toàn:

      • + Về lũ: Đánh giá lại khả năng bảo đảm an toàn cấp nước và an toàn công trình khi có lũ lớn của hệ thống hồ chứa nước cần được ròa soát lại, cần phải có tràn sự cố vì đa số các hồ chứa đều có liệt quan trắc ngắn, chưa hiểu hết về quy luật mưa lũ, nên ...

      • + Công trình đầu mối có chất lượng kém: Nhiều công trình xử lý nền không tốt như Hồ Phú Ninh, bị thấm qua thân đập, vai đập lớn như Hồ Đông Tiển được xây dựng năm 2010, khi ở mực nước dâng bình thường lưu lượng thấm qua đập chính khoảng 15lít/s. Chất ...

      • 2. Nâng cao hiệu quả công trình trong quá trình vận hành, khai thác:

      • + Nâng cấp công trình đảm bảo phục vụ theo nhu cầu dùng nước theo sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng địa phương hưởng lợi. Tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng, đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình đặt biệt đối với các hồ chứa do địa phương qu...

      • + Tăng cường về mặt pháp chế: Phân công rõ trách nhiệm trong quản lý nhà nước giữa các địa phương, qui định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý dịch vụ, các hồ chứa phải có Quy trình kỹ thuật, Quy trình vận hành, có Quy định rõ về kinh phí ...

      • + Tăng cường về năng lực của bộ máy quản lý: Công nhân quản lý, vận hành hồ chứa phải được đào tạo về nghiệp vụ, đào tạo chuyên sâu. Công tác quản lý hồ chứa nước nhỏ do cấp huyện, xã quản lý hầu hết đều thiếu cán bộ chuyên ngành thuỷ lợi.

      • + Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ quản lý: Mỗi hồ chứa phải có hồ sơ lưu trữ, phương tiện thông tin, trạm quan trắc, đường quản lý, nhà quản lý, vật tư PCLB…

      • 3. Nâng cao dung tích hữa ích của Hồ chứa: Hiện nay do điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng, nhu cầu cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi, công nghiệp và điện năng tăng cao cùng với đó là điều kiện khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp,...

    • 1.4 Những kết quả nghiên cứu về nâng cao dung tích của hồ chứa

      • 1.4.1 Ở Việt Nam

        • - GS.TS Phạm Ngọc Quý – Tràn sự cố trong đầu mối Hồ chứa nước – Nhà Xuất bản Nông nghiệp, năm 2008.

        • Đã điều tra, đánh giá hiện trạng tràn sự cố ở Việt Nam. Xây dựng cơ sở lý luận tính toán tràn sự cố gồm: Bảy bước thiết kế tràn sự cố, chọn vị trí xây dựng tràn sự cố, chọn hình thức tràn sự cố trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của các loại tràn sự c...

        • Nội dung sách đã giải quyết được vấn đề Nâng cao dung tích hữa ích hồ chứa bằng giải pháp nâng cao ngưỡng tràn kết hợp với tràn phụ tràn sự cố.

        • - Lê Xuân Khâm – Nghiên cứu cơ sở khoa học tăng dung tích hồ chứa nước ở Miền trung Việt Nam – Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường – số 44(3/2014)

        • Bài báo đã xây dựng được Biểu đồ quan hệ giữa chiều cao đập (H), chiều dày tầng thấm (T) và khả năng tích thêm nước của hồ chứa (H) , được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn diễn ra ở miền Trung, vì vậy có thể dùng làm tài liệu tham kh...

        • - Lê Văn Chín, Nguyễn Thị Hạnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH và phát triển KT-XH đến thiếu hụt nước cấp của hồ chứa nước Yên Mỹ, huyện Tỉnh Gia, tỉnh Thanh Hóa - Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường – số 50 (9/2015).

        • Bài báo tập trung đánh giá ảnh hưởng của BĐKH và phát triển kinh tế - xã hội đến khả năng cấp nước của hồ chứa Yên Mỹ. Kết quả tính toán nhu cầu nước, dòng chảy, cân bằng nước dưới ảnh hưởng của BĐKH và PTKT chỉ ra rằng mức độ ảnh hưởng của PTKT sẽ ản...

        • - Cải tiến ngưỡng tràn xả lũ, tăng dung tích hiệu dụng hồ chứa nước Hoàng Ân (Tỉnh Gia Lai) phục vụ chống hạn cuối vụ và mở rộng diện tích tưới: Sáng kiến đã cải tiến ngưỡng tràn xã lũ hồ chứa từ hình thức tràn đỉnh rộng chảy tự do không điều tiết có ...

      • 1.4.2 Ở Thế Giới

        • - François Lempérière - Flood discharge works for low rigation dams: six innovative - http://www.hydrocoop.org

        • Bài báo đã giới thiệu ra 6 giải pháp để xả lũ các công trình đập thấp để đảm bảo an toàn đập, cũng như tăng dung tích hữa ích hồ chứa.

        • - F.Lempérière, A. Ouamane, 2003. “The Piano Keys Weir: a new cost-effective solution for spillways” The International Journal on Hydropower & Dams, Issue Four

        • Kết quả Bài báo giới thiệu: Đập tràn chảy tự do là đơn giản và an toàn hơn những đập có cửa van, nhưng lưu lượng qua tràn thấp, tổn thất nhiều. Một hình dạng mới của đập tràn chảy tự do (các "Piano phím đập") có thể làm tăng gấp bốn lần lưu lượng so ...

    • 1.5 Kết luận chương 1

      • 1. Tầm quan trọng của Hồ chứa: Hồ chứa nước có tầm quan trọng trong phục vụ các mục tiêu con người là những công trình sử dụng tổng hợp nguồn nước và mang tính đa chức năng, phục vụ cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt; hồ điều t...

      • 2. Lợi ích khác khi xây dựng của hồ chứa: Khi một hồ chứa nước được xây dựng, sẽ tạo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội cho cả một khu vực; tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp, phân bổ lao động, lập các trung tâm dân cư mới; Mặt khác, tr...

      • 3. Nâng cao hiệu quả khi đầu tư xây dựng Hồ chứa: Có không ít hồ chứa nước xuống cấp nhanh, hiệu quả sử dụng thấp. Nhu cầu dùng nước thay đổi làm cho các hồ chứa đã xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thực tế. Mặt khác, do biến đổi khí hậu làm thay đổ...

      • 4. Đảm bảo yêu cầu công trình luôn được an toàn, có hiệu quả cao trong quá trình vận hành, khai thác: Cần phải khắc phục những tồn tại, nâng cấp các hồ chứa có chất lượng không đảm bảo lâu dài để công trình luôn được an toàn, nâng cao hiệu quả công tr...

  • Tổng số

  • F-ha

  • 1000<(

  • 500< ( ≤ 1000

  • 100< ( ≤ 500

  • ( ≤ 100

  • 732

  • 465

  • 2.991

  • 2.460

  • 6.648

  • Số lượng

  • 11,0

  • 7,0

  • 45,0

  • 37,0

  • 100

  • Tỷ lệ (%)

  • Kịch bản RCP 8.5

  • Kịch bản RCP 4.5

  • Thứ

  • 2080-

  • 2060-

  • 2040-

  • 2020 –

  • 2080-

  • 2060-

  • 2040-

  • 2020 –

  • Trạm

  • tự

  • 2100

  • 2080

  • 2060

  • 2040

  • 2100

  • 2080

  • 2060

  • 2040

  • Câu

  • -12.33

  • -14.79

  • 11.10

  • -21.76

  • -6.45

  • -9.10

  • -26.37

  • -26.37

  • 1

  • Lâu

  • Ái

  • 10.27

  • -4.18

  • 31.34

  • -13.65

  • -1.89

  • -9.16

  • -40.53

  • -18.48

  • 2

  • Nghĩa

  • Đà

  • 13.61

  • 3.73

  • 30.14

  • -3.65

  • 4.32

  • 16.16

  • -21.40

  • -0.94

  • 3

  • Nẵng

  • Giao

  • 8.17

  • -3.04

  • 30.12

  • -15.99

  • -4.80

  • -8.11

  • -38.04

  • -17.25

  • 4

  • Thủy

  • 13.04

  • 24.40

  • 38.74

  • 3.12

  • 8.48

  • 7.91

  • -38.52

  • -14.23

  • Hiên

  • 5

  • 15.75

  • 2.95

  • 34.37

  • -1.37

  • 7.53

  • 24.89

  • -18.19

  • 0.88

  • Hội An

  • 6

  • Hội

  • 4.30

  • 16.14

  • 23.36

  • -29.87

  • -4.47

  • -4.87

  • -38.77

  • -19.21

  • 7

  • Khách

  • Phước

  • 10.09

  • -2.93

  • 30.39

  • -25.56

  • -2.15

  • -4.37

  • -25.98

  • -17.63

  • 8

  • Sơn

  • Nông

  • 8.60

  • 2.44

  • 30.51

  • -19.75

  • 0.96

  • -3.57

  • -29.93

  • -17.29

  • 9

  • Sơn

  • 37.14

  • 30.18

  • 77.85

  • -12.76

  • 16.66

  • 6.74

  • -40.77

  • -21.74

  • Thành Mỹ

  • 10

  • 9.71

  • -5.18

  • 15.14

  • -21.39

  • -7.21

  • -3.23

  • 18.13

  • -15.39

  • Tam Kỳ

  • 11

  • 6.80

  • -1.13

  • 16.70

  • -26.72

  • -4.40

  • -3.92

  • -20.36

  • -15.60

  • Trà My

  • 12

  • Mức tưới TBNN vụ Hè Thu

  • Mức tưới TBNN vụ Đông Xuân

  • Tổng lượng nước dùng

  • Diện tích tưới thực tế

  • Dung tích hữa ích

  • Thiếu hụt

  • Hồ chứa

  • TT

  • (m3)

  • (m3)

  • (m3/ha)

  • (m3/ha)

  • (ha)

  • (m3)

  • -48.441.306

  • 392.441.306

  • 19.639

  • 12.765,35

  • 12110,76

  • 344.000.000

  • Phú Ninh

  • 1

  • -1.132.754

  • 13.166.754

  • 15.290

  • 9.938,50

  • 521,90

  • 12.034.000

  • Thái Xuân

  • 2

  • -2.583.518

  • 3.383.558

  • 44.725

  • 29.071,25

  • 45,85

  • 800.040

  • Đá Vách

  • 3

  • -204.270

  • 1.264.270

  • 17.153

  • 11.149,45

  • 44,67

  • 1.060.000

  • Nước Rôn

  • 4

  • -3.031.713

  • 9.371.737

  • 14.482

  • 9.413,30

  • 392,20

  • 6.340.024

  • Phước Hà

  • 5

  • -2.811.759

  • 6.491.760

  • 21.915

  • 14.244,75

  • 179,53

  • 3.680.001

  • Cao Ngạn

  • 6

  • -1.817.444

  • 9.508.288

  • 12.421

  • 8.073,65

  • 463,94

  • 7.690.844

  • Đông Tiển

  • 7

  • -1.069.201

  • 4.583.201

  • 17.313

  • 11.253,45

  • 160,44

  • 3.514.000

  • Phú Lộc

  • 8

  • -684.198

  • 10.284.249

  • 8.560

  • 5.564,00

  • 728,14

  • 9.600.051

  • Thạch Bàn

  • 9

  • 2.119.316

  • 19.363.131

  • 14.034

  • 9.122,10

  • 836,20

  • 21.482.447

  • Vĩnh Trinh

  • 10

  • 18.432.437

  • 35.567.563

  • 12.446

  • 8.089,90

  • 1731,97

  • 54.000.000

  • Khe Tân

  • 11

  • -657.374

  • 2.602.574

  • 10.569

  • 6.869,85

  • 149,24

  • 1.945.200

  • Trung Lộc

  • 12

  • -1.307.566

  • 6.355.566

  • 13.269

  • 8.624,85

  • 290,29

  • 5.048.000

  • Hố Giang

  • 13

  • -794.407

  • 2.834.408

  • 13.585

  • 8.830,25

  • 126,45

  • 2.040.001

  • An Long

  • 14

  • -5.865.993

  • 28.819.976

  • 19.930

  • 12.954,50

  • 876,40

  • 22.953.983

  • Việt An

  • 15

  • 1.059.305

  • 80.695

  • 13.585

  • 8.830,25

  • 3,60

  • 1.140.000

  • Hương Mao

  • 16

  • -353.258

  • 1.330.351

  • 9.129

  • 5.933,85

  • 88,32

  • 977.093

  • Cây Thông

  • 17

  • -49.143.703

  •  

  •  

  •  

  • 18.750

  • 498.305.684

  • Tổng Cộng

  • CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TỐI ƯU NÂNG CAO DUNG TÍCH HỮU ÍCH HỒ CHỨA Ở QUẢNG NAM

    • 2.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Nam.

      • 2.1.1 Đặt điểm tự nhiên

        • - Vị trí địa lý : Quảng Nam là tỉnh duyên hải Miền Trung Việt Nam, có vị trí địa lý từ 14057’10’’ đến 16003’50’’ Vĩ độ Bắc và 107012’50’’ đến 108044’20’’ Kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Thừa thiên – Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng ...

        • - Điều kiện địa hình, địa mạo : Địa hình Quảng Nam nghiêng dần từ Tây sang Đông, căn cứ vào các đặc điểm chung, có thể phân ra 03 vùng địa hình như sau:

        • - Địa hình vùng núi: Có độ cao trung bình từ 700 đến 800m, hướng thấp dần từ Tây sang Đông;

        • - Địa hình vùng gò đồi, trung du: Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía Tây và vùng đồng bằng ven biển, độ cao trung bình từ 100 đến 200m; bao gồm các huyện:

        • - Vùng đồng bằng ven biển: Là dạng địa hình tương đối bằng phẳng, ít biến đổi, có độ cao dưới 30m gồm những dải đồng bằng nhỏ hẹp phía Đông và vùng cồn cát, bãi cát ven biển;

        • Mạng lưới sông ngòi: Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. Ngoài 2 hệ thống sông chính nói trên, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng,...

        • Khí hậu: Quảng Nam có lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.580 mm. Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, cùng với những thay đổi phức tạp của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tạo nên khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:

        • - Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 8, có lượng mưa rất ít chiếm 20 đến 25% lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, dông tố, lốc, sét và xâm nhập mặn.

        • - Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75 đến 80% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.

        • Với đặc điểm tự nhiên như ở Quảng Nam, lượng nước đến dư thừa vào mùa mưa nhưng khô hạn, thiếu nước vào mùa khô. Như vậy với giải pháp tăng dung tích hữa ích hồ chứa để tăng khả năng trữ nước trong mùa mưa nhằm phục vụ nhu cầu nước trong mùa khô.

      • 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam.

        • 2.1.2.1 Dân cư và lao động

          • Hiện nay, dân số Quảng Nam là 1.435.629 người, với mật độ dân số trung bình là 139 người/km2; có 4 tộc người thiểu số cư trú lâu đời là người Cơ Tu, người Co, người Gié Triêng, người Xê Đăng và một số tộc người thiểu số mới di cư đến với tổng số dân ...

          • Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai cùng với quá trình phát triển kinh tế nhằm đưa tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 sẽ đẩy nhanh quá trình đô thị hóa. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa cùng với lực lượng ...

        • 2.1.2.2 Nền kinh tế chung:

          • Trong giai đoạn 2010 -2015, kinh tế duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, bình quân đạt 11,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm 84%, nông nghiệp chiếm 16%). Thu ngân sách trên địa bàn vào nhóm ...

          • Về mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2015-2020 là: Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Nam trở thành tỉnh khá của cả nước, sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

          • - Các chỉ tiêu phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân (theo phương pháp tính mới) từ 10 - 10,5%/năm. GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt từ 75 – 80 triệu đồng (tương đương 3.400 – 3.600 USD). Tỷ trọng các ngành trong GRDP: nông nghiệp...

          • - Các chỉ tiêu về môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng đạt 52%. Tất cả các khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Xử lý 90% chất thải rắn (kể cả thông thường và nguy hại), 95% chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi ...

          • - Một số giải pháp trong giai đoạn 2015 - 2020 đối với nông nghiệp là:

          • + Cơ cấu lại kinh tế và đầu tư công theo hướng tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, miền núi. Phát triển kết cấu hạ tầng các khu, cụm cô...

          • + Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; xây dựng Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước;

          • + Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Chuyển đổi mô hình và phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất, kêu gọi các doanh...

          • + Đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cơ giới hóa đồng ruộng gắn với quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành những vùng sản xuất chuyên canh tập trung. Thực hiện có hiệu...

          • + Nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai; bảo vệ môi trường, phục hồi các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học của tỉnh. Nghiên cứu các kịch bản có thể xảy ra nhằm chủ động ứng phó với ...

          • Những nhiệm vụ phát triển kinh tế giai đoạn 2015-2020 trên đều liên quan đến ngành thủy lợi và cụ thể là nguồn nước để phục vụ như vậy nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng là nhiệm vụ quan trọng.

    • 2.2. Nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa nước là yêu cầu tất yếu và khách quan

      • 2.2.1 Yêu cầu tăng dung tích để phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.

        • Quy hoạch hệ thống nước đô thị tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

        • Theo Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 như sau:

        • + Đến năm 2015: Đạt tỷ lệ 90% dân số nông thôn và 99% dân số đô thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân tối thiểu 85 lít/người/ngày đối với nông thôn, 120 lít/người/ngày đối với đô thị; và các công trình công cộng khác ở nô...

        • + Đến năm 2020: Đạt tỷ lệ 98% dân số nông thôn, 100% dân số đô thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân tối thiểu 100 lít/người/ngày đối với nông thôn và 150 lít/người/ngày đối với đô thị; đạt trên 60% dân số nông thôn và 99...

        • + Định hướng đến năm 2025: Đảm bảo 100% số dân trên địa bàn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo QCVN số 02/2009, với số lượng bình quân tối thiểu 120 lít/người/ngày đối với nông thôn và 150lít/người/ngày đối với đô thị.

        • - Với giải pháp từ năm 2015 – 2020 Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Chuyển đổi mô hình và phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Có chính sách khuyến khích tíc...

      • 2.2.2 Yêu cầu tăng dung tích để đảm bảo phát triển du lịch

        • - Với mục tiêu 2015-2020 , phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt là thu hút các dự án du lịch cao cấp khu vực ven biển. Bên cạnh đó chú ý phát triển du lịch văn hóa và sinh thái, như là khu du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng Hồ Phú Ninh, Việt An, Khe ...

    • 2.3 Các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích

      • Để nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa có rất nhiều giải pháp lựa chọn, tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất, dân sinh kinh tế, nguồn vốn, nhu cầu dung tích hữu ích.v.v... để tính toán thiết kế ra quy mô côn...

      • 2.3.1 Xây dựng các đập tạm hoặc bổ sung cửa van trên đỉnh tràn

        • - Nội dung giải pháp: Giữ nguyên chiều cao đập, nâng cao MNDBT của hồ chứa bằng giải pháp xây dựng các tạm thời bằng bao tải, cát, xây các mố trụ trên ngưỡng tràn làm khe phải lắp đặt các cửa điều tiết, lắp đặt xây dựng bằng bê tông đất đá tạm thời ho...

        • - Đánh giá ưu, nhược điểm :

        • + Ưu điểm: Do ngưỡng tràn được nâng cao nên hồ tích trữ được thêm một lượng nước đáng kể. Ít giải tỏa đền bù khu vực lòng hồ do chỉ tích nước thời gian ngắn cuối mùa lũ. Kinh phí ít (nếu không lắp đặt túi cao su), dễ thi công.

        • + Nhược điểm: Công tác quản lý vận hành khó khăn tốn công sức, việc tháo hoặc lắp cánh phai đều làm bằng thủ công nên rất vất vả, luôn phải có số lượng lớn người quản lý túc trực để đề phòng sự cố, tốn kém kinh phí như Đập cao su, hoặc phải thường xu...

        • * Không an toàn cho hồ: Thời điểm tháo hoặc lắp phai đều do người quản lý quyết định (bằng dự báo mưa cuối mùa lũ). Nếu đóng lắp phai quá sớm, khi có lũ về muộn thì nước hồ sẽ tăng đến mức nguy hiểm có thể phá vỡ đập đất hoặc tràn bờ gây nguy hiểm a...

        • * Không an toàn cho người vận hành : Nghi hiểm đến an toàn của người vận hành vì khi tháo dỡ ở điều kiện vận tốc dòng chảy khi qua tràn rất lớn.

        • - Điều kiện áp dụng : Áp dụng cho các hồ chứa có lượng nước đến lớn, dư thừa vào cuối mùa lũ. Chiều rộng tràn ngắn.

        • a) Tràn hồ Phước Hà b) Tràn Hồ Đông Tiển

      • 2.3.2 Nâng cao ngưỡng tràn và thay đổi hình thức từ ngưỡng tràn

        • - Nội dung giải pháp: Lưu lượng qua tràn phụ thuộc vào hình dạng mặt cắt ngang của ngưỡng tràn vậy nâng cao ngưỡng tràn kết hợp thay đổi hình thức ngưỡng tràn để tăng hệ số lưu lượng nhằm nâng cao khả năng tháo của tràn. Như vậy khi MNDBT của đập được...

        • - Ưu điểm: Tăng khả năng tháo của tràn (hệ số lưu lượng tăng(, giảm được cột nước tràn, giữ nguyên cao trình đỉnh đập. Nếu áp trúc lên tràn cũ thì tận dụng được thân tràn, giảm chi phí xây dụng, thi công dễ dàng, hầu như không ảnh hưởng đến kết cấu t...

        • - Nhược điểm: Phải xử lý tiếp giáp giữa thân tràn và tường cánh để đảm bảo ổn định, không bị rò rỉ nước ảnh hưởng đến dung tích hữu ích của hồ chứa. Xử lý tiếp giáp tràn với dốc nước hạ lưu (thay đổi độ dốc i( để tránh xảy ra nước nhảy và khí thực trê...

        • - Điều kiện ứng dụng: Đây là giải pháp có thể được ứng dụng để nâng cấp các hồ chứa ở Quảng Nam hiện nay. Giải pháp này phù hợp với các hồ chứa nhỏ, khả năng điều tiết kém cũng như yêu cầu tăng dung tích hữu ích không cao.

      • 2.3.3 Xây hồ mới bổ sung cho hồ hiện có

        • - Nội dung giải pháp: Xây dựng hồ chứa mới trên thượng nguồn thuộc lưu vực của hồ chứa hiện có dạng bậc thang, nhằm giữ lại nguồn nước để bổ sung nguồn nước thiếu của hồ chứa cũ trong mùa kiệt mà không cần nâng cấp hồ chứa củ để tăng dung tích hữa ích.

        • + Ưu điểm: Đảm bảo được nguồn nước bổ sung theo yêu cầu, đảm bảo được an toàn của đập củ. Vấn đề bồi lắng lòng hồ sẽ được giảm rất nhiều.

        • + Nhược điểm: Phải xây dựng đập mới, khó khăn trong quản lý vận hành đảm bảo an toàn trong mùa lũ cũng như bổ sung nguồn nước cho hồ cũ trong mùa kiệt. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái, diện tích ngập úng tăng lên.

        • - Điều kiện áp dụng : Áp dụng cho những hồ chứa ở vùng núi cao mà trên lưu vực có những eo suối nhỏ, độ dốc dòng suối lớn lượng nước lũ đến nhanh, có địa hình thoải có diện tích trữ nước lớn.

      • 2.3.4 Liên thông các hồ

        • - Nội dung giải pháp: Xây dựng các hệ thống thủy lợi để kết nối nguồn nước của các hồ chứa hiện có với nhau như là kênh hồ này tiếp nước cho kênh hồ khác hay kênh hồ ở cao trình cao hơn dẫn nước bổ sung trực tiếp vào hồ chứa có cao trình thấp hơn.

        • + Ưu điểm: Đảm bảo được nguồn nước bổ sung theo yêu cầu, không ảnh hưởng đến khả năng tháo của các công trình.

        • + Nhược điểm: Phải xây dựng những công trình kênh mương chuyển nước, kinh phí lớn

        • - Điều kiện áp dụng : Các hồ chứa liên thông phải có địa hình thuận lợi, hồ chứa ở cao trình cao hơn phải dư nước hệ thống kênh dẫn hoàn thiện để dễ dàng dẫn nước bổ sung các vùng khác. Đã áp dụng cho khu tưới Hồ Đông Tiển, kênh N1 Hồ Phước Hà bổ sun...

      • 2.3.5 Các giải pháp kết hợp

        • 2.3.5.1 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp mở rộng tràn.

          • - Nội dung giải pháp:

          • Nâng cao trình ngưỡng tràn để đảm bảo cấp nước và mở rộng khẩu độ tràn để tăng khả năng tháo của tràn nhằm giảm cột nước tràn (khống chế MNLTK(.

          • Khả năng tháo của tràn sau khi mở rộng:

          • Q=m.(b+(b(..Ho3/2 (2-1)

          • Trong đó: (b là chiều dài mở rộng của tràn

          • - Xác định (b:

          • + Tính toán lại điều tiết lũ ứng với cao trình ngưỡng tràn mới, từ đó xác định được Qtháo.

          • + Tính H0= MNLKC - (ngưỡng tràn

          • + Có Qtháo, Ho, ta tính được Btràn ( (b = Btràn - b

          • - Ưu điểm:

          • Tăng khả năng tháo của tràn (Btràn tăng(, giảm được cột nước tràn, giữ nguyên cao trình đỉnh đập.

          • - Nhược điểm: Cần phải xử lý tiếp giáp giữa tràn cũ và phần tràn mở rộng để đảm ổn định, không bị rò rỉ nước ra phía hạ lưu.. Xử lý tiếp giáp tràn với dốc nước hạ lưu (thay đổi độ dốc i( để tránh xảy ra nước nhảy và khí thực trên dốc nước.

          • - Điều kiện ứng dụng: Vị trí tràn phải có điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi cho việc mở rộng tràn về phía đập (không ảnh hưởng đến ổn định và kết cấu của đập( hay về phía vai núi (thi công thuận lợi(.

        • 2.3.5.2 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp nâng cao đỉnh đập.

          • - Nội dung giải pháp: Khi giữ nguyên khẩu độ và hình thức tràn. Việc nâng cao trình ngưỡng tràn để tăng dung tích hữu ích sẽ dẫn đến làm tăng MNLTK như vậy cần phải nâng cao trình đỉnh đập.

          • + Nâng cao ngưỡng tràn: như các cách làm đã nêu trong các giải pháp trên. Ngoài ra đối với tràn có cửa van để nâng cao dung tích trữ ta làm thêm một cửa phụ nối tiếp phía trên đỉnh cửa van hoặc thay thế cửa van cũ bằng cửa van mới có chiều cao lớn hơn.

          • + Nâng cao trình đỉnh đập: Nâng cao chiều cao chắn nước của đập bằng cánh đắp áp trúc tôn cao đập để khi dâng cao mực nước hồ đảm bảo đập không cho nước tràn qua. Khi mực nước hồ tăng lên sẽ làm cho cột nước tràn tăng lên dẫn đến tăng khả năng tháo ch...

          • Đối với những đập có mặt cắt ngang hiện trạng nhỏ, cao trình đỉnh đập thấp so với yêu cầu tính toán mới, cần thiết phải đắp áp trúc mở rộng và tôn cao thì có thể dùng giải pháp đắp áp trúc hoặc đắp áp trúc kết hợp xây tường chắn sóng (tùy thuộc vào đi...

          • Đắp áp trúc phía thượng lưu đập:

          • Đánh giá ưu, nhược điểm:

          • + Ưu điểm: Khối lượng thi công nhỏ, có thể kết hợp đuợc các giải pháp chống thấm cho thân đập như tường nghiêng hay sân phủ. Giữ nguyên được thảm cỏ, mương tiêu nước, vật thoát nước phía hạ lưu, tiết kiệm kinh phí đầu tư.

          • + Nhược điểm: Để thi công đắp áp trúc mái thượng lưu phải cắt nước và dẫn dòng tưới ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất. Khó khăn cho giải pháp kéo dài phía thượng lưu cống áp lực.

          • - Điều kiện áp dụng : Áp dụng đối với các hồ chứa vừa và nhỏ, điều tiết năm, các đập có khối lượng thi công ít, thời gian thi công ngắn để không làm ảnh hưởng nhiều đến quá trình tích nước của hồ; Các đập sử dụng hình thức này có mái thượng lưu chưa đ...

          • Đánh giá ưu, nhược điểm:

          • + Ưu điểm: Triển khai thi công không ảnh hưởng đến quá trình làm việc của hồ chứa, không làm gián đoạn cấp nước. Yêu cầu chất lượng vật liệu đất đắp không đòi hỏi quá khắt khe.

          • + Nhược điểm: Cần phải phá dỡ làm lại tiêu thoát nước thân đập (hầu hết các đập hiện nay đều có bộ phận này) cỏ gia cố mái hạ lưu phải mất một thời gian mới phục hồi. Ngoài ra, giải pháp này không có khả năng cải thiện tình trạng thấm cho đập.

          • - Điều kiện áp dụng : Thường sử dụng theo cách này khi cần tăng hệ số ổn định mái dập hạ lưu hoặc khi sử dụng biện pháp chống thấm khác khoan phụt vữa xi măng chống thấm thân và nền dập. Áp dụng đối với các hồ chứa lớn hơn, không cho phép làm gián đoạ...

          • Thường áp dụng với các đập nhỏ trước đây nhân dân tự đắp. Với yêu cầu ngoài nhiệm vụ nâng cao dung tích hữu ích còn phải đảm bảo an toàn cho đập.

        • 2.3.5.3 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm tràn phụ

          • - Nội dung giải pháp: Nâng cao ngưỡng tràn cũ để nâng cao được MNDBT thì dung tích hữa ích sẽ tăng lên, nhưng nếu không thay đổi hình thức tràn hay ngưỡng tràn thì mực nước lũ cũng sẽ tăng lên như vậy quy mô của công trình tháo lũ sẽ không đủ tải với...

          • a. Đặc điểm kết cấu: Công trình tràn sự cố tự do là loại kênh hở được đào trên nền đất (hình 1-5), đá tự nhiên có cao trình ngưỡng tràn thấp hơn mực nước lũ thiết kế thường từ 0,5 ÷ 1,0 mét. Tràn được đặt tại những vị trí yên ngựa thuận lợi xung quanh...

          • b. Đặc điểm làm việc: Đối với tràn tự do thì tràn sự cố đã tham gia tháo lũ khi mực nước thượng lưu tràn chưa đạt mực nước thiết kế.

          • c. Ưu điểm

          • - Thích hợp với hồ chứa vừa và nhỏ.

          • - Kết cấu đơn giản dễ thi công, tiện quản lý.

          • - Tự động vận hành.

          • - Chi phí nhỏ.

          • d. Nhược điểm: Nếu đặt cao trình ngưỡng tràn thấp hơn mực nước lũ thiết kế (MNLTK) thì tràn vận hành sớm khi công trình đầu mối chưa thực sự gặp nguy hiểm. Ngược lại, nếu cao trình ngưỡng tràn bằng MNLTK thì phải xử lý nâng cấp hoặc hạ thấp tiêu chuẩn...

          • e. Điều kiện áp dụng: Tràn sự cố dạng tràn tự do với cột nước thấp, thường từ 0,3 ÷ 0,5 mét nên bề rộng tràn rất lớn. Tràn tự do thường được áp dụng ở những công trình hồ chứa nước loại nhỏ, lũ kiểm tra chênh không nhiều so với lũ thiết kế và ở những ...

          • f. Nguyên lý tính toán: Phân tích dạng đường quá trình xả lũ kết hợp giữa tràn chính là tràn tự do (hoặc có cửa van) và tràn sự cố là tràn tự do:

          • Quá trình lũ đến Q – t có thể chia ra các thời đoạn sau:

          • t1: thời điểm đầu của quá trình lũ. Mực nước trong hồ là MNDBT. Là thời điểm tràn chính bắt đầu làm việc. Khi có lưu lượng xả lũ là lưu lượng qua tràn chính

          • Nếu là tràn tự do được tính theo công thức :

          • Qxả = Qc = m1.ε1.BC. (2-2)

          • Nếu là tràn có cửa van được tính theo công thức

          • Q = (2-3)

          • t2 : thời điểm tràn sự cố bắt đầu làm việc . Trong khoảng thời gian t1÷t2 chỉ tràn chính làm việc. Mực nước bắt đầu dâng từ MNDBT đến mực nước lũ khống chế.

          • t3: thời điểm mực nước lũ lớn nhất Zmax . Trong khoảng thời gian từ t2÷t3 cả tràn chính và tràn sự cố cùng làm việc. Khi đó:

          • Q xả = Qc + Qs (2-4)

          • Với Qs = m2.ε2.B2. (2-5)

          • Trong đó: m1, m2: hệ số lưu lượng

          • ε1, ε2 : hệ số co hẹp bên

          • BC: Bề rộng ngưỡng tràn chính

          • BS: Bề rộng ngưỡng tràn sự cố

          • H1, H2: Cột nước trên tràn

          • a - Độ mở cửa van

          • α - Hệ số co hẹp đứng do ảnh hưởng độ mở

          • t4: thời điểm mực nước hạ xuống MNLKT. Thời đoạn t3÷t4 trạng thái làm việc của hai tràn giống như thời đoạn trước, nhưng mực nước hồ đang giảm dần theo thời gian.

          • t5: thời điểm mực nước hạ đến MNDBT trạng tháo làm việc trong thời đoạn t4÷t5 giống t1÷t2

          • a. Nguyên lý hoạt động: Nước tràn qua đỉnh đập, gây xói mái hạ lưu và từ đó thân đập đất trên ngưỡng tràn sự cố sẽ tự vỡ.

          • b. Đặc điểm kết cấu: Đập được thiết kế ở phía hạ lưu, trong lòng dẫn hở, tạo ra một ngưỡng tràn cứng có cao trình thường cao hơn mực nước dâng bình thường (MNDBT), trên nó ta đắp một đập đất bằng vật liệu đồng chất đỉnh đập lớn hơn hoặc bằng MNLTK (hì...

          • + Đỉnh đập đất tự vỡ thấp hơn cao trình mực nước khống chế thượng lưu (ví dụ mực nước khống chế thượng lưu là từ MNDBT đến MNLKT)

          • + Với đập đất tự vỡ có chiều cao lớn thì đập gồm 2 phần: phần thượng lưu đảm bảo điều kiện chống thấm, giữ ổn định, khi chưa có lũ vượt thiết kế, phần hạ lưu giữ ổn định cho cả đập khi chưa có nước tràn qua đỉnh đập. Nhưng khi có nước tràn qua thì dễ ...

          • + Với đập đất trên ngưỡng tràn có chiều cao nhỏ thì đập chỉ là một khối (như tràn sự cố ở hồ Easoup thượng. Khi nước tràn qua đỉnh đập, sẽ gây xói dần mái đập và dẫn đến vỡ đập.

          • Thiết bị bảo vệ mái hạ lưu thích ứng đảm bảo nhiệm vụ vỡ khi có nước tràn qua, nhưng lại không bị xói mòn gây hỏng mái

          • c. Ưu điểm

          • - Đơn giản, tiện cho vận hành.

          • - Có thể thiết kế vỡ từng đoạn theo mức độ cần tháo xả khẩn cấp khác nhau.

          • - Việc phục hồi đập tạm trên ngưỡng sau xả lũ không có khó khăn gì.

          • d. Nhược điểm:

          • - Sau nhiều năm không sử dụng thân đập chặt, mái đập cỏ cây mọc nhiều vì vậy khi nước tràn qua với lớp chảy mỏng khó có thể gây vỡ đập được.

          • - Vị trí vỡ, phạm vi vỡ có tính ngẫu nhiên không khống chế được.

          • - Để khắc phục nhược điểm này, người ta làm đường dẫn xói trên mặt đập xuống mái hạ lưu (thường là rãnh)

          • e. Điều kiện áp dụng: Dùng với địa hình có yên ngựa thấp, nhưng không quá rộng để làm tràn tự do và nền tương đối tốt (vì khi đó cột nước tràn, lưu tốc dòng chảy không nhỏ). Với những hồ chứa đã xây dựng tràn sự cố tự do dạng đỉnh rộng nhưng chưa đảm ...

          • Ở Việt Nam loại này được thiết kế ở một số hồ như EASOUP Thượng, thuỷ điện Sông Hinh…

            • I-I

          • f. Nguyên lý tính toán

          • Phân tích dạng đường quá trình xả lũ kết hợp tràn chính là tràn tự do (hoặc tràn có cửa van) và tràn sự cố kiểu nước tràn qua đỉnh đập gây vỡ

          • Quá trình lũ đến Q~t có thể chia làm các thời khoảng :

          • t1: thời điểm đầu của quá trình lũ. Mực nước trong hồ là MNDBT. Là thời điểm tràn chính bắt đầu làm việc. Tràn chính có nhiệm vụ nhiệm vụ điều tiết mực nước trong hồ:

          • Nếu là tràn tự do được tính theo công thức :

          • Qxả = Qc = m1.ε1.BC. (2-6)

          • Nếu là tràn có cửa van được tính theo công thức

          • 3. Tràn phụ (tràn sự cố( kiểu đập đất gây vỡ bằng năng lượng thuốc nổ.

          • a. Nguyên lý hoạt động:

          • Tràn sự cố kiểu gây vỡ đập đất bằng năng lượng thuốc nổ (gọi tắt là kiểu nổ mìn gây vỡ) có nguyên lý hoạt động là sử dụng năng lượng thuốc nổ bằng các phương pháp nổ mìn hiện đại gây vỡ đập.

          • b. Đặc điểm kết cấu: Trong lòng dẫn tràn hở, trên ngưỡng tràn (thường được gia cố bằng bê tông cốt thép hoặc đá xây), có đập đất bằng vật liệu địa phương. Cao trình ngưỡng tràn thường cao hơn MNDBT và thấp hơn MNLTK, đôi khi thấp hơn MNDBT.... Cao trì...

          • Tính toán thiết kế đập sự cố như tính toán thiết kế đập đất thông thường. Tuỳ theo quy mô của tràn sự cố và tình hình thực tế của cụm công trình đầu mối để bố trí vị trí lỗ mìn và số lượng thuốc nổ để gây vỡ đập. Tính toán khả năng phá vỡ đập bằng thu...

          • c. Ưu điểm: Công trình có kết cấu đơn giản, vận hành thuận tiện và có biện pháp chủ động gây vỡ đập. Quá trình xói gây vỡ đập là chủ động không cần phải có nhiều thời gian để vỡ và vỡ hết nên tràn nhanh chóng tham gia tháo lũ. Tràn sự cố kiểu nổ mìn g...

          • d. Nhược điểm

          • - Khi có sự cố xảy ra thì toàn bộ khối lượng xây dựng tràn hầu như bị phá hoại, khối lượng xây dựng lại không nhỏ và khó đáp ứng được nhiệm vụ đón cơn lũ tiếp sau một cách kịp thời khi sự cố diễn ra đầu mùa lũ.

          • - Quá trình vỡ đập phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc nổ, vì vậy việc bảo quản thuốc nổ cũng như hệ thống lỗ mìn hoặc buồng mìn đặt trong đập phải thường xuyên, liên tục. Vì nếu có trục trặc ở một trong những khâu này thì khi gặp lũ vượt thiết kế đập tràn ...

          • e. Điều kiện áp dụng: Điều kiện địa chất có khả năng chống xói tốt (ngưỡng tràn nằm trên nền đá phong hoá vừa và ít), điều kiện địa hình không có yên ngựa rộng và thuận lợi, nếu làm các loại tràn sự cố khác khối lượng sẽ rất lớn.

          • Loại này thường chọn dùng ở eo núi, ở đập phụ. Lỗ mìn, buồng mìn có thể bố trí ở mái hạ lưu dẫn vào như (Hình 2.18) là tràn sự cố của hồ chứa nước Cuong Nam Sơn - Trung Quốc. Hoặc lỗ mìn, buồng mìn bố trí từ đỉnh đập như (hình 2.23) là tràn sự cố ki...

          • f. Nguyên lý làm việc: Phân tích dạng đường quá trình xả lũ kết hợp11 tràn chính là tràn tự do (hoặc tràn có cửa van) và tràn sự cố kiểu nước tràn qua đỉnh đập gây vỡ

          • Quá trình lũ đến Q~t có thể chia làm các thời khoảng :

          • t1: thời điểm đầu của quá trình lũ. Mực nước trong hồ là MNDBT. Là thời điểm tràn chính bắt đầu làm việc. Tràn chính có nhiệm vụ nhiệm vụ điều tiết mực nước trong hồ:

          • t2 : thời điểm tràn sự cố bắt đầu làm việc . Trong khoảng thời gian t1÷t2 chỉ tràn chính làm việc. Mực nước bắt đầu dâng từ MNDBT

          • t3: thời điểm mực nước lũ lớn nhất Zmax . Trong khoảng thời gian từ t2÷t3 cả tràn chính và tràn sự cố cùng làm việc. Khi đó lưu lượng xả tổng cộng tính theo công thức (1-5) hoặc (1-6)

          • t4: thời điểm mực nước hạ xuống MNLKT. Thời đoạn t3÷t4 trạng thái làm việc của hai tràn giống như thời đoạn trước, nhưng mực nước hồ đang giảm dần theo thời gian.

          • t5: thời điểm mực nước hạ đến MNDBT trạng tháo làm việc trong thời đoạn t4÷t5 giống t1÷t2

        • 2.3.5.4 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm cửa van.

          • - Nội dung giải pháp: Nâng cao ngưỡng tràn để tăng dung tích hữa ích nhưng không thay đổi chiều dài, hình thức ngưỡng tràn nên để giữ nguyên mực nước lũ thì ta phải tăng chiều cao cột nước lũ bằng cách hạ thấp ngưỡng tràn và lắp đặt cửa van có cao t...

          • + Xác định cao trình đỉnh cửa van từ yêu cầu nâng dung tích hữu ích của hồ chứa.

          • + Xác định cao trình đặt cửa van bằng cách tính toán thử dần. Mực nước tràn bắt đầu làm việc ở cao trình đỉnh cửa van, với giả thiết các cao trình đặt cửa van ta tính toán xác định được MNLTK tương ứng. Khi tính toán được MNLTK ( MNLKC thì dừng lại. T...

          • - Đánh giá ưu nhược điểm :

          • + Ưu điểm: Tăng khả năng tháo của tràn bằng cách hạ thấp ngưỡng tràn nên vẫn khống chế được MNLTK, do đó không phải nâng cao trình đỉnh đập. Có khả năng tháo lớn, tính chủ động cao, khả năng vượt tải lớn và khả năng đảm bảo an toàn cao.

          • + Nhược điểm: Giải pháp này yêu cầu cần có công tác quản lý vận hành và dự báo lũ tốt. Phá bỏ tràn cũ hay hạ thấp ngưỡng tràn cũ xuống phụ thuộc vào điều kiện địa chất tràn và điều kiện địa hình phía hạ lưu tràn....

          • - Điều kiện ứng dụng: Khi cần tăng khả năng tháo của tràn trong điều kiện địa hình hẹp, địa chất tốt có thể hạ thấp được cao trình ngưỡng tràn và lắp thêm cửa van. Áp dụng cho những vùng có lưu vực dốc, môdun lũ lớn đòi hỏi có khả năng tháo lớn.

        • 2.3.5.5 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp thay đổi hình thức tràn

          • a. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực dụng sang tràn zích zắc kiểu truyền thống:

          • - Nội dung giải pháp: Nâng cao ngưỡng tràn để tăng dung tích hữa ích của hồ chứa, thì MNDBT mới sẽ tăng so với MNDBT củ nhưng để mực nước lũ thiết kế vẫn giữ nguyên, khẩu độ tràn không thay đổi, nhưng ngưỡng tràn có mặt bằng sẽ thay đổi thành hình zíc...

          • Phá dỡ ngưỡng tràn thực dụng thay thế bằng ngưỡng tràn zích zắc để có đường tràn dài hơn (có ngưỡng tràn cao hơn để tăng dung tích( có khả năng tháo tốt hơn.

          • + Ngưỡng tràn zích zắc

          • Công thức tính lưu lượng ( Khả năng tháo qua tràn)

          • Khả năng tháo của tràn mỏ vịt phụ thuộc nhiều yếu tố. Tullis, Nosratollah và Waldron (1995) đã đưa ra công thức tính lưu lượng cho tràn zíchzắc ngưỡng ¼ hình tròn: (2-9)

          • Hoặc với mz = ⅔ Cd ; (2-10)

          • Trong đó:

          • Cd: Hệ số lưu lượng của đường tràn thẳng có cùng hình dạng ngưỡng

          • Ct: Hệ số lưu lượng Tullis. Theo kinh nghiệm Ct = 0,56÷0,6

          • Bz = L.n : Khẩu độ tràn zíchzắc

          • Hz: Chiều cao cột nước trên ngưỡng zíchzắc

          • 2a : Bề rộng đỉnh răng tràn

          • D : Chiều dài tràn zích zắc theo hướng dòng chảy

          • P : Chiều cao tràn

          • W : Chiều rộng chân 1 răng tràn

          • B : Chiều dài 1 cánh tường bên

          • ( : Góc hợp bởi tường nghiêng với phương dòng chảy

          • n : Số răng tràn (trên hình vẽ là 2 răng)

          • Rc : Bán kính đỉnh tràn

          • L: Chiều dài tổng cộng cho một răng tràn

            • a) Tràn của Hồ Barazos b)Tràn của Hồ Standley

          • - Ưu điểm:Tăng khả năng tháo của tràn lên 2-5 lần so với đập tràn thực dụng (hệ số lưu lượng tăng(, giảm được cột nước tràn, không phải nâng cao trình đỉnh đập.

          • Cấu trúc đơn giản và dễ xây dựng với nguồn vật liệu có sẵn tại chỗ. Đập tràn này về thực chất sẽ giảm chi phí của hầu hết các đập ngăn nước mới và tăng độ an toàn, khả năng trữ nước, khả năng kiểm soát lũ của các đập ngăn nước hiện hữu.

          • - Nhược điểm: Muốn tăng lưu lượng thì phải tăng chiều cao tường và cần diện rộng trên sàn phẳng, do đó khó bố trí trên đỉnh đập trọng lực. Chỉ áp dụng cho những tràn có chiều cao ngưỡng tràn đảm bảo sao cho H/P< 0,90 và cần phải cải tạo bộ phận thân d...

          • b. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực dụng sang tràn zíchzắc kiểu phím đàn piano .

          • - Nội dung giải pháp: Khi nâng cao ngưỡng tràn để tăng MNDBT bằng giải pháp phá dỡ ngưỡng tràn thực dụng thay thế bằng ngưỡng tràn zích zắc kiểu phím piano (có ngưỡng tràn cao hơn để tăng dung tích( để giảm cột nước tràn đảm bảo mực nước lũ giữ nguyên...

          • - Công thức tính lưu lượng ( Khả năng tháo qua tràn)

          • + P.K.Weir A

          • H = 4,0m; L = 12,0m; 2b = 2 x 2,4 = 4,8m; N = 6 và kết quả tăng lưu lượng ứng với các cột nước khác nhau như bảng 2-4.

          • Ghi chú: Nếu H 4m thì hệ số tỉ lệ nhân với (P/4)1,5

          • + P.K.Weir B: Với tràn piano key B, Hydrocoop tiến hành thí nghiệm với P = 8m; L = 24m; 2b = 9,6m; N = 6 và kết quả thí nghiệm bảng 2.5

          • + Hoặc theo F. Lempérière and J.-P. Vigny (HydroCoop) and A. Ouamane (Biskra University), “The Piano Keys Weir: a new cost-effective solution for spillways” [ 2003. The International Journal on Hydropower & Dams, Issue Four]

            • Hình 2. 35: Các mặt cắt của tràn piano key điển hình theo F. Lempérière and J.-P. Vigny and A. Ouamane

          • L = 3,6 Pm; b = Pm+0,8Pm = 1,8m; N =

          • Nếu chiều cao mực nước h trên đỉnh tràn nằm giữa giá trị 0,4Pm và 2Pm thì lưu lượng xả qua 1m tràn PK-Weirs là 4,3.h. so với tràn Creager thông thường là 2,15.h. . Nếu có chiều cao hợp lý của tường Pm = 2h hoặc 3h thì lượng xả qua 1m tràn PK-Weirs 6...

          • - Ưu điểm: Tăng khả năng tháo của tràn lên 1,4-5,2 lần tùy theo chiều cao của cột nước so với đập tràn thực dụng (hệ số lưu lượng tăng(, giảm được cột nước tràn, không phải nâng cao trình đỉnh đập. Không cần điều kiện tràn củ phải có mặt bằng rộng tr...

          • - Nhược điểm: Kết cấu tương đối phức tạp, thi công khó vì có phần nhô ra và phải cải tạo bộ phận thân dốc sao cho phía sau ngưỡng tràn là dòng xiết.

          • - Điều kiện ứng dụng: Thích hợp với loại tràn khó mở rộng, địa hình sườn dốc đứng chẳng hạn. Cần có chiều cao ngưỡng tràn đảm bảo sao cho H/P<0,9, do vậy thay thế tràn cũ có chiều cao ngưỡng như là: tràn thực dụng, tràn hình th...

          • c. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực dụng sang tràn cầu chì .

          • - Nội dung giải pháp: Phá dỡ 1 phần ngưỡng tràn thực dụng thay thế tràn cầu chì bằng cách đặt các khối blốc lớn nằm tự do, đặt cạnh nhau, nằm tự do, ổn định trên đỉnh đập tràn có ngưỡng cao hơn tràn củ để tăng dung tích hữa ích của hồ chứa. Khi mực nư...

          • Theo tính toán lý thiết: Khi xác định được chiều cao của lớp nước tối đa chảy trên ngưỡng tràn cầu chì, lúc đó tính toán tất cả các lực tác dụng vào khối cầu chì gồm lực chống lại và lực tác dụng là nghiêng cầu chì để chọn kích thước của khối bê tông ...

          • Công thức thiết kế sơ bộ: Sau khi thí nghiệm mô hình đã thực hiện đã giúp tìm ra tỷ lệ giữa độ dày của một khối và mực nước lúc nghiêng. Công thức tính toán sơ bộ h = E - 0.4 x H có thể được sử dụng cho các khối có hình dạng chung giống như mô tả ở tr...

          • - Ưu điểm: Giữ được mực nước hồ cao, đảm bảo an toàn cho hồ thường xuyên có lũ lớn bất thường nhưng luôn phải cần đày nước để phục vụ, điều kiện vận hành khó khăn, đi lại xa không thuận tiện.

          • Dễ thi công, dễ dàng thích hợp với các loại đập hiện có, không cần bảo dưỡng, có tính tự động cao.

          • - Nhược điểm: Khó khăn trong công tác tính toán để xác định mực nước để khối nghiêng thường xuyên vì để mất nước nhưng an toàn đập cũng phải tính toán, dù kinh phí thay thế không lớn nhưng khi hiệu quả kinh tế sử dụng đập bị thấp.

          • - Điều kiện ứng dụng: Thích hợp với loại tràn khó mở rộng, địa hình sườn dốc đứng chẳng hạn, các loại đập ở xa khó đi lại vận hành và thường xuyên có lũ bất thường. Chỉ phù hợp với những đập đảm bảo điều kiện chiều cao của khối đập không được vượt...

          • 2.3.6.6 Các giải pháp kết hợp khác : Khi các yêu cầu đặt ra: điều kiện địa hình địa chất, khống chế mực nước lũ kiểm tra, kinh phí đầu tư.v.v... mà các giải pháp nêu trên không thoả mãn thì phải nghiên cứu tính toán để kết...

          • - Nâng cao trình ngưỡng tràn + mở rộng tràn và chuyển hình từ tràn tự do sang tràn zích zắc

          • - Nâng cao trình ngưỡng tràn + mở rộng tràn và chuyển hình từ tràn không có cửa van sang tràn có cửa van

          • - Nâng cao trình ngưỡng tràn + mở rộng tràn kết hơp với tôn cao đập.

          • - Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển sang hình thức Đập PK-Weirs và đập cầu chì

          • Giải pháp được lựa chọn vừa cho khả năng điều tiết tối ưu để khống chế mực nước lũ thiết kế vừa đảm bảo điều kiện kinh tế, thuận lợi trong thi công và mỹ quan chung của vùng dự án.

    • 2.4 Xây dựng tiêu chí lựa chọn giải pháp tối ưu

      • Nền kinh tế Quảng Nam được duy trì với tốc độ tăng trưởng khá, ngành thủy lợi đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng đó, cụ thể là nguồn nước để phục vụ đảm bảo cho ngành nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, và phục vụ sinh hoạt cho nhâ...

      • 1. Đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối của Hồ chứa: Để đảm bảo an toàn của hồ chứa nên khi nâng cấp phải đảm bảo ứng phó với Biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, sửa chữa cần phải xét đến các yếu tố thủy văn, địa chất, địa hình...và xem xét khả n...

      • + Cống lấy nước: Kiểm tra độ an toàn của cống lấy nước khi mực nước dâng bình thường mới được dâng cao vì khi đó cống ngầm dưới đập có chênh lệch cột nước ở hai phía của thành cống lớn, dẫn đến gradien thấm lớn. Khi gradien thấm lớn hơn gradien thấm c...

      • + Tràn xả lũ: Khi chọn giải pháp thay đổi hình thức tràn, hay hình thức ngưỡng tràn để tăng khả năng tháo của tràn thì địa chất tại vị trí tiêu năng sau tràn đảm tiêu năng lớn hơn so với thiết kế như là đá gốc, tảng rắn chắc. Địa chất phù hợp khi đào ...

      • + Đập đất: Đánh giá ổn định của Đập khi mực nước dâng bình thường dâng cao vì khi MNDBT cao sẽ dẫn đến dâng đường bão hòa, tăng gradien thấm trong thân đập, tăng áp lực nước dẫn đến sự suy giảm cường độ kháng cắt của đất trong thân đập hoặc giảm thể ...

      • 2. Việc cải tạo, nâng cấp đập phải phù hợp với điều kiện tự nhiên tại địa phương: Khi nâng cao mực nước phải xét đến ảnh hưởng thượng nguồn hồ chứa nên phải tính toán so sánh lợi ích của diện tích bị ngập phía thượng nguồn (Diện tích đất sản xuất bị n...

      • 3.Giải pháp công trình: Các giải pháp nâng cao dung tích đều phải đảm bảo an toàn công trình, giảm mức tối thiểu về giải tỏa đền bù về ở thượng nguồn, ngoài ra còn phải giảm kinh phí đầu tư công trình, và vận hành công trình bao gồm tài nguyên thiên n...

      • 4. Qui mô công trình: Không thay đổi hoặc thay đổi không nhiều về quy mô đập cũ, dễ dàng thi công: Nếu tràn không có cửa van thì không nên nâng cấp thành tràn có của van vì rất phức tạp, mặt khác hệ thống điện tại khu vực phải hoàn chỉnh, an toàn.

      • 5. Vận dụng khoa học, công nghệ và tiêu chuẩn mới: Việc nâng cấp phải chọn giải pháp mang tính khoa học, hiệu quả cao nhưng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn mới và thích ứng với Biến đổi khí hậu.

      • 6. Thuận lợi trong quá trình quản lý, vận hành: Do công trình thủy lợi nằm ngoài trời nên việc quản lý rất khó khăn, mặt khác ý thức của người dân về bảo vệ công trình thủy lợi rất thấp. Công tác vận hành phải dễ dàng, nhanh chóng thực hiện ứng phó tr...

    • 2.5 Kết luận chương 2

      • Hồ chứa nước có tầm quan trọng trong nền kinh tế Quảng Nam, đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, cung cấp nhu cầu nước sinh hoạt thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân và giảm nhẹ thiên tai. Các công trình hồ chứa vừa ...

  • CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG GIẢI PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU NHẤT CHO HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC HÀ

    • 3.1 Đặc điểm tình hình hồ chứa nước Phước Hà

      • Công trình hồ chứa nước Phước Hà được khởi công xây dựng từ năm 1976, công trình có nhiệm vụ tưới cho 400ha đất sản xuất nông nghiệp của các xã : Bình Phú và Bình Định Nam, huyện Thăng Bình và phòng lũ cho vùng hạ lưu đập; Hồ có tọa độ vị trí địa lý k...

      • Công trình hồ chứa nước Phước Hà có các thông số kỹ thuật và quy mô công trình , các thông số kỹ thuật như sau:

      • - Cấp công trình : II

      • - Diện tích lưu vực : Flv = 11,48 km2

      • - Mực nước chết : MNC = 36,10 m

      • - Mực nước dâng bình thường : MNDTB = 46,10 m

      • - Mực nước lũ thiết kế : MNLTK = 48,70 m

      • - Dung tích chết : Wc = 0,45 x 106 m3

      • - Dung tích hiệu quả : Whq = 5,89 x 106 m3

      • - Dung tích phòng lũ : Wpl = 3,74 x 106 m3

      • Quy mô công trình

      • Công trình bao gồm các thành phần công trình như sau:

      • a) Phần công trình đầu mối:

      • - Đập đất:

      • b) Phần kênh mương và công trình trên kênh:

      • - Phần kênh gồm có 01 tuyến kênh chính dài 5.500m và 08 kênh cấp 1 với tổng chiều dài 11.800m;

      • - Phần công trình trên kênh gồm có 76 công trình, chủ yếu gồm : Cống đầu kênh, cống tưới, cống tiêu, cống xả sâu, xi phông, cầu máng, bậc nước, cống qua đường, tràn vào ra và cầu qua kênh.

      • Đặc điểm lưu vực trên hồ chứa: Lưu vực hồ chứa Phước Hà có diện tích Flv = 11,48 Km2 thuộc vùng trung du của huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam, được bao bọc bởi các dãy Linh Cang, giới hạn theo đường phân thủy ở độ cao +300 đến +400. Sườn lưu vực tập t...

      • Hồ chứa nước Phước Hà nằm trên lưu vực suối Linh Cang: có diện tích lưu vực Flv = 11,48 Km2; Chiều dài dòng chảy chính L= 4,09 Km; Độ dốc suối chính 25,32%0 Lượng mưa bình quân nhiều năm Xo = 2.460 mm; Lưu lượng bình quân nhiều năm Qo=0,45 m3/s; Tần s...

      • Không khí lạnh và nắng nóng lưu vực: Chế độ nhiệt trong năm của lưu vực suối Linh Cang chênh lệch rõ rệch nắng nóng gay gắt, kéo dài ở mùa khô; mưa lớn kéo dài ở mùa mưa. Tháng nóng nhất là tháng 5, tháng 6, tháng 7 với nhiệt độ trung bình tháng đạt 2...

      • Tình hình mưa trên lưu vực:

      • Lưu vực hồ chứa nước Phước Hà lượng mưa tập trung suối chính Linh Cang chảy theo hướng Tây về hướng Đông.

      • Sự phân bố mưa giữa các tháng trong năm chênh lệch nhau đáng kể. Do đặc điểm thoải dần về phía Đông nên mưa ở đây cũng biến đổi theo độ cao rất rõ nét;

      • Lượng mưa trung bình 4 tháng mùa mưa nhiều năm trên lưu vực đầu mối hồ chứa nước Phước Hà X= 1.857,0 mm. Kết quả này thấp hơn so với lượng mưa bình quân 4 tháng mùa mưa nhiều năm đo được tại Trạm đo mưa Tam Kỳ X= 2.740 mm;

      • Mùa mưa, các tháng liên tục có lượng mưa ≥ 100 mm/tháng xuất hiện trong một số năm quan trắc, thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 12 trên huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Lượng mưa mùa mưa chiếm trung bình 76% lượng mưa năm. Ba tháng có lượng mưa lớn...

      • Bão, áp thấp nhiệt đới lưu vực:

      • Mùa bão, áp thấp tại khu vực bắt đầu xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 12. Các tháng 10, tháng 11 hàng năm thường xuất hiện nhiều bão nhất. Tác hại của bão, áp thấp là rất lớn, nhưng đối với công trình chủ yếu là do mưa lớn, lượng mưa tập trung gây lũ lụt.

      • Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực:

      • Lưu vực suối Linh Cang, xã Bình Phú, Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, vùng này địa hình có xu thế thoải dần từ thượng lưu về hạ lưu theo hướng chảy của sông.

      • Thảm phủ thực vật ở thượng lưu chủ yếu là rừng tái sinh, thưa thớt, phía hạ lưu rừng đã bị khai phá nhiều. Hiện nay thảm phủ thực vật trên lưu vực giảm dần do khai thác gỗ…, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng tập trung dòng chảy trên lưu vực…

      • Những vấn đề nảy sinh trong quá trình sử dụng: Hồ Phước Hà được xây dựng năm 1976, tràn chỉ có chiều rộng 12m, cột nước tràn 1,9m nên trận lũ tháng 12/1999 tràn làm việc quá tải bị hư hỏng hoàn toàn nên đã được xây dựng lại, trên cơ sở tài liệu tính t...

      • Đánh giá an toàn đập :

      • Qua tài liệu về kiểm tra an toàn đập của đơn vị quản lý, phương án phòng chống lụt bão của tỉnh Quảng Nam năm 2016 đối với Hồ chứa nước Phước Hà, công trình đầu mối được đánh giá đập ở trạng thái làm việc bình thường, tin cậy đảm bảo an toàn để đón lũ.

      • Đối với các đập nhỏ ở miền Trung có chiều cao H ≤ 25m, thì có thể tích thêm được cột nước ở thượng lưu ít nhất là 0,85m.

      • Tràn có tiêu năng bằng mũi phun, nối tiếp là nền đá gốc rắn chắc nên đảm khả năng tháo lớn .

    • 3.2 Tính toán nhu cầu dùng nước Hồ chứa nước Phước Hà

      • 3.2.1 Nhu cầu dùng nước hiện tại

        • Hiện nay Hồ chứa nước Phước Hà đang phục vụ tưới cho gần 400ha lúa

        • Phục vụ sinh hoạt cho khoảng 10.000 người thuộc 02 xã Bình Phú và Bình Định Nam.

        • Phục vụ ngành chăn nuôi: tổng đàn gia súc 6.400 con (đàn trâu:700 con, đàn bò: 2.200 con , đàn lợn: 3500)

      • 3.2.2 Nhu cầu dùng nước tương lai

        • 3.2.2.1 Kiểm tra lượng nước đến của hồ chứa nước Phước Hà

          • Dựa vào số liệu lượng nước đến hồ chứa được tính trên cơ sở tần suất mưa 75%;

          • Dựa vào số liệu nước đến trung bình nhiều năm theo từng tháng được đo thực tế của Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam được cập nhật từ năm 2000 đến năm 2016; ...

          • Theo kịch bản B2 của BĐKH thì lượng mưa ở Quảng Nam tăng thêm theo các mốc thời gian từ 0,1% đến 0,3% so với thời kỳ 1980 – 1999 vì thế lượng nước đến có khả năng tăng lên trong tương lai. Như vậy để an toàn trong tính toán chọn số liệu phân phối dòn...

        • 3.2.2.2 Tính toán nhu cầu dùng nước

          • a) Phụ vụ cho trồng trọt:

          • Hiện nay Hồ chứa nước Phước Hà đang phục vụ tưới cho gần 400ha lúa. Tuy nhiên do tình hình thực tế, Hồ Phước Hà có thể tưới cho 40ha diện tích cuối kênh chính của Hồ Đông Tiển, phần diện tích này phải thường xuyên phải dựng Trạm bơm giả chiến để chốn...

          • Trên địa bàn khu tưới của Hệ thống Phước Hà, cây trồng chủ yếu là lúa. Theo số liệu thống kế của Công ty Thủy lợi Quảng Nam mức tưới mặt ruộng được tính theo trung bình nhiều năm và diện tích qui hoạch trong tương lai ta tính được lượng nước cần dùng ...

          • b) Phục vụ ngành chăn nuôi: Theo Qui hoạch sẽ có 03 trang trại ở Bình Phú và 02 trang trại ở Bình Định Nam, tổng đoàn gia súc theo mục tiêu 20.000 con. Tính trung bình dùng cho gia súc khoảng 40 lit/con/ngàyđêm.

          • c) Phụ vụ cho sinh hoạt: Với tốc độ tăng trưởng ổn định 1% mỗi năm, dân số hiện nay trên địa bàn Xã Binh Phú, Xã Bình Đinh Nam sẽ đạt 15.000 người vào năm 2050. Theo tiêu chuẩn của tổ chức UNICEF thì yêu cầu dùng nước cho người (tính bình quân ở đô ...

          • d) Tổng nhu cầu nước của Hồ chứa nước Phước Hà:

          • Với hệ số lợi dụng kênh mương của hệ thống hồ chứa nước Phước Hà là n=0,8. Ta có kết quả tính toán tổng nhu cầu nước theo các tháng theo bảng sau:

        • 3.2.2.3 Tính toán cân bằng nước của hồ chứa nước Phước Hà

          • Qua tính toán cân bằng lượng nước đến, nước dùng, tổn thất do bốc hơi, thấm, tra bảng quan hệ F=f(Z) và W=f(Z), tính toán điều tiết theo phương pháp lập bảng cho kết quả yêu cầu dung tích hữa ích mới là 6,59 x 106 m3. Tương ứng với MNDBT là 46,70m; ca...

    • 3.3 Các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích cho Hồ chứa nước Phước Hà

      • 3.3.1 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp mở rộng tràn.

        • Số liệu tính toán:

        • + Hình thức tràn cũ là tràn ngưỡng Ôphixêrôp , rộng 25m, dài 30m, dốc nước rộng 15m dài 100m; tiêu năng theo hình thức mũi phun.

        • + Mực nước gia cường khống chế là tại Cao trình 48,68 m;

        • + Tính toán với tần suất lũ Ptk (1(;

        • + Nâng ngưỡng tràn cũ để đạt MNDBT 46,70 m ;

        • Kết quả tính toán điều tiết lũ với tràn sau khi được mở rộng Btr(44,00 m:

        • - MNDGC ( 48,67 m.

        • - q xả max ( 226,85 m3/s.

        • Phải mở thêm tràn ở hai bên, mỗi bên 9,5 m.

      • 3.3.2 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp nâng cao đỉnh đập

        • Phương án : Giữ nguyên khẩu độ tràn và hình thức tràn, nâng cao ngưỡng đắp áp trúc và nâng cao đỉnh đập đảm bảo ổn định.

        • Số liệu tính toán:

        • + Hình thức tràn cũ là tràn ngưỡng Ôphixêrôp, rộng 25m, dài 30m, dốc nước rộng 15m dài 100m; tiêu năng theo hình thức mũi phun.

        • + Tính toán với tần suất lũ Ptk (1(;

        • + Nâng ngưỡng tràn cũ để đạt MNDBT 46,70 m ;

        • Kết quả tính toán điều tiết lũ với tràn phụ tự do Btr(25 m:

        • - MNDGC ( 49,16 m

        • - q xả max ( 179,89 m3/s.

        • - Tính toán nâng đỉnh đập đến cao trình 50,50 m ; đỉnh tường chắn sóng 51,30m.

      • 3.3.3 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm tràn phụ:

        • - Chọn hình thức nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm phụ là tràn tự do:

          • + Hình thức tràn cũ là tràn ngưỡng Ôphixêrôp, rộng 25m, dài 30m, dốc nước rộng 15m dài 100m; tiêu năng theo hình thức mũi phun.

          • + Tính toán với tần suất lũ Ptk (1(;

          • + Giữ nguyên khẩu độ, nâng ngưỡng tràn cũ để đạt MNDBT 46,70 m ;

          • + Xây dựng thêm tràn tự do, hình thức tràn đỉnh rộng, cao trình ngưỡng tràn là 46,70m; hệ số lưu lượng m =0,36;

          • Kết quả tính toán điều tiết lũ với khẩu độ tràn củ giữ nguyên, xây dựng tràn mới có bề rộng Btr(20 m: MNDGC ( 48,67 m; q xả max ( 226,67 m3/s.

      • 3.3.4 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm cửa van

        • + Hình thức tràn cũ là tràn ngưỡng Ôphixêrôp, rộng 25m, dài 30m, dốc nước rộng 15m dài 100m; tiêu năng theo hình thức mũi phun.

        • + Tính toán với tần suất lũ Ptk (1(; MNDBT 46,70 m ;

        • + Do tuyến tràn có hình cong nên xây dựng thêm tràn có cửa van ở giữa tràn, hai bên nâng tràn lên đến cao trình 46,70 m; do xây dựng 2 trụ bin ở giữa với bề rộng mỗi trụ bin 1,00m; khẩu độ của van ở giữa là 8,00m; tràn tự do ở 2 bên với kích thước mỗi...

        • Kết quả tính toán điều tiết lũ với khẩu độ tràn củ nâng lên 2 bên, mỗi bên là 7,50m và xây dựng tràn cửa van mới có bề rộng Btr(8 m là: MNDGC ( 48,63 m; q xả max ( 200,01 m3/s

        • Như vậy ta thiết kế tràn 1 cửa van ở giữa, 02 bên nâng cao tràn tự do với khẩu độ 46,70m , cao trình đặt cửa van là 44,00 m; cao trình đỉnh cửa van là 46,70m;

      • 3.3.5 Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp thay đổi hình thức tràn: Áp dụng tính toán nâng cao ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực dụng sang tràn zích zắc

        • + Hình thức tràn cũ là tràn ngưỡng Ôphixêrôp, rộng 25m, dài 30m, dốc nước rộng 15m dài 100m; tiêu năng theo hình thức mũi phun.

        • + Tính toán với tần suất lũ Ptk (1(;

        • + Nâng ngưỡng tràn cũ để đạt MNDBT 46,70 m với phương án phá bỏ một phần lớp bêtông trên đỉnh tràn cũ xuống cao trình 44,50m; sau đó thiết kế, kết cấu làm tường tràn zích zắc có cao trình đỉnh tràn 46,70m;

        • Các đặc trưng của tràn zích zắc như sau:

        • Chiều cong tràn dọc theo hướng tuyến dòng chảy: L(25,0m

        • Góc hợp bởi tường nghiêng và phương dòng chảy: ((13o.

        • Bề rộng đỉnh răng tràn: 2a(1,6 m

        • Chiều rộng một chân răng: W( 4,17 m

        • Chiều dài một cánh tường bên: B(2,25m

        • Chiều cao tràn: P(2,20 m

        • Chiều dày tường tràn: t (0,35 m

        • Bán kính đỉnh tràn: R(0,2 m

        • Tính Q theo công thức thực nghiệm của Tullis:

        • (3-1)

        • đặt nên : (3-2)

        • Cd :hệ số lưu lượng của đường tràn thẳng có cùng hình dạng ngưỡng:

        • : hệ số lưu lượng Tullis, theo kinh nghiệm: =0,56(0,6; chọn =0,58 nên Cd=0,617 và từ đó có =0.411.

        • Bz : Khẩu độ tràn zích zắc.

        • Hz : chiều cao cột nước trên ngưỡng tràn zích zắc.

        • Kết quả tính toán điều tiết lũ với tràn zích zắc rộng Ws (46,20 m:

        • - MNDGC ( 48,655 m

        • - q xả max ( 229,84 m3/s

    • 3.4 Phân tích chọn giải pháp tối ưu cho Hồ chứa nước Phước Hà

      • Qua kết quả tính toán điều tiết lũ trên ta thấy rằng:

      • Phương án 1: Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp mở rộng tràn.

      • Qua tính toán trên, khi mở rộng tràn thêm 19 m theo hình tràn ngưỡng Ôphixêrôp, sẽ đảm bảo được dung tích hữa ích hồ chứa theo yêu cầu (MNDBT 46,70m), đồng thời đảm bảo khả năng tháo của tràn (Btràn tăng(, giảm được cột nước tràn, giữ nguyên cao trì...

      • Phương án 2: Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp nâng cao đỉnh đập.

      • Khi nâng cao trình đỉnh tràn đến cao trình 46,70m vẫn giữ nguyên hình thức tràn theo ngưỡng Ôphixêrôp, qua tính toán phải nâng cao trình đỉnh đập lên tối thiểu 50,50 m (Đỉnh đập củ có cao trình 50,00m) với Hồ Phước Hà có chiều dài đập 500m thì đắp áp ...

      • Phương án 3: Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm phụ là tràn tự do .

      • Qua tính toán trên, phải mở thêm tràn tựi do kiểu tràn đỉnh rộng bề rộng 20 m , sẽ đảm bảo được dung tích hữa ích hồ chứa theo yêu cầu (MNDBT 46,70m), đồng thời đảm bảo khả năng tháo của tràn (Btràn tăng(, giảm được cột nước tràn, giữ nguyên cao tr...

      • Phương án 4: Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm thêm cửa van :

      • Qua tính toán trên, nâng cao ngưỡng tràn kết hợp làm theo cửa van vẫn đảm bảo tăng dung tích hữa ích của hồ và đồng thời đảm bảo khả năng tháo của của công trình. Tuy nhiên, hình thức kết cấu phức tạp hơn, vì tràn củ là tràn với hình thức tràn thực dụ...

      • Phương án 5: Nâng cao ngưỡng tràn kết hợp thay đổi hình thức tràn :

      • Áp dụng tính toán nâng cao ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực dụng sang tràn zích zắc, với giải pháp giữ nguyên chiều rộng tràn nhưng vẫn đảm bảo tăng dung tích hữa ích của hồ và đồng thời đảm bảo khả năng tháo của của công trình. Mặc dù đ...

      • Tính toán kinh tế từng giải pháp: Qua phân tích, tính toán khối lượng khi nâng cấp các công trình đầu mối như cống, đập , tràn để áp dụng theo định mức và các qui định của nhà nước về cơ sở lập dự toán công trình xây dựng đối với một số hạng mục chính :

      • - Qua phân tích các phương án và kết quả tính toán về kinh tế đề nghị chọn phương án nâng cao ngưỡng tràn từ cao trình 46,10m đến cao trình mới là 46,70m kết hợp với chuyển hình thức tràn tự do sang tràn zích zắc.

    • 3.5 Kiểm tra an toàn hồ khi nâng cao MNDBT theo tiêu chí thấm và ổn định mái đập:

      • 3.5.1 Chọn trường hợp để tính toán:

      • Kết hợp với các tài liệu thu thập về địa chất công trình và địa chất thủy văn, kết quả tính toán ổn định mái đập bằng bộ phần mềm GeoStudio với 2 modun SEEP/W và SLOPE/W, Kiểm tra đập với 2 trường hợp:

      • Trường hợp 1 : Thượng lưu ở MNDBT là 46,10m và hạ lưu không có nước;

      • Trường hợp 2 : Thượng lưu ở MNDBT mới là 46,70m và hạ lưu không có nước;

      • Trường hợp 3 : Thượng lưu ở MNLTK là 48,70m; hạ lưu ở mực nước lũ 32,00m.

      • 3.5.2 Kết quả tính toán: Theo bảng kết quả sau:

      • 3.5.3 Phân tích kết quả tính toán kiểm tra: Theo kết quả tính toán chúng ta thấy đập ổn định, đường bảo hòa hạ thấp và đi vào vật thoát nước và một số tiêu chí thấm và ổn định đảm bảo như:

      • - Gradient thấm J < [Jk]cp , đạt yêu cầu; Riêng giá trị gradient tại điểm thượng lưu của đường bão hòa với mực nước MNTL = 48,70m vượt quá giá trị cho phép, nên cần kiểm tra, xử lý lại vị trí này.

      • - Tổng lượng nước thấm tính trong một tháng Wtt < Wcp , đạt yêu cầu;

      • - Hệ số ổn định K > [Kcp], đạt yêu cầu.

      • Kết luận: Đập đảm bảo an toàn theo tiêu chí thấm và ổn định khi MNDBT được nâng lên đến cao trình 46,70m.

    • 3.6 Kết luận chương 3

      • 1. Lựa chọn giải pháp nâng cao dung tích hữu ích phải đảm bảo tiêu chí tối ưu: Việc nâng cấp tràn hồ chứa nước Phước Hà để đảm bảo tăng dung tích hữa ích và đồng thời đảm bảo khả năng tháo lũ của công trình là vấn đề càn được quan tâm trong thời đi...

      • 2. Phương pháp tính điều tiết lũ: Để giải bài toán này tác giả tính toán điều tiết lũ trên cơ sở phương pháp thử dần với các số liệu ban đầu và yêu cầu của hồ chứa.

      • 3. Cơ sở căn cứ và lựa chọn giải pháp: Căn cứ vào điều kiện địa hình, cấu tạo của công trình Hồ chứa nước Phước Hà thì nâng cao ngưỡng tràn kết hợp thay đổi hình thức tràn từ tràn thực dụng sang tràn zích zắc là giải pháp tối ưu cần được lựa chọn.

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

    • 1. Kết quả đạt được của luận văn.

      • - Luận văn đã nêu lên được tổng quan về công trình hồ chứa nước nói chung. Thống kê hồ chứa nước, hiện trạng, đánh giá những hư hỏng cũng như nguyên nhân hư hỏng, nguồn nước và tình hình vận hành các Hồ chứa nước ở tỉnh Quảng Nam từ đó đặt ra những gi...

      • - Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến quá trình khai thác hồ chứa, Đánh giá được sự tác động của Hồ chứa đến sự phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Nam;

      • - Đánh giá được tác động ảnh hưởng đến dung tích hữu ích của các hồ chứa. Nghiên cứu những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tích nước để phục vụ nhu cầu dùng nước trong mùa khô của các Hồ chứa nước để đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế;

      • - Nghiên cứa nhiều phương án nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa đã có sẵn, đánh giá an toàn của các Hồ chứa khi MNDBT được nâng cao. Đưa ra và Phân tích các tiêu chí tối ưu đối với các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích của các hồ chứa nước ở t...

      • - Qua quá trình nghiên cứu Luận văn đã đưa ra được giải pháp hợp lý nâng cao dung tích hữu ích cho hồ chứa nước Phước Hà đó là : Áp dụng tính toán nâng cao ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực dụng sang tràn zích zắc đã giữu nguyên được kh...

    • 2. Những tồn tại của luận văn

      • Trong luận văn đã đánh giá, phân tích các gải pháp nâng cao dung tích hưa ích của hồ chứa để ứng phó với Biến đổi khí hậu cũng như đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của xã hội, tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn ngoài những kết quả tích cực đạt được v...

      • - Trong luận văn đã bỏ qua các yếu tố về ma sát, gió, địa chấn... trong quá trình tính toán;

      • - Luận văn chỉ sử dụng 2 mô đun Slope/w và Seep/w của phần mền Geo.Slope để tính toán kiểm tra ổn định và thấm trước và sau khi xử lý, chúng ta cần sử dụng thêm các phần mềm chuyên dụng khác để kiểm tra, so sánh;

      • - Trong phần tính thấm, ổn định chỉ dừng lại ở bài toán hai chiều. Trong thực tế công trình có nhiều tầng thấm, hệ số thấm khác nhau, bỏ qua lực liên kết giữa khối trượt và hai thành bên;

      • - Về phân tích các giải pháp áp dụng cho hồ chứa nước Phước Hà chỉ tập trung nguyên cứa một số giải pháp thay đổi hình thức tràn, hình thức ngưỡng tràn mà chưa áp dụng các giải pháp kết hợp để phân tích kết quả.

    • 3. Kiến nghị và những nghiên cứu tiếp theo.

      • Với một tỉnh nghèo như Quảng Nam nguồn kinh phí còn hạn hẹp phục thuộc vào Trung Ương nên việc xây dựng thêm các hồ chứa để phục vụ nhu cầu nước trong tương lai là rất khó khăn vì thế giải pháp nâng cao dung tích hữu ích ở các hồ chứa có sẵn là vấn đề...

      • Tùy theo điều kiện cụ thể từng hồ, phân tích các giải pháp để chọn phương án phù hợp nhất, để đem lại hiệu quả cao.

      • Hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả là xây dựng bộ công cụ tính toán nâng cao dung tích hữa ích trong điều kiện BĐKH và đánh giá an toàn của hồ chứa nước trong thời điểm hiện tại và có sự ảnh hưởng của BĐKH trong các các trường hợp MNDBT hiện tại ...

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

    • Phụ lục 1. Thống kê các hồ chứa nước ở tỉnh Quảng Nam

    • Phụ lục 2. Diện tích thực hiện các biện pháp chống hạn và nhiễm mặn năm 2016

    • Phụ lục 4. Bảng tính toán điều tiết lũ hồ Phước Hà

  • Năm XD

  • Tên đập

  • STT

  • Năm XD

  • Tên đập

  • STT

  • 1990

  • Hố Giang

  • 38

  • 1985

  • An Long

  • 1

  • 1985

  • Hố Giếng

  • 39

  • 1987

  • An Tây

  • 2

  • 1998

  • Hố Lau

  • 40

  • 1984

  • An Vang

  • 3

  • 1982

  • Hố Mây

  • 41

  • 2005

  • Bà Sơn

  • 4

  • 1979

  • Hố Qườn

  • 42

  • 2012

  • Bà Xá

  • 5

  • 1979

  • Hố Quốc

  • 43

  • 2007

  • Bàu Vang

  • 6

  • 1978

  • Hồ Thắng Lợi

  • 44

  • 1984

  • Bình Hoà

  • 7

  • 1986

  • Hố Trầu

  • 45

  • 1976

  • Cao Ngạn

  • 8

  • 1940

  • Hương Mao

  • 46

  • 2005

  • Cây Sanh

  • 9

  • 1978

  • Khe Bò

  • 47

  • 1980

  • Cây Sơn

  • 10

  • 1990

  • Khe Cát

  • 48

  • 2002

  • Cây Thông

  • 11

  • 1986

  • Khe Tân

  • 49

  • 1989

  • Cây Xoay

  • 12

  • 1981

  • Khuy Uỷ

  • 50

  • 1984

  • Cửu Kiến

  • 13

  • 1998

  • Ma Phan

  • 51

  • 1982

  • Chấn Sơn

  • 14

  • 1979

  • Mùa Thu

  • 52

  • 1979

  • Chủ Bò

  • 15

  • 1981

  • Mười Tấn

  • 53

  • 1997

  • Dùi Chuyên

  • 16

  • 1980

  • Nước Rin

  • 54

  • 1980

  • Dương Hòa

  • 17

  • 2000

  • Nước Rôn

  • 55

  • 1987

  • Đá Chồng

  • 18

  • 2009

  • Nước Zút

  • 56

  • 1980

  • Đá Vách

  • 19

  • 1984

  • Ồ Ồ

  • 57

  • 1988

  • Đập Đá

  • 20

  • 1936

  • Phú Lộc

  • 58

  • 1977

  • Đập Phấn

  • 21

  • 1977

  • Phú Ninh

  • 59

  • 1985

  • Đập Quang

  • 22

  • 2002

  • Phước Bình

  • 60

  • 1977

  • Đồng chùa

  • 23

  • 1976

  • Phước Hà

  • 61

  • 1991

  • Đồng Minh

  • 24

  • 2006

  • Suối Tiên

  • 62

  • 1988

  • Đồng Nhơn

  • 25

  • 2005

  • Tam Bảo

  • 63

  • 2008

  • Đồng Tiển

  • 26

  • 1936

  • Thạch Bàn

  • 64

  • 1980

  • Hóc Bầu

  • 27

  • 1983

  • Thái xuân

  • 65

  • 1980

  • Hóc Cỏ

  • 28

  • 1977

  • Thành Công

  • 66

  • 1993

  • Hóc hạ

  • 29

  • 1983

  • Trà Cân

  • 67

  • 1995

  • Hóc Hương

  • 30

  • 1985

  • Trung Lộc

  • 68

  • 1980

  • Hóc Két

  • 31

  • 1997

  • Việt An

  • 69

  • 1977

  • Hóc Lách

  • 32

  • 1936

  • Vĩnh Trinh

  • 70

  • 1980

  • Hóc Thầy

  • 33

  • 2003

  • Vũng Nổ

  • 71

  • 1992

  • Hố Cái

  • 34

  • 1991

  • Vũng Tôm

  • 72

  • 1986

  • Hố Cái

  • 35

  • 1989

  • Xà Bai

  • 73

  • 1977

  • Hố Chình

  • 36

  • 1991

  • Hồ Chứa nước 3/2

  • 37

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Trên địa bàn Quảng Nam hiện có 73 hồ chứa thủy lợi, với tổng lượng nước trữ khoảng

Hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh Quảng Nam, với 500 triệu m³ nước từ 6 hồ chứa lớn, đã đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân Tuy nhiên, nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, đặc biệt ở vùng hạ lưu và các khu công nghiệp Biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan làm giảm lượng nước mưa và dòng chảy về các hồ chứa, dẫn đến tình trạng cạn kiệt nước vào cuối vụ Hè thu Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong tương lai, cần tăng dung tích hữu ích của các hồ chứa nước.

Việc cải tạo và nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa cần xem xét kỹ lưỡng về chi phí đầu tư, ổn định công trình và nguy cơ ngập lụt thượng lưu Nghiên cứu các biện pháp nâng cao dung tích hồ chứa nên tập trung vào việc tăng mực nước dâng bình thường phục vụ sản xuất mà không làm tăng mực nước lũ thiết kế, đồng thời đảm bảo an toàn cho các hạng mục khác và yêu cầu vốn đầu tư thấp.

Với tầm quan trọng và tính cấp thiết của ngành Xây dựng công trình thủy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình tại trường Đại học Thủy lợi, tập trung vào lĩnh vực này.

“Nghiên cứu biện pháp nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa nước, Áp dụng cho hồ chứa nước Phước Hà, tỉnh Quảng Nam”

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tích nước là rất quan trọng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô Điều này không chỉ đảm bảo an sinh xã hội mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững cho các hồ chứa nước.

Nghiên cứu các phương án nhằm tăng cường dung tích hữu ích của hồ chứa hiện có và đánh giá an toàn của các hồ chứa là cần thiết khi mực nước dâng bình thường bị ảnh hưởng.

- Áp dụng giải pháp hữu hiệu nhất cho hồ chứa nước Phước Hà ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến dung tích hữu ích của hồ chứa Đồng thời, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao dung tích của các hồ chứa, nhằm đảm bảo nguồn nước và ứng phó hiệu quả với những thay đổi do BĐKH gây ra.

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp nâng cao dung tích cho hồ chứa nước Phước Hà, tỉnh Quảng Nam.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh, đặc biệt ảnh hưởng của các hồ chứa nước đến an sinh xã hội.

Điều tra và đánh giá hiện trạng các hồ chứa tại tỉnh là cần thiết để khảo sát và tính toán sự phù hợp cho việc áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao dung tích hữu ích.

- Đưa ra nhiều giải pháp, so sánh sự hiệu quả để tìm ragiải pháp tối ưu nhất.

- Vận dụng giải pháp vào công trình cụ thể.

Để tiến hành nghiên cứu hiệu quả, cần phối hợp nhiều kênh thông tin số liệu, bao gồm số liệu đo đạc nhiều năm từ các đơn vị quản lý hồ chứa và các trạm khí tượng thủy văn.

- Xin ý kiến góp ý của các giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp về vấn đề cần nghiên cứu.

Bố cục luận văn

Bên cạnh phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, hình vẽ, bảng biểu và các từ viết tắt, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành ba chương chính.

Chương 1: Tổng quan về công trình hồ chứa, đánh giá nguồn nước và nhu cầu sử dụng nguồn nước.

Chương 2: Nghiên cứu và lựa chọn giải pháp tối ưu nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa ở Quảng Nam

Chương 3: Áp dụng lựa chọn giải pháp tối ưu nhất cho Hồ chứa nước Phước Hà

Kết luận và kiến nghị

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

Tổng quan về công trình hồ chứa

1.1.1 Nhiệm vụ, vai trò của hồ chứa nước:

Việt Nam hiện có khoảng 6.886 hồ chứa nước, trong đó 6.648 hồ chứa thủy lợi chiếm 96,50%, với tổng dung tích khoảng 11 tỷ mét khối Hệ thống hồ chứa nước trải dài từ Bắc vào Nam, bao gồm cả hồ tự nhiên và nhân tạo Các hồ chứa này đóng vai trò quan trọng trong tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy điện, phát triển du lịch, cung cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt, cũng như giảm ngập lụt và xâm nhập mặn ở hạ du Hơn nữa, các hồ chứa còn có ý nghĩa lớn trong việc điều hòa sinh thái và bảo vệ môi trường sống của con người.

Hệ thống hồ chứa nước ở Việt Nam đã mang lại lợi ích kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường đáng kể Trong bối cảnh thiên tai ngày càng phức tạp, với lượng mưa tăng trong mùa mưa và giảm trong mùa khô, vai trò của hồ chứa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Chúng không chỉ cung cấp nguồn nước ngọt mà còn điều phối lượng nước giữa mùa lũ và mùa kiệt, phát triển hệ thống hồ sinh thái, đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp, và tăng năng suất cây trồng, góp phần vào việc xóa đói và giảm nghèo.

1.1.2 Phân loại và các bộ phận của hồ chứa nước

- Phân loại theo nguồn gốc

Hồ chứa tự nhiên được hình thành từ sự vận động của vỏ trái đất, giúp duy trì cân bằng cho môi trường sinh thái Con người đã cải tạo và nâng cấp các hồ này nhằm phục vụ lợi ích cho xã hội và cộng đồng.

Hồ chứa nhân tạo là công trình do con người xây dựng nhằm mục đích sử dụng tổng hợp nguồn nước, phục vụ cho sự phát triển dân sinh, kinh tế, quốc phòng và an ninh.

Hình 1 1: Biểu đồ phân loại theo nguồn gốc

Hồ chứa nước tại Việt Nam chủ yếu được phân loại theo nhiệm vụ chính, trong đó hồ chứa xây dựng để tưới là loại chiếm ưu thế, với tỷ lệ lên tới 96,50% Loại hồ này không chỉ phục vụ cho mục đích tưới tiêu mà còn kết hợp nuôi cá và cải tạo môi trường Ngược lại, hồ chứa xây dựng để tưới và phát điện, có chức năng phòng lũ, chỉ chiếm 3,5% tổng số hồ chứa trên toàn quốc.

- Phân loại theo số liệu thống kê của Cục Thuỷ lợi a) Phân loại theo cấp công trình:

Bảng 1 1: Phân loại theo cấp công trình

Cấp công trình Tổng số Đặc biệt I II III IV V

Tỷ lệ (%) 100 0,2 2,0 2,6 8,2 25,0 62,0 b) Phân loại theo diện tích lưu vực F (km 2 ):

Bảng 1 2: Phân loại theo diện tích lưu vực (F, km 2 )

6 c) Phân loại theo diện tích tưới (F-ha):

Bảng 1 3: Phân loại theo diện tích tưới

Tỷ lệ (%) 100 37,0 45,0 7,0 11,0 d) Phân loại theo dung tích hồ (W, 10 6 m 3 ):

Bảng 1 4: Phân loại theo dung tích hồ

Loại hồ Rất nhỏ Nhỏ Vừa Lớn

Tỷ lệ (%) 93,6 2,8 1,2 2,4 100 e) Phân theo lãnh thổ:

Bảng 1 5: Phân loại hồ theo vùng lãnh thổ

Trung du, miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ

Tây Nguyên Nam Bộ Tổng số

Tỷ lệ (%) 31,2 8,3 29,9 18,4 8,6 3,6 100 f) Theo chiều cao đập chắn H (m):

Bảng 1 6: Phân loại hồ theo chiều cao đập

7 g) Theo thời gian xây dựng:

Bảng 1 7: Phân loại theo thời gian xây dựng

- Một số đặc điểm của hồ chứa nước đã xây dựng ở Việt Nam

1 Hồ chứa nước ở Việt Nam là biện pháp công trình chủ yếu để chống lũ cho các vùng hạ du; cấp nước tưới ruộng, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, phát triển du lịch, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản, phát triển giao thông, thể thao, văn hoá

2 Đa phần là hồ chứa vừa và nhỏ (cấp V chiếm 62%; hồ có lưu vực F < 10 km 2 chiếm 65,6%, hồ chứa nước tưới không quá 500 ha chiếm 82%, hồ có dung tích không vượt quá 10 triệu (m 3 ) chiếm 26,07%, số hồ có dung tích lớn hơn chiếm tỷ lệ nhỏ Hồ có dung tích từ 20 triệu (m 3 ) trở lên có 51 hồ (trong đó có 10 hồ do ngành thuỷ điện quản lý) Những hồ nhỏ nằm rải rác khắp nơi tạo nên những thế mạnh nhất định (vốn ít, sớm đưa vào phục vụ, phù hợp với nền sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đi đến từng thôn bản phục vụ đắc lực cho phát triển nông nghiệp và nông thôn).

Mặc dù số lượng hồ lớn không nhiều, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời giúp phòng chống lũ lụt, phát điện hiệu quả và có khả năng vượt tải cao, góp phần chống hạn tốt.

3 Hồ chứa nước chỉ có thể xây dựng ở những vùng có địa hình, địa chất phù hợp Xây dựng hồ chứa cần chú ý tới các vùng miền Ở những vùng có ít hồ (ví dụ như ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), đặc biệt ở vùng thiếuquá nhiều hồ lớn (như ở Tây Nguyên) thì việc chống lũ, chống hạn, cải tạo môi trường sinh thái, cung cấp nước sạch còn gặp rất nhiều khó khăn.

4 Theo thời gian, trước năm 1964 việc xây dựng hồ chứa diễn ra chậm, có ít hồ chứa được xây dựng trong giai đoạn này Sau năm 1964, đặc biệt từ khi nước nhà thống nhất thì việc xây dựng hồ chứa phát triển mạnh Từ 1976 đến nay số hồ chứa xây dựng mới chiếm 67% Không những tốc độ phát triển nhanh, mà cả về quy mô công trình cũng lớn lên không ngừng Hiện nay, đã bắt đầu xây dựng hồ lớn, đập cao ở cả những nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp.

5 Đập ngăn sông tạo hồ chứa có chiều cao không vượt quá 25 (m) chiếm tới 87,18% Việc xây dựng những đập cao hơn 25 (m) đang bắt đầu được quan tâm đầu tư.

6 Hình thức kết cấu và kỹ thuật xây dựng từng loại công trình ở hồ chứa nước còn đơn điệu, ít có đổi mới, đa dạng hoá Việc áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới hiện đang được quan tâm. a) Hồ Núi Một, tỉnh Bình Định b) Hồ Dầu Tiếng, tỉnh Tây Ninh

Hình 1 2: Một số hồ chứa ở Việt Nam

1.1.2.2 Các bộ phận của hồ chứa nước a) Lưu vực: Phần diện tích hứng nước cho hồ chứa nước gọi là lưu vực (kể cả nước ngầm) Muốn hình thành hồ chứa trước hết phải có nguồn nước Nước trên lưu vực chảy theo hệ thống sông suối tập trung vào một lòng chính rồi đổ vào hồ chứa. b) Lòng hồ: Lòng hồ là một phần diện tích lưu vực, dùng để chứa nước, bao gồm cả nước mặt, nước ngầm, nước mưa Lòng hồ là nơi tích trữ nước và cung cấp nước theo nhiệm vụ của hồ Lòng hồ càng lớn thì khả năng điều tiết, khả năng trữ và cấp nước của hồ càng lớn.

Đầu mối công trình thuỷ lợi là nơi tập trung các công trình trong khu vực xây dựng nhằm giải quyết nhiệm vụ khai thác và sử dụng nguồn nước, cũng như phòng chống thiên tai Hệ thống công trình thuỷ lợi bao gồm các đầu mối công trình và các công trình thuỷ lợi khác trên một phạm vi rộng, cùng phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ giải pháp thuỷ lợi Hạ du hồ chứa là khu vực đất, bao gồm con người, cây trồng, vật nuôi và các công trình kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh phía sau đập, trực tiếp hưởng lợi từ nước hồ hoặc chịu ảnh hưởng từ các tác hại do hồ gây ra, đặc biệt khi có sự cố xảy ra.

1.1.3 Hiện trạng các hồ chứa nước ở Quảng nam

1.1.3.1 Thống kê, phân loại và một số đặc điểm của hồ chứa nước ở Quảng Nam a) Thống kê, phân loại: Qua bảng thống kê ở phụ lục, ta có thể phân loại các hồ chứa ở Quảng Nam theo một số đặt điểm sau:

- Phân loại theo dung tích hồ (W, 10 6 m 3 ):

Hình 1 3: Biểu đồ phân loại theo dung tích của hồ chứa ở Quảng Nam

- Phân loại theo diện tích lưu vực (F, Km 2 ):

Hình 1 4: Biểu đồ phân loại theo diện tích lưu vực của hồ chứa ở Quảng Nam

- Phân loại theo năm xây dựng :

Hình 1 5: Biểu đồ phân loại theo năm xây dựng của hồ chứa ở Quảng Nam

- Phân loại theo diện tích tưới

Hình 1 6: Biểu đồ phân loại theo diện tích tưới của hồ chứa ở Quảng Nam

- Phân loại theo chiều cao đập:

Hình 1 7: Biểu đồ phân loại theo chiều cao đập của hồ chứa ở Quảng Nam b) Hồ chứa nước tại Quảng Nam có các đặc điểm sau:

Khoảng 70% hồ chứa Quảng Nam được xây dựng trước năm 1990, với nhiều công trình chưa hoàn chỉnh và phải dẫn nước tưới ngay trong quá trình thi công, dẫn đến chất lượng không đạt yêu cầu thiết kế Hiện trạng các đập đất không còn đúng chiều cao thiết kế ban đầu, và các kết cấu xây dựng cũng bị ảnh hưởng Nhiều hồ chứa được Nhà nước đầu tư chủ yếu cho công trình đầu mối và kênh chính, trong khi phần còn lại phụ thuộc vào địa phương và sự đóng góp của nhân dân Tuy nhiên, kinh phí hạn chế tại địa phương đã ảnh hưởng đến khả năng hoàn thiện công trình, làm giảm hiệu quả theo nhiệm vụ thiết kế.

Đánh giá nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước hiện nay ở tỉnh Quảng Nam

1.2.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến Hồ chứa

1.2.1.1 Ảnh hưởng đến an toàn của Hồ chứa

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam vào năm 2012 Tỉnh Quảng Nam, nằm trong vùng khí hậu Nam Trung Bộ, sẽ chịu ảnh hưởng tương tự về xu hướng thay đổi nhiệt độ và lượng mưa như các khu vực khác trong cùng vùng khí hậu này.

Vào giữa thế kỷ 21, lượng mưa vào mùa đông ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và phần lớn Nam Bộ dự kiến sẽ giảm từ 2 đến 12%, với những khu vực như Đông Tây Nguyên và cực nam Trung Bộ có mức giảm cao hơn, khoảng 8 đến 12% Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa ở phía Nam sẽ tiếp tục giảm từ 2 đến trên 14%, đặc biệt là ở Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, nơi mức giảm có thể đạt từ 10 đến trên 14% Theo kịch bản phát thải trung bình, lượng mưa cũng giảm tương tự, từ 2 đến 12% vào giữa thế kỷ 21 và từ 2 đến trên 14% vào cuối thế kỷ 21, với các khu vực Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Trong kịch bản phát thải cao, lượng mưa có thể giảm đến trên 10% vào giữa thế kỷ 21 và trên 14% vào cuối thế kỷ 21 ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.

Xu thế biến đổi khí hậu dự báo rằng đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa ngày lớn nhất ở Bắc Bộ có thể tăng khoảng 50% so với giai đoạn 1980-1999, trong khi Bắc Trung Bộ có thể tăng khoảng 20% Ngược lại, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ sẽ chứng kiến sự giảm lượng mưa ngày lớn nhất từ 10 đến 30% Tuy nhiên, tại một số khu vực khác, hiện tượng lượng mưa ngày dị thường có thể xảy ra, với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện tại.

Bảng 1 8: Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình Đặc trưng

Tây Bắc Bộ Đông Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ

Theo nghiên cứu của Ngô Lê An, bài viết "Đánh giá sự thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất dưới ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu vùng Miền Trung – Tây Nguyên" đăng trên Tạp chí khoa học, đã chỉ ra rằng biến đổi khí hậu đang tác động mạnh mẽ đến lượng mưa tại khu vực này Nghiên cứu cung cấp những số liệu quan trọng về sự biến động của lượng mưa, từ đó giúp hiểu rõ hơn về xu hướng thời tiết và khí hậu trong tương lai Việc theo dõi và đánh giá sự thay đổi này là cần thiết để xây dựng các biện pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

KỸ thuật thủy lợi và môi trường, [số 52 (3/2016)], kết quả cho thấy lượng mưa một ngày lớnnhất nhìn chung cóxu thế giảmở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Hình 1 23: Biểu đồ xu thế biến đổi mưa một ngày lớn nhất một số trạm điển hình

Bảng 1 9: Sự thay đổi lượng mưa một ngày lớn nhất theo các kịch bản (%) so với thời kỳ nền

Kịch bản RCP 4.5 Kịch bản RCP 8.5

Kịch bản RCP 4.5 Kịch bản RCP 8.5

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang làm thay đổi lượng mưa, đặc biệt là lượng mưa ngày, tại Quảng Nam, với xu hướng giảm chung nhưng cũng xuất hiện những ngày mưa bất thường gấp đôi kỷ lục hiện tại Sự biến đổi này ảnh hưởng đến các vấn đề lũ lụt, như lưu lượng đỉnh lũ và tần suất lũ, khiến các hồ chứa nước thiết kế trước đây đối mặt với rủi ro cao hơn Do đó, việc nghiên cứu và tính toán lũ thiết kế cho hồ chứa dưới tác động của BĐKH là rất quan trọng Hiện nay, ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống hồ chứa tại Việt Nam chưa được chú trọng đúng mức, khi mà các hồ chứa nước được thiết kế mà không tính đến các yếu tố này, gây nguy hiểm cho an toàn hồ chứa.

1.2.1.2 Ảnh hưởng nước đến Hồ chứa

Do ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu làm cho các đợt hạn hán kéo dài, làm suy giảm và cạn kiệt nguồn nước đến trong mùa khô

Theo kịch bản biến đổi khí hậu 2016, nhiệt độ tại Việt Nam có xu hướng tăng, đặc biệt ở khu vực phía Bắc Dự báo, từ 2016 đến 2035, nhiệt độ trung bình toàn quốc sẽ tăng từ 0,60°C đến 0,80°C theo kịch bản RCP4.5 Sự gia tăng nhiệt độ này dẫn đến lượng nước bốc hơi từ các hồ chứa ngày càng lớn.

1.2.1.3 Ảnh hưởng đến nhu cầu dùng nước từ Hồ chứa

Theo kịch bản phát thải thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình ở đại bộ phận phía Nam, từ Quảng Nam trở vào, có khả năng tăng từ 1,0 đến 1,6 độ C.

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, phần lớn diện tích Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ và Nam Bộ sẽ có mức tăng nhiệt độ thấp hơn 1,0°C.

Theo kịch bản phát thải cao, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam có thể tăng từ 2,5 đến hơn 3,7 độ C Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35 độ C dự kiến sẽ tăng từ 15 đến 30 ngày, ảnh hưởng lớn đến khí hậu và môi trường sống.

Bảng 1 10: Mức tăng nhiệt độ ( o C) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)

Các mốc thời gian của thế kỷ 21

Theo kịch bản phát thải trung bình, lượng mưa năm có xu hướng tăng từ 0.7% đến 3.6%, trong khi nhiệt độ cũng gia tăng Mùa khô chứng kiến sự giảm lượng mưa, ngược lại mùa mưa lại tăng Do đó, cần điều chỉnh hệ số tưới và tăng cường nhu cầu nước để thích ứng với những thay đổi này.

Bảng 1 11: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)

Các mốc thời gian của thế kỷ 21

Hệ số tưới mặt ruộng (q - l/s/ha) được tính toán theo phương pháp của FAO thông qua chương trình Cropwat Kết quả cho thấy nhu cầu nước cho cây trồng tăng lên do điều kiện khí hậu bất lợi, đặc biệt là lượng mưa giảm trong mùa khô Theo quy phạm thiết kế công trình thủy lợi Việt Nam, tần suất đảm bảo cấp nước đã được nâng từ 75% lên 85% Sự gia tăng tần suất này đồng nghĩa với việc cần điều chỉnh hệ số tưới, dẫn đến nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp tăng, từ đó yêu cầu tăng dung tích hữu ích của hồ chứa nước.

1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố con người đến nguồn nước của Hồ chứa

1 Công tác quản lý, qui hoạch rừng đầu nguồn chưa phát huy hiệu quả: Do khai thác rừng bừa bãi, không qui hoạch dẫn đến suy giảm rừng, thay đổi sử dụng đất trên lưu vực theo chiều hướng làm suy giảm khả năng điều tiết dòng chảy, giảm tỷ lệ diện tích các thủy vực, giảm nguồn nước mặt, nguồn nước bổ cập cho các tầng nước dưới đất vào mùa mưa và gia tăng hạ thấp mực nước dưới đất vào mùa khô.

Việc khai thác và quản lý nước hiện nay chưa hợp lý, khi mà việc sử dụng ở thượng lưu không được cân nhắc đầy đủ với nhu cầu ở hạ lưu Quản lý các hồ chứa thủy lợi thường chỉ tập trung vào một số lợi ích chính, trong khi các lợi ích khác thường bị xem nhẹ Thêm vào đó, sự thiếu phối hợp giữa các hồ chứa trong cùng một lưu vực dẫn đến tình trạng hồ trên đầy nước nhưng hồ phía hạ lưu lại thiếu nước trầm trọng.

3 Công tác duy tu bảo dưỡng công trình chưa được chú trọng nhiều: Dẫn đến năng lực hoạt động của công trình hồ chứa thủy lợi hầu hết đã và đang bị xuống cấp, nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi đang vận hành dưới công suất thiết kế Năng lực trữ nước của nhiều hồ chứa nước bị giảm đáng kể do bồi lắng, tổn thất nước chiếm tỷ lệ lớn, khó đảm bảo an toàn Cơ sở hạ tầng phân phối nước sau công trìnhđầu mối bị xuống cấp nên tổn thất nước trong nhiều hệ thống công trình thủy lợi còn chiếm tỷ lệ quá lớn, hiệu quả sử dụng nước còn thấp Tình trạng ở đầu mối các công trình luôn thừa nước, nhưng chưa tới cuối công trình phân phối thì đã hết nước là khá phổ biến do hệ thống kênh mương chưa được đầu tư nâng cấp.

4 Ý thức của người dân về tiết kiệm nước chưa cao: của Nhu cầu nước tăng cao và chưa được kiểm soát, quản lý vẫn theo cách truyền thống “cần bao nhiêu cấp bấy nhiêu”, chậm chuyển sang quản lý nhu cầu dùng nước Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vẫn chưa được thực hiện đồng bộ ở các vùng.

1.2.3 Nhu cầu dùng nước hiện nay ở tỉnh Quảng Nam

Những vấn đề đặt ra với hồ chứa ở Quảng Nam

Đánh giá công tác quản lý vận hành và hiện trạng công trình tại tỉnh Quảng Nam cho thấy nguồn nước và nhu cầu sử dụng đang gặp nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp và cực đoan Do đó, cần giải quyết các vấn đề cấp bách liên quan đến các hồ chứa để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành và khai thác.

1 Cần phải khắc phục những tồn tại, nâng cấp các hồ chứa có chất lượng không đảm bảo lâu dài để công trình luôn được an toàn:

Đánh giá khả năng đảm bảo an toàn cấp nước và an toàn công trình trong mùa lũ lớn là rất cần thiết Hệ thống hồ chứa nước cần được rà soát lại, đặc biệt là việc thiết kế tràn sự cố, do hầu hết các hồ chứa hiện nay có quan trắc ngắn hạn và chưa nắm vững quy luật mưa lũ Việc mượn tài liệu từ các tỉnh phía Bắc để tính toán thiết kế đã dẫn đến sự không phù hợp với diễn biến thực tế của lũ trong quá trình vận hành, từ đó làm gia tăng nguy cơ sự cố lớn trong mùa lũ.

+ Công trình đầu mối có chất lượng kém: Nhiều công trình xử lý nền không tốt như

Hồ Phú Ninh, được xây dựng vào năm 2010, có vai đập lớn như Hồ Đông Tiển, nhưng bị thấm qua thân đập Khi ở mực nước dâng bình thường, lưu lượng thấm qua đập chính khoảng

Chất lượng bê tông tại các cống áp lực Hồ Cao Ngạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng với tốc độ 15 lít/s, dẫn đến hiện tượng thối rửa mạch vữa và bung thép Hầu hết các đập đều được gia cố mái thượng lưu bằng đá lát khan, nhưng điều này đã làm thay đổi hình dạng và kích thước mặt cắt ngang của đập.

2 Nâng cao hiệu quả công trình trong quá trình vận hành, khai thác:

Nâng cấp công trình nước là cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước theo sự phát triển kinh tế của từng vùng và địa phương Cần tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng và đầu tư cho việc sửa chữa, nâng cấp các công trình, đặc biệt là các hồ chứa do địa phương quản lý.

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cần phân công rõ ràng trách nhiệm giữa các địa phương và quy định cụ thể vai trò của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý dịch vụ.

31 hồ chứa phải có Quy trình kỹ thuật, Quy trình vận hành, có Quy định rõ về kinh phí duy tu, bão dưỡng công trình đầu mối.

Để nâng cao năng lực quản lý hồ chứa nước, cần đào tạo chuyên sâu cho công nhân quản lý và vận hành Hiện nay, công tác quản lý hồ chứa nước nhỏ tại cấp huyện và xã đang gặp khó khăn do thiếu cán bộ chuyên ngành thủy lợi.

Để nâng cao hiệu quả quản lý, mỗi hồ chứa cần được trang bị đầy đủ hồ sơ lưu trữ, phương tiện thông tin, trạm quan trắc, đường quản lý, nhà quản lý và vật tư phòng chống lũ bão (PCLB).

3 Nâng cao dung tích hữa ích của Hồ chứa: Hiện nay do điềukiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng, nhu cầu cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi, công nghiệp và điện năng tăng cao cùng với đó là điều kiện khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, lượngnước mưa có xu hướng tăng trong mùa mưa vàgiảm trong mùa khô.Để đáp ứng được vấn đề đó thì việc xây dựng thêm các hồ chứa trong điều kiện như tỉnh nghèo như tỉnh Quảng Nam thì không khả thi, vậy vấn đề cần phải tăng dung tích ở các hồ chứa là giải pháp hợp lý.

Những kết quả nghiên cứu về nâng cao dung tích của hồ chứa

GS.TS Phạm Ngọc Quý đã tiến hành điều tra và đánh giá hiện trạng tràn sự cố tại Việt Nam trong cuốn sách "Tràn sự cố trong đầu mối Hồ chứa nước" xuất bản năm 2008 Tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận cho việc tính toán tràn sự cố, bao gồm bảy bước thiết kế, lựa chọn vị trí và hình thức tràn, phân tích ưu nhược điểm của các loại tràn thường gặp, xác định kích thước cơ bản, tính toán thấm và ổn định trên ngưỡng tràn, cũng như cấu tạo chi tiết và phục hồi tràn sau xả lũ Cuốn sách cũng đề cập đến các vấn đề kinh tế liên quan đến xây dựng, quản lý và bảo dưỡng tràn sự cố.

Nội dung sách đã đề xuất giải pháp nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa thông qua việc tăng ngưỡng tràn kết hợp với việc lắp đặt tràn phụ cho các tình huống sự cố.

Lê Xuân Khâm đã tiến hành nghiên cứu về cơ sở khoa học nhằm tăng dung tích hồ chứa nước tại Miền Trung Việt Nam Nghiên cứu này được công bố trong Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, số 44(3/2014), với mục tiêu cải thiện khả năng quản lý nguồn nước và ứng phó với biến đổi khí hậu trong khu vực.

Bài báo trình bày Biểu đồ quan hệ giữa chiều cao đập (H), chiều dày tầng thấm (T) và khả năng tích thêm nước của hồ chứa, dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn ở miền Trung Tài liệu này hữu ích cho các nhà quản lý trong việc đánh giá sơ bộ khả năng tăng dung tích hữu ích của từng hồ chứa, từ đó đề xuất giải pháp công trình cụ thể nhằm đảm bảo an toàn cho đập đầu mối.

Lê Văn Chín và Nguyễn Thị Hạnh đã tiến hành nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế - xã hội đối với tình trạng thiếu hụt nước cấp tại hồ chứa nước Yên Mỹ, huyện Tỉnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Nghiên cứu này được đăng tải trong Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường, số 50, tháng 9 năm 2015.

Bài báo phân tích tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội đến khả năng cung cấp nước của hồ chứa Yên Mỹ Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu nước, dòng chảy và cân bằng nước bị ảnh hưởng bởi cả biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, tác động từ phát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn hơn đến tình trạng thiếu hụt nước của hồ chứa Yên Mỹ so với biến đổi khí hậu.

- Cải tiến ngưỡng tràn xả lũ, tăng dung tích hiệu dụng hồ chứa nước Hoàng Ân (Tỉnh

Sáng kiến cải tiến ngưỡng tràn xã lũ hồ chứa tại Gia Lai đã chuyển từ hình thức tràn đỉnh rộng chảy tự do sang hình thức tràn tự do kết hợp tràn xả sâu có cửa van điều tiết Cụ thể, cao trình ngưỡng tràn không điều tiết là 657,50m và ngưỡng tràn có điều tiết là 655,50m, giúp tăng mực nước dâng bình thường thêm 0,5m Nhờ đó, hồ chứa đã nâng dung tích hiệu dụng lên 412.000 m³, phục vụ hiệu quả cho việc chống hạn cuối vụ và mở rộng diện tích tưới.

- Franỗois Lempộriốre - Flood discharge works for low rigation dams: six innovative - http://www.hydrocoop.org

Bài viết đã đề xuất 6 giải pháp hiệu quả nhằm xả lũ cho các công trình đập thấp, nhằm đảm bảo an toàn cho đập và tối ưu hóa dung tích hữu ích của hồ chứa.

- F.Lempérière, A Ouamane, 2003 “The Piano Keys Weir: a new cost-effective solution for spillways” The International Journal on Hydropower & Dams, Issue Four

Đập tràn chảy tự do an toàn và đơn giản hơn so với đập có cửa van, nhưng lưu lượng qua tràn thường thấp và tổn thất cao Một hình dạng mới của đập tràn chảy tự do, được gọi là "Piano phím đập", có khả năng tăng gấp bốn lần lưu lượng so với các loại đập cũ Hình dạng này không chỉ giúp giảm đáng kể chi phí cho các đập mới mà còn nâng cao hiệu quả phòng chống lũ lụt và an toàn cho nhiều công trình thủy lợi.

Kết luận chương 1

1 Tầm quan trọng của Hồ chứa: Hồ chứa nước có tầm quan trọng trong phục vụ các mục tiêu con người là những công trình sử dụng tổng hợp nguồn nước và mang tính đa chức năng, phục vụ cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt; hồ điều tiết dòng chảy, phòng chống lũ lụt, chống hạn; hồ tạo nguồn thuỷ năng cho phát điện; nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch, thể dục thể thao, y tế; hồ cải tạo cảnh quan môi trường, sinh thái; cấp nước duy trì dòng chảy trong sông về mùa kiệt.

2 Lợi ích khác khi xây dựng của hồ chứa: Khi một hồ chứa nước được xây dựng, sẽ tạo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội cho cả một khu vực; tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp, phân bổ lao động, lập các trung tâm dân cư mới; Mặt khác, trong một số trường hợp còn góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng.

3 Nâng cao hiệu quả khi đầu tư xây dựng Hồ chứa: Có không ít hồ chứa nước xuống cấp nhanh, hiệu quả sử dụng thấp Nhu cầu dùng nước thay đổi làm cho các hồ chứa đã xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thực tế Mặt khác, do biến đổi khí hậu làm thay đổi bất lợi lưu lượng tới hồ làm cho khả năng tháo không đảm bảo đã gây ra sự cố mất an toàn hồ chứa Bởi vậy, khi tính toán thiết kế hồ chứa cần kể đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống đầu mối công trình là vấn đề hết sức quan trọngvà đặc biệt có ý nghĩa.

4 Đảm bảo yêu cầu công trình luôn được an toàn, có hiệu quả cao trong quá trình vận hành, khai thác: Cần phải khắc phục những tồn tại, nâng cấp các hồ chứa có chất lượng không đảm bảo lâu dài để công trình luôn được an toàn, nâng cao hiệu quả công trình trong quá trình vận hành, khai thác

NGHIÊN CỨU VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TỐI ƯU NÂNG

Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Nam

Hình 2 1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam, tỉnh duyên hải Miền Trung Việt Nam, nằm ở vị trí địa lý từ 14°57'10'' đến 16°03'50'' Vĩ độ Bắc và 107°12'50'' đến 108°04'20'' Kinh độ Đông Tỉnh này giáp với Thừa Thiên – Huế và Đà Nẵng ở phía Bắc, Quảng Ngãi ở phía Nam, Kon Tum và Xê Koong (Lào) ở phía Tây, và biển Đông ở phía Đông Dân số Quảng Nam khoảng 1.427.000 người, chủ yếu sinh sống tại vùng đồng bằng ven biển.

Địa hình Quảng Nam có sự nghiêng dần từ Tây sang Đông, và dựa trên các đặc điểm chung, có thể phân chia thành ba vùng địa hình chính.

- Địa hình vùng núi: Có độ cao trung bình từ 700 đến 800m, hướng thấp dần từ Tây sang Đông;

Vùng gò đồi, trung du là khu vực chuyển tiếp giữa núi phía Tây và đồng bằng ven biển, với độ cao trung bình từ 100 đến 200m Khu vực này bao gồm các huyện đặc trưng, tạo nên cảnh quan đa dạng và phong phú.

Vùng đồng bằng ven biển là địa hình tương đối bằng phẳng, ít biến đổi, có độ cao dưới 30m, bao gồm những dải đồng bằng nhỏ hẹp ở phía Đông cùng với các khu vực cồn cát và bãi cát ven biển.

Mạng lưới sông ngòi: Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu

Gia - Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ là hai hệ thống sông chính trong khu vực Bên cạnh đó, sông Trường Giang, dài khoảng 70 km, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thoát lũ cho vùng đồng bằng, kết nối sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ.

Quảng Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.580 mm Vị trí địa lý và điều kiện địa hình đã tạo ra hai mùa rõ rệt trong năm.

Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, với lượng mưa chỉ chiếm 20 đến 25% tổng lượng mưa trung bình hàng năm Thời gian này thường xảy ra tình trạng hạn hán, nắng nóng, cùng với các hiện tượng thời tiết cực đoan như dông tố, lốc, sét và xâm nhập mặn.

- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75 đến 80% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.

Quảng Nam có đặc điểm tự nhiên với lượng nước dồi dào trong mùa mưa nhưng lại khan hiếm vào mùa khô Do đó, việc tăng dung tích hữu ích của hồ chứa là giải pháp quan trọng để nâng cao khả năng trữ nước trong mùa mưa, nhằm đáp ứng nhu cầu nước trong mùa khô.

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam

2.1.2.1 Dân cư và lao động

Dân số Quảng Nam hiện nay đạt 1.435.629 người, với mật độ dân số trung bình là 139 người/km² Tỉnh này còn có sự hiện diện của 4 tộc người thiểu số cư trú lâu đời, bao gồm người Cơ Tu, người Co và người Gié.

Triêng, người Xê Đăng và một số tộc người thiểu số mới di cư đã đóng góp vào tổng số dân Quảng Nam lên tới hơn 100.000 người, chiếm 7,2% dân số toàn tỉnh Đặc biệt, với 81,4% dân số sinh sống ở nông thôn, Quảng Nam có tỷ lệ dân cư nông thôn cao hơn mức trung bình của cả nước.

Việc phát triển các khu công nghiệp và khu kinh tế mở Chu Lai sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa tại tỉnh, hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, kết hợp với lực lượng lao động dồi dào, sẽ gia tăng di động dân số cả trong và ngoài tỉnh Sự di động này không chỉ làm tăng cường sự giao thoa văn hóa mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của khu vực.

Trong giai đoạn 2010-2015, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định với mức bình quân đạt 11,5% mỗi năm Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm 84%, còn nông nghiệp chỉ chiếm 16% Đồng thời, thu ngân sách tại các tỉnh trong khu vực cũng nằm trong nhóm khá của cả nước.

Mục tiêu giai đoạn 2015-2020 của Quảng Nam là phấn đấu trở thành tỉnh khá của cả nước và sớm chuyển mình thành tỉnh công nghiệp hiện đại vào năm 2020.

- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân (theo phương pháp tính mới) từ 10 - 10,5%/năm GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt từ 75 –

GRDP của khu vực đạt 80 triệu đồng (khoảng 3.400 – 3.600 USD), với tỷ trọng nông nghiệp chiếm khoảng 10%, công nghiệp - xây dựng 46% và dịch vụ 44% Kim ngạch xuất khẩu tăng trung bình trên 16% mỗi năm, trong khi thu ngân sách địa phương cũng tăng hơn 15% hàng năm Huy động vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm đạt trên 30% GRDP.

Tỷ lệ che phủ rừng tại tỉnh đạt 52%, cho thấy nỗ lực bảo vệ môi trường Tất cả các khu công nghiệp đang hoạt động đều có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, với 90% chất thải rắn (bao gồm cả chất thải thông thường và nguy hại) được xử lý và 95% chất thải y tế đạt tiêu chuẩn Đáng chú ý, 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, tuy nhiên, nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu đến từ các hồ chứa nước trong tỉnh.

- Một số giải pháp trong giai đoạn 2015 - 2020 đối với nông nghiệp là:

Nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa nước là yêu cầu tất yếu và khách quan

2.2.1 Yêu cầu tăng dung tích để phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp

Quy hoạch hệ thống nước đô thị tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Bảng 2 1: Dự báo nhu cầu dùng nước

Quy mô dân số (người)

Bảng 2 2: Quy hoạch mở rộng các nhà máy nước

STT Tên đô thị Nhà máy nước

Tổng lưu lượng (m3/ngàyđêm) Nguồn nước

STT Tên đô thị Nhà máy nước

Tổng lưu lượng (m3/ngàyđêm) Nguồn nước

1 Núi Thành, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận

Nhà máy nước Tam Hiệp

2 Tam Kỳ, khu kinh tế mở Chu Lai và vùng phụ cận

Nhà máy nước Tam Kỳ

Chu Lai và các vùng phụ cận

Nhà máy nước Chu Lai

Khu đô thị Vĩnh Điện và vùng phụ cận

Nhà máy nước Vĩnh Điện 6.000 6.000

Hồ chứa nước huyện Đại Lộc, Duy Xuyên và Sông Vĩnh Điện

Phước và vùng phụ cân

Nhà máy nước Nam Phước

Hồ chứa nước huyện Đại Lộc, Duy Xuyên và Sông Vĩnh Điện

Nam - Điện Ngọc, khu công nghiệp

Nhà máy nước Trảng Nhật

Hồ chứa nước huyện Đại Lộc, Duy Xuyên và

STT Tên đô thị Nhà máy nước

Tổng lưu lượng (m3/ngàyđêm) Nguồn nước

Ngọc và các vùng phụ cận

4 đô thị Hội An và vùng phụ cận

Nhà máy nước Hội An 21.000 50.000

Hồ chứa nước huyện Đại Lộc,

Duy Xuyên và Sông Vĩnh Điện

Nam Phước, các khu công nghiệp và vùng phụ cận nhà máy nước Cù Bàn 30.000 55.000

Hồ chứa nước huyện Đại Lộc, Duy Xuyên và Sông Vĩnh Điện

Các nhà Máy nước tại các Huyện

Các hồ chứa tại huyện Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Tiên Phước, Trà My…

Theo Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025như sau:

Đến năm 2015, 90% dân số nông thôn và 99% dân số đô thị sẽ được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với mức sử dụng bình quân tối thiểu là 85 lít/người/ngày.

Tại nông thôn, mỗi người được cung cấp 41 lít nước sạch sinh hoạt mỗi ngày, trong khi ở đô thị, con số này là 120 lít Ngoài ra, các công trình công cộng tại nông thôn cũng được đảm bảo cung cấp nước sạch và hợp vệ sinh.

Đến năm 2020, 98% dân số nông thôn và 100% dân số đô thị sẽ được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với mức tiêu thụ tối thiểu 100 lít/người/ngày cho nông thôn và 150 lít/người/ngày cho đô thị Hơn 60% dân số nông thôn và 99% dân số thành phố sẽ sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn QCVN số 02/2009.

Đến năm 2025, mục tiêu là đảm bảo 100% dân cư trên địa bàn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo QCVN số 02/2009 Mỗi người dân sẽ được cung cấp tối thiểu 120 lít nước/ngày tại khu vực nông thôn và 150 lít/ngày tại đô thị.

Giải pháp từ năm 2015 đến 2020 đã tập trung vào việc cơ cấu lại ngành nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Việc chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp và dịch vụ là rất quan trọng Chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất và kêu gọi đầu tư từ doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp sẽ giúp sản xuất hàng hóa chất lượng cao Để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp chất lượng, cần tăng cường lượng nước cung cấp.

2.2.2 Yêu cầu tăng dung tích để đảm bảo phát triển du lịch

Từ năm 2015 đến 2020, mục tiêu chính là phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đặc biệt chú trọng thu hút các dự án du lịch cao cấp ven biển Đồng thời, cần phát triển du lịch văn hóa và sinh thái thông qua các khu du lịch như Hồ Phú Ninh, Việt An, Khe Tân và Phước Hà.

Các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích

Để nâng cao dung tích hữu ích của các hồ chứa, có nhiều giải pháp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất, dân sinh kinh tế, nguồn vốn và nhu cầu sử dụng Việc tính toán và thiết kế quy mô công trình cùng kinh phí xây dựng là rất quan trọng để lựa chọn giải pháp hợp lý, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kinh tế hiện tại Các giải pháp chính để tăng cường dung tích hữu ích bao gồm

2.3.1 Xây dựng các đập tạm hoặc bổ sung cửa van trên đỉnh tràn

Giải pháp đề xuất nhằm giữ nguyên chiều cao đập và nâng cao mức nước dâng bình thường của hồ chứa bao gồm việc xây dựng các công trình tạm thời bằng bao tải và cát Đồng thời, cần xây dựng các mố trụ trên ngưỡng tràn để lắp đặt các cửa điều tiết Nếu tràn đã có cửa van, có thể thay thế bằng cửa van có chiều cao lớn hơn hoặc lắp đặt cửa van dạng túi cao su trên ngưỡng tràn để cải thiện khả năng điều tiết nước.

MỰC NƯỚ C KHI ĐẬ P CAO SU KHÔ NG LÀ M VIỆ C MỰC NƯỚ C KHI ĐẬ P CAO SU LÀ M VIỆ C ĐẬ P BÊ TÔ NG

Hình 2 2: Nâng cao MNDBT bằng túi cao su lắp trên ngưỡng tràn

- Đánh giá ưu, nhược điểm :

Hồ tích trữ nước có nhiều ưu điểm, bao gồm việc nâng cao ngưỡng tràn giúp tích trữ thêm lượng nước đáng kể Việc ít phải giải tỏa đền bù khu vực lòng hồ do chỉ tích nước trong thời gian ngắn vào cuối mùa lũ cũng là một lợi thế Hơn nữa, kinh phí thi công thấp, đặc biệt nếu không lắp đặt túi cao su, cùng với quy trình thi công dễ dàng.

Công tác quản lý vận hành gặp nhiều khó khăn và tốn công sức, đặc biệt là khi tháo lắp cánh phai hoàn toàn bằng thủ công, đòi hỏi một đội ngũ lớn người quản lý thường trực để phòng ngừa sự cố Điều này không chỉ gây ra sự vất vả mà còn làm tăng chi phí, tương tự như việc duy trì đập cao su hoặc thường xuyên tháo bỏ thiết bị.

Việc tháo hoặc lắp phai hồ phụ thuộc vào quyết định của người quản lý dựa trên dự báo mưa cuối mùa lũ Nếu lắp phai quá sớm, nước hồ có thể tăng đến mức nguy hiểm khi có lũ về muộn, dẫn đến nguy cơ phá vỡ đập đất hoặc tràn bờ, gây đe dọa an toàn cho hồ chứa.

Việc tháo dỡ trong điều kiện vận tốc dòng chảy lớn qua tràn có thể gây nguy hiểm cho an toàn của người vận hành.

Điều kiện áp dụng cho các hồ chứa có lượng nước lớn và dư thừa vào cuối mùa lũ, với chiều rộng tràn ngắn Cụ thể, áp dụng cho tràn hồ Phước Hà và tràn hồ Đông Tiển.

Hình 2 3: Nâng cao ngưỡng tràn 0,50 m bằng bao tải đựng cát

2.3.2 Nâng cao ngưỡng tràn và thay đổi hình thức từ ngưỡng tràn

Lưu lượng qua tràn phụ thuộc vào hình dạng mặt cắt ngang của ngưỡng tràn, do đó việc nâng cao ngưỡng tràn kết hợp với thay đổi hình thức ngưỡng tràn là cần thiết để tăng hệ số lưu lượng và cải thiện khả năng tháo của tràn Khi mức nước dâng bình thường của đập được nâng lên mà không làm tăng mức nước tối đa lưu thông, cần chuyển đổi ngưỡng tràn sang dạng có hệ số lưu lượng lớn hơn Đối với các hồ chứa vừa và nhỏ ở Quảng Nam, hầu hết đều sử dụng tràn tự do với hình thức tràn đỉnh rộng, vì vậy việc chuyển đổi sang ngưỡng đỉnh cong là tương đối thuận lợi.

Bảng 2 3: Một số sơ đồ và công thức tính toán hệ số lưu lượng qua tràn

TT Sơđồ Hệ số lưu lượng thiết kế

TT Sơđồ Hệ số lưu lượng thiết kế

Hình 2 5: Tràn Creager- Ôphixêrốp– dạng B k th H hd m m=σ σ ; trong đó mth.k = 0,48

- σ hd phụ thuộc vào Pt’/P t (P t chiều cao đập phía thượng lưu; Pt’ là chiều cao đập phía thượng lưu sau khi sửa đổi)

Hình 2 6: Tràn mặt cắt cong có chân không – dạng elíp m o = 0,552÷0,554 (m: phụ thuộc vào b/a và Pt/r hd )

Hình 2 7: Tràn mặt cắt cong có chân không – dạng tròn m o =0,55÷0,57 (m: phụ thuộc vào b/a và Pt/r hd )

Hình 2 8: Tràn mặt cắt chữ nhật

TT Sơđồ Hệ số lưu lượng thiết kế

Hình 2 9: Tràn mặt cắt hình thang m o ~ 0,33÷0,44 (m: phụ thuộc vào mt, m h )

Hình 2 10: Tràn đỉnh rộng m o ~ 0,3÷0,385 (m: phụ thuộc vào H, c, P)

Ưu điểm của việc cải tạo tràn là tăng khả năng tháo nước nhờ vào hệ số lưu lượng cao hơn, đồng thời giảm chiều cao cột nước tràn mà vẫn giữ nguyên cao trình đỉnh đập Khi áp trúc lên tràn cũ, chúng ta có thể tận dụng thân tràn hiện tại, từ đó giảm chi phí xây dựng và thi công, đồng thời không ảnh hưởng đến kết cấu của tường cánh và đáy tràn cũ.

Nhược điểm của việc xử lý tiếp giáp giữa thân tràn và tường cánh là cần đảm bảo tính ổn định và ngăn chặn rò rỉ nước, điều này ảnh hưởng đến dung tích hữu ích của hồ chứa Bên cạnh đó, cần chú ý đến việc xử lý tiếp giáp tràn với dốc nước hạ lưu để điều chỉnh độ dốc, nhằm tránh hiện tượng nước nhảy và khí thực trên dốc nước.

Giải pháp nâng cấp hồ chứa tại Quảng Nam là phương án hiệu quả cho các hồ nhỏ với khả năng điều tiết kém Giải pháp này đáp ứng nhu cầu tăng dung tích hữu ích mà không yêu cầu quá cao, phù hợp với tình hình hiện tại của các hồ chứa trong khu vực.

2.3.3 Xây hồ mới bổ sung cho hồ hiện có

Giải pháp đề xuất là xây dựng một hồ chứa mới trên thượng nguồn của lưu vực hồ chứa hiện tại theo dạng bậc thang Mục tiêu của việc này là giữ lại nguồn nước, từ đó bổ sung cho hồ chứa cũ trong mùa khô hạn mà không cần nâng cấp hồ chứa hiện tại để tăng dung tích hữu ích.

Đập củ mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm việc đảm bảo nguồn nước bổ sung theo yêu cầu và tăng cường an toàn cho công trình Hơn nữa, vấn đề bồi lắng lòng hồ sẽ được giảm thiểu đáng kể.

Việc xây dựng đập mới gặp nhiều nhược điểm, bao gồm khó khăn trong quản lý vận hành để đảm bảo an toàn trong mùa lũ và việc bổ sung nguồn nước cho hồ cũ trong mùa kiệt Ngoài ra, điều này còn ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, dẫn đến sự gia tăng diện tích ngập úng.

Điều kiện áp dụng cho hồ chứa ở vùng núi cao bao gồm các yếu tố như có những eo suối nhỏ, độ dốc dòng suối lớn, lượng nước lũ đến nhanh, địa hình thoải và diện tích trữ nước lớn.

Xây dựng tiêu chí lựa chọn giải pháp tối ưu

Nền kinh tế Quảng Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, trong đó ngành thủy lợi đóng vai trò quan trọng cung cấp nguồn nước cho nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và sinh hoạt Biến đổi khí hậu cực đoan và nhu cầu nước ngày càng tăng đặt ra thách thức cho tỉnh nghèo, phụ thuộc vào ngân sách Trung ương Việc xây dựng hồ chứa mới gặp khó khăn, do đó, nâng cao dung tích hữu ích của các hồ chứa hiện có là nhiệm vụ quan trọng để đáp ứng nhu cầu sản xuất Các giải pháp nâng cấp cần đảm bảo tiêu chí phù hợp với hiện trạng công trình hồ chứa tại Quảng Nam.

1 Đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối của Hồ chứa: Để đảm bảo an toàn của hồ chứa nên khi nâng cấp phải đảm bảo ứng phó với Biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, sửa chữa cần phải xét đến các yếu tố thủy văn, địa chất, địa hình và xem xét khả năng

Để đảm bảo ổn định của đập khi mực nước dâng bình thường, cần tính toán kỹ lưỡng khi tăng dung tích hữu ích nhằm phục vụ tưới tiêu trong mùa khô Trong mùa lũ, mực nước hồ có thể tăng nhưng không được vượt quá mực nước lũ thiết kế Do đó, các yếu tố thủy văn thiết kế, thủy văn thu thập trong quá trình quản lý, vận hành, và đặc biệt là ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cần được xem xét một cách nghiêm túc.

Kiểm tra độ an toàn của cống lấy nước là rất quan trọng, đặc biệt khi mực nước dâng cao Lúc này, có sự chênh lệch lớn giữa cột nước hai bên thành cống, dẫn đến gradien thấm cao Nếu gradien thấm vượt quá mức cho phép của lớp bê tông, dòng thấm sẽ xuyên qua bê tông, gây ra hiện tượng tiết vôi và làm giảm chất lượng cống.

Khi thay đổi hình thức tràn để tăng khả năng tháo nước, cần xem xét địa chất tại vị trí tiêu năng sau tràn, đảm bảo nó có đá gốc và tảng rắn chắc Địa chất phù hợp cho việc đào sâu ngưỡng tràn nhằm duy trì H/P

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20- F. Lempérière, A. Ouamane, 2003. “The Piano Keys Weir: a new cost-effective solution for spillways” The International Journal on Hydropower &amp; Dams, Issue Four 21 - F. Lempérière and J.-P. Vigny (HydroCoop) and A. Ouamane (Biskra University),“Increasing fivefold the discharge capacity of free-flow spillways” Hydropower &amp;Dams, 04.09.2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Piano Keys Weir: a new cost-effective solution for spillways” The International Journal on Hydropower & Dams, Issue Four 21 - F. Lempérière and J.-P. Vigny (HydroCoop) and A. Ouamane (Biskra University), “Increasing fivefold the discharge capacity of free-flow spillways
23- Committee on Cost Savings in Dams - Bulletin : “Cost Savings in Dams” Posted on October 6, 2013 at http://www.hydrocoop.org/bulletin-cost-savings-in-dams/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost Savings in Dams
19- Flood discharge works for low rigation dams: six innovative solutions by Franỗois Lempérière, Posted on April 21, 2014 at http://www.hydrocoop.org/flood-discharge-works-low-irrigation-dams-six-innovative-solutions Link
14- Quyết định số 731/QĐ – UBND, ngày 29 tháng 02 năm 2016 về việc Phê duyệt Phương án phòng, chống hạn và nhiễm mặn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Khác
16- Lê Xuân Khâm – Nghiên cứu cơ sở khoa học tăng thêm dung tích hồ chứa nước ở Miền Trung Việt Na m – Tạp chí khoa học KỸ thuật thủy lợi và môi trường, số 44 (3/2014) Khác
17- Ngô Lê An – Đánh giá sự thay đổi mưa một ngày lớn nhất dưới ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu vùng Miến Trung và Tây Nguyên – Tạp chí khoa học KỸ thuật thủy lợi và môi trường, số 52 (3/ 2016)18 - Lê Văn Chín, Nguyễn Thị Hạnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH và phát triển KT- XH đến thiếu hụt nước cấp của hồ chứa nước Yên Mỹ, huyện Tỉnh Gia, tỉnh Thanh Hóa - Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường – số 50 (9/2015) Khác
22- Combined Innovative Spillways: associating Concrete fuse plugs with PK Weirs increases by 60 % the capacity of the spillway Piano Key Weir and by 300 % the discharge of a Creager sill by Lempérière &amp; J.-P. Vigny (Hydrocoop – France) – June 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w