1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3

110 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp thuộc dự án ADB tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3
Tác giả Lê Văn Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Xuân Roanh
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân học viên hiện là cán bộ thuộc Ban quản lý dự án ADB6, thực hiện công tác quản lý thi công và phụ trách kế hoạch của dự án ADB6 và được tham gia vào quá trình LCNT các gói thầu đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lê Văn Hùng

Học viên lớp: K24QLXD12

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào./

Tác giả

Lê Văn Hùng

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo các trong trường, sự cộng tác giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã hoàn thành luận

văn Thạc sĩ kỹ thuật, chuyên ngành Quản lý xây dựng với nội dung: “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp thuộc dự án ADB tại Ban Quản lý Đầu tư

và Xây dựng Thủy lợi 3”

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Lê Xuân Roanh đã quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn để tôi hoàn thành được luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Thủy lợi trong thời gian học tập tại đây, sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3 của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp để tôi hoàn thành luận văn này

Do kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện Luận văn

Xin trọng cảm cám ơn!

Thanh Hóa, ngày tháng 11năm 2019

Tác giả

Lê Văn Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP TRONG XÂY DỰNG THỦY LỢI 5

1.1 Khái quát chung về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp 5

1.2 Kinh nghiệm đấu thầu của một số nước và một số tổ chức Quốc tế 8

1.2.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 8

1.2.2 Kinh nghiệm của Singapore 10

1.2.3 Kinh nghiệm đấu thầu của các tổ chức Quốc tế 12

1.3 Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp ở Việt Nam 14

1.3.1 Công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu 14

1.3.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 16

1.3.3 Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 20

Kết luận Chương 1: 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CỐNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP TRONG XÂY DỰNG THỦY LỢI 25

2.1 Quy định về công tác lựa chọn nhà thầuxây lắp ở Việt Nam 25

2.1.1 Công tác chuẩn bịlựa chọn nhà thầu 25

2.1.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 28

2.1.3 Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 31

2.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu xây lắp của Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB 33

2.3 Những yêu cầu trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với các dự án vay vốn ADB 35

2.3.1 Những yêu cầu 35

2.3.2 Một số điều cần lưu ý trong điều kiện Việt Nam 42

Trang 4

iv

Kết luận Chương 2 46

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN VAY VỐN ADB DO BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 3 LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 47

3.1 Giới thiệu chung về Chủ đầu tư và dự án ADB 47

3.1.1Giới thiệu về Chủ đầu tư 47

3.1.2 Giới thiệu về dự án ADB6 51

3.2 Đánh giá thực trạng về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với các dự án ADB56 3.2.1 Công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu 57

3.2.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 59

3.2.3 Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 63

3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng trong công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với các dự án ADB 71

3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu 71

3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 77

3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 83

3.3.4 Một số giải pháp tổng quát nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban 3: 89

Kết luận Chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ban 3 50

Hình 3.2: Sơ đồ hoạt động của Ban Quản lý dự án ADB6 (Ban 3) 53

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án ADB6 56

Hình 3.4: Quy trình quản lý chất lượng công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu 72

Hình 3.5: Sơ đồ trình tự thực hiện công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu 74

Hình 3.6: Quy trình quản lý chất lượng công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu 77

Hình 3.7: Sơ đồ trình tự thực hiện công tác tổ chức LCNT 81

Hình 3.8: Quy trình quản lý chất lượng công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 84

Hình 3.9: Sơ đồ trình tự thực hiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu 88

Hình 3.10: Đề xuất mô hình của Phòng/Ban Quản lý dự án chuyên nghiệp 91

Trang 6

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Các bên tham gia thực hiện dự án - Vai trò và Trách nhiệm 54 Bảng 3.2: Tóm tắt Quy trình thực hiện, vai trò trách nhiệm và quy định thời gian công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban 3 theo hướng dẫn của ADB 71

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BAN 3 : Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3

BAN CPO : Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi

BỘ KH&ĐT : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

BỘ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BỘ TÀI CHÍNH : Bộ Tài chính

JBIC : Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo các quy luật khách quan của thị trường như quy luật cung - cầu, quy luật giá cả - giá trị Thông qua hoạtđộng đấu thầu, những người mua có nhiều cơ hội để lựa chọn những người bán phù hợp với mình, mang lại hiệu quả cao nhất - xứng đáng với giá trị của đồng tiền mà người mua sẵn sàng bỏ ra Đồng thời những người bán có nhiều cơ hội để cạnh tranh nhằm đạt được các hợp đồng, có thể cung cấp các hàng hóa sản xuất ra, cung cấp các kiến thức mà mình có hoặc các dịch vụ mà mình có khả năng đáp ứng nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua và người bán gặp nhau thông qua cạnh tranh, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bach, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng, đồng thời giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả

và chống thất thoát, lãng phí

Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan

lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh

Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu - rộng vào nền kinh tế Thế giới Điều đó càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của đấu thầu theo quy định của pháp luật Trước đây, chúng ta đã bắt đầu xây dựng chính sách đấu thầu từ các Quyết

Trang 10

định và chỉ hạn định trong lĩnh vực xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá mà chưa có một

hệ thống hoàn chỉnh, đến nay chúng ta đã xây dựng và ban hành được Luật Đấu thầu quy định thống nhất cho cả 3 lĩnh vực đấu thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp Những quy định đó được xây dựng trên cơ sở tiếp thu, chắt lọc các kiến thức, kinh nghiệmcác quy định về đấu thầu của các tổ chức quốc tế, các quốc gia nhằm đảm bảo cho quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và dân trí của Việt Nam Tuy vậy, trong quá trình phát triển, những quy định đó sẽ ngày càng được điều chỉnh cho phù hợp với thông lệ quốc

tế song thích hợp với điều kiện trong nước Trong bối cảnh đó, hoạt động đấu thầu có tầm quan trọng nhất định trong quá trình toàn cầu hoá

Với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), việc thông qua Luật Đấu thầu của Việt Nam đảm bảo việc mua sắm công của nước ta tiến sát hơn với những quy định của các tổ chức này Việc đấu thầu đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu của các tổ chức này càng làm tăng uy tín và tạo niềm tin của các tổ chức đó đối với Việt Nam Quá trình đấu thầu càng ngày càng được minh bạch hơn, công bằng hơn, hiệu quả hơn

là cơ sở để thu hút ngày càng nhiều các khoản tín dụng ưu đãi và cả các nguồn tài trợ không hoàn lại cho công cuộc phát triển đất nước của các tổ chức trên

Thực tế, trong nhiều năm qua, WB, ADB và JBIC đã không ngừng tăng cường hỗ trợ quá trình cải cách và đổi mới của Việt Nam bằng cả vật chất và tư vấn luật pháp làm cho công tác đấu thầu của Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn, minh bạch hơn và do đó tăng được lòng tin của Thế giới vào tiến trình đổi mới và cải cách của Việt Nam Điều này đòi hỏi việc xây dựng, hoàn thiện Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng như việc phổ biến truyền, nghiên cứu, học tập để quán triệt và thi hành tốt Luật Đấu thầu là một đòi hỏi cấp thiết

Ban 3 là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ NN& PTNT có trụ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, đã từng làm chủ đầu tư nhiều hạng mục, dự án công trình nguồn vốn trái phiếu Chính phủ như: hợp phần công trình đầu mối thuộc dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt, huyện Thường Xuân là công trình trọng điểm quốc gia, dự án Hồ chứa nước Hao Hao, huyện Tĩnh Gia, dự án tiêu thoát lũ sông Hoạt, huyện Hà Trung.v.v… hoàn

Trang 11

thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và phát huy tốt nhiệm vụ công trình

Ban 3 được Bộ NN& PTNTgiao làm Chủ đầu tư thành phần quản lý trực tiếp các hợp đồng đấu thầu cạnh tranh quốc tế do Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (Ban CPO) tổ chức LCNT, đồng thời tổ chức lựa chọn nhà thầu và quản lý các gói thầu đấu thầu cạnh tranh trong nước để thi công Kênh Chính Bắc và các kênh nhánh thuộc dự

án ADB6

Bản thân học viên hiện là cán bộ thuộc Ban quản lý dự án ADB6, thực hiện công tác quản lý thi công và phụ trách kế hoạch của dự án ADB6 và được tham gia vào quá trình LCNT các gói thầu đấu thầu cạnh tranh trong nước, quản lý trực tiếp các hợp đồng đấu thầu cạnh tranh quốc tế, được tiếp cận, học hỏi những quy định, hướng dẫn

và hệ thống quy chuẩn về công tác đấu thầu của Nhà tài trợ ADB và có thể thấy rằng tiêu chí đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, tiết kiệm chi phí trong đấu thầu là rất rõ ràng

Trong quá trình LCNT dự án ADB6, ngoài tuân theo Luật đấu thầu của Việt Nam còn phải theo các quy định và hướng dẫn của Nhà tài trợ ADB, do vậy trong quá trình thực hiện còn nhiều tình huống trong đấu thầu chưa có sự đồng nhất giữa Luật đấu thầu Việt Nam và quy định của Nhà tài trợ, dẫn đến quá trình LCNT bị kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ của dự án

Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy hiệu quả cao nhất những thuận lợi có được trong hệ thống quy chuẩn về đấu thầu của Nhà tài trợ, đồng thời phải tuân thủ chặt chẽ Luật đấu thầu của Việt Nam

Do vậy, đề tài “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp thuộc dự

án ADBtại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3"là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối thực tiễn

2 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu vốn vay ADB do Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3làm Chủ đầu tư

Trang 12

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận các nghiên cứu về công tác đấu thầu và LCNT trong xây dựng

- Tiếp cận và nghiên cứu các tiêu chuẩn, định mức, các quy định của nhà tài trợ ADB

và quy trình có liên quan

- Tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật về công tác đấu thầu và LCNT trong xây dựng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích tổng hợp tài liệu

- Phương pháp chuyên gia

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác lựa chọn nhà thầu

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án vốn vay ADB tại Ban 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: luận văn đã tổng hợp và cập nhật các cơ sở khoa học về công tác

lựa chọn nhà thầu xây lắp

- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của luận văn là một tài liệu tham khảo có thể

áp dụng trong việc nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầy xây lắp tại Ban 3

6 Kết quả đạt được

- Đánh giá thực trạng về công tác đấu thầu và LCNT đối với các dự án xây dựng công trình

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác LCNT xây lắp đối với các dự

án vay vốn ADB tại Ban 3

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP TRONG XÂY DỰNG THỦY LỢI

1.1 Khái quát chung về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp

Đấu thầu là quá trình LCNT để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Có thể nói đấu thầu là một trong những phương thức kinh doanh có hiệu quả cao Khi làm tốt công tác đấu thầu nó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường , cụ thể vai trò của hoạt động đấu thầu thể hiện cơ bản qua một

- Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp nhà nước ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước

Trang 14

- Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về tham phòng- chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước

- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển Hoạt động đấu thầu không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới Các nhà thầu danh tiếng trên thế giới- họ là những người sẵn sàng và có khả năng tham gia vào tất cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm

- Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên

- Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp,

cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh

- Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo

Tại Việt Nam thời gian qua, hoạt động đấu thầu đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng đối với nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiêu công Thông qua công tác đấu thầu, nhất là hình thức đấu thầu rộng rãi, đã góp phần tiết kiệm một phần ngân sách không nhỏ cho quốc gia, địa phương

- Quy trình LCNT đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế được thực hiện như sau: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng[1]

- Quy trình LCNT đối với chỉ định thầu được thực hiện như sau: Đối với chỉ định thầu

Trang 15

theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị LCNT; tổ chức LCNT; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT; hoàn thiện, ký kết hợp đồng; Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả LCNT;

ký kết hợp đồng[1]

- Quy trình LCNTđối với chào hàng cạnh tranh được thực hiện như sau:

Ðối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị LCNT; tổ chức LCNT; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT; hoàn thiện, ký kết hợp đồng[1]

Ðối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả LCNT; hoàn thiện, ký kết hợp đồng[1]

- Quy trình LCNTđối với mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau: Chuẩn bị LCNT;

Tổ chức LCNT; Ðánh giá hồ sơđề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng[1]

- Quy trình LCNTđối với tự thực hiện được thực hiện như sau: Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng; Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; Ký kết hợp đồng[1]

- Quy trình LCNT đối với LCNT tư vấn cá nhân được thực hiện như sau: Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tý vấn cá nhân; Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp

hồ sơ lý lịch khoa học; Ðánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân; Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; Trình, phê duyệt và công khai kết quả LCNT; Ký kết hợp đồng[1]

- Quy trình LCNT đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng được thực hiện như sau: Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm

Trang 16

thợ tại ðịa phýõng để triển khai thực hiện gói thầu; Tổ chức lựa chọn; Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng[1]

1.2 Kinh nghiệm đấu thầu của một số nước và một số tổ chức Quốc tế

1.2.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển cao ở khu vực Châu Á, theo xếp hạng của Ngân hàng thế giới năm 2016, Hàn Quốc là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 ở khu vực Châu Á và thứ 15 trên thế giới theo GDP Chính phủ Hàn Quốc được đánh giá cao trong công tác Đấu thầu mua sắm công[27]

Ở Hàn Quốc, Chính phủ đã quan tâm rất sớm đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động Đấu thầu mua sắm công Luật Mua sắm Chính phủ ở Hàn Quốc được ban hành năm 1994, tiếp sau đó là Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Mua sắm Chính phủ (1994), Luật Chữ ký điện tử (1999); Luật phát triển ứng dụng mạng công nghệ thông tin truyền thông và bảo vệ thông tin (1999); Luật khung về Thương mại điện tử (1999); Luật bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử (2002) Theo đó, hệ thống pháp luật về Đấu thầu mua sắm công được xây dựng đầy

đủ, rõ ràng, từng bước hoàn thiện và có nhiều đạo luật liên quan đối với lĩnh vực Đấu thầu mua sắm công

Theo quy định của Hàn Quốc, Luật hợp đồng mà trong đó Nhà nước là bên tham gia

là luật điều chỉnh các hoạt động đấu thầu Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản

và thủ tục mua sắm công Trên cơ sở luật đó Tổng thống, Thủ tướng ban hành các hướng dẫn để thực hiện Bộ Kinh tế và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực hiện.Hệ thống mua sắm của Hàn Quốc là hệ thống tập trung thống nhất cao Hàn Quốc có một cơ quan tập trung có một số lượng cán bộ chuyên gia lớn lên tới hàng ngàn người có nhiệm vụ tổ chức thực hiện đấu thầu tất cả các nhu cầu mua sắm công lớn của đất nước[29]

Kinh nghiệm từ Hàn Quốc cho thấy, việc xây dựng chính phủ điện tử là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả Hàn Quốc cải cách trong mua sắm công để chống tham nhũng Từ sau khi có Luật Chống tham nhũng, Hàn Quốc thiết lập hệ thống mua sắm công trực tuyến (online), quy định bắt

Trang 17

buộc áp dụng thống nhất trong cả nước Mọi cơ quan có nhu cầu mua sắm, danh sách các nhà cung cấp sản phẩm đều phải công bố công khai trên mạng Việc đấu thầu và chấm thầu sẽ được tiến hành trên mạng bằng hệ thống chấm điểm tự động.Bên cạnh

đó, Hàn Quốc còn thành lập một Hội đồng chấm thầu gồm 5 chuyên gia để chấm điểm cho những gói thầu phức tạp Hệ thống cơ quan mua sắm công tập trung của Hàn Quốc bao gồm: Trung tâm mua sắm công tập trung Trung ương (Public Procurement Service - PPS) thuộc Bộ Kế hoạch và Tài chính và 11 văn phòng khu vực với 945 nhân viên Hiện nay, ở Hàn Quốc việc mua sắm công trực tuyến đã đạt tới 95% trong các các cơ quan nhà nước.Hệ thống Mua sắm công trực tuyến của Hàn Quốc đã được quốc tế đánh giá cao Năm 2003, Hàn Quốc đoạt giải nhất Dịch vụ công cộng của Liên Hợp quốc, năm 2006 đoạt giải thưởng công nghệ thông tin xuất sắc toàn cầu, năm 2007 đoạt giải thưởng Thương mại điện tử khu vực châu Á[31]

Ở Hàn Quốc, Cục Mua sắm công là cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, mua sắm

và cũng là cơ quan trực tiếp thực hiện việc mua sắm công PPS thực hiện quản lý đấu thầu tập trung dựa trên nền tảng là Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (KONEPS)[39] Theo quy định của Hàn Quốc, công khai thông tin được thực hiện trong các giai đoạn của quá trình đấu thầu, bao gồm cả việc đăng tải HSMT trên KONEPS, để các nhà thầu tiềm năng có cơ hội xem xét, góp ý trước khi phát hành chính thức Các kiến nghị của nhà thầu, giải trình của bên mời thầu liên quan đến HSMT đều được công khai trên Hệ thống Đồng thời, thông qua Hệ thống việc tra cứu các thông tin liên quan đến kết quả LCNT, quản lý hợp đồng được tiến hành rất dễ dàng, thuận tiện theo tên bên mời thầu, thời gian, mã sản phẩm, số thông báo mời thầu Báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng cũng được cập nhật một cách thường xuyên trên Hệ thống Về tổng thể, KONEPS cung cấp file dữ liệu với 44 trường thông tin cơ bản, bao gồm: thông báo mời thầu, yêu cầu kỹ thuật sơ bộ, kế hoạch LCNT, báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng, thống kê số liệu hoạt động đấu thầu để các tổ chức, cá nhân sử dụng theo mục đích của mình[36]

Ở Hàn Quốc với sự quan tâm đặc biệt, quyết tâm cao, đường lối chỉ đạo đúng đắn của Chính phủ từ rất sớm và có một chiến lược bài bản bao gồm từ việc xây dựng hệ thống pháp luật làm hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đấu thầu và một kế

Trang 18

hoạch đúng đắn về lộ trình chuẩn bị các điều kiện cần thiết, môi trường cho việc phát triển đấu thầu qua mạng Đến nay, công tác Đấu thầu mua sắm công, đặc biệt là mua sắm công điện tử đã đạt được những thành tích thần kỳ trong việc kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong Đấu thầu mua sắm công, hạn chế tình trạng tham nhũng, lãng phí; đồng thời tạo ra môi trường Đấu thầu mua sắm công hiện đại, chuyên nghiệp, có tính minh bạch, cạnh tranh cao thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước

1.2.2 Kinh nghiệm của Singapore

Singapore là quốc gia thuộc khu vực Châu Á, mới được thành lập năm 1965 trên cơ sở được tách ra từ Malaysia Singapore là một quốc gia nhỏ, do đó Chính phủ hoạt động theo mô hình chính quyền một cấp chỉ có cấp trung ương, không có chính quyền các cấp địa phương[32] Theo công bố của Tổ chức minh bạch thế giới Chỉ số tham nhũng trong năm 2012, Singapore là nước có mức độ "trong sạch" thứ 5 trên tổng số 176 nước được tham gia khảo sát Trong thời gian qua, Chính phủ Singapore đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ quan trọng trong lĩnh vực đấu thầu mua sắm công[33] Singapore chủ động xây dựng môi trường pháp lý khá hoàn thiện, đầy đủ và đồng bộ

về đấu thầu mua sắm công Singapore chủ động xây dựng một nền hành chính công phục vụ, định hướng khách hàng là người dân và toàn xã hội Singapore đã trải qua nhiều đợt cải cách hành chính lớn, nhỏ để nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ hướng tới phục vụ tốt nhất người dân và toàn xã hội

Trong công tác đấu thầu mua sắm công thì Singapore là quốc gia khá cởi mở và tích cực chủ động trong việc hội nhập nắm bắt các xu thế chung của thế giới trong các mặt kinh tế xã hội, trong đó bao gồm đấu thầu mua sắm công

Singapore là quốc gia năng động, sớm có nhận thức đúng đắn về việc ứng dụng các thành tựu của khoa học, kỹ thuật vào hoạt động quản lý của nhà nước và của Chính phủ Chính phủ Singapore đã sớm tiên phong đi đầu trong việc sử dụng công nghệ thông tin trong việc cải cách hành chính công và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà nước Chính phủ Singapore luôn chủ động và có kế hoạch để tận dụng những thành tựu mà khoa học kỹ thuật mang lại vào việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả về đấu thầu mua sắm công Theo kế hoạch gần đây được Chính phủ Singapore thông qua thì mục

Trang 19

tiêu hướng tới năm 2023 của Singapore là công dân và doanh nghiệp ở Singapore có thể tiếp cận các dịch vụ công của Chính phủ ở mọi lúc, mọi nơi qua các thiết bị kết nối Internet, đồng thời hướng tới các giao dịch thương mại không dùng tiền mặt trong nền kinh tế[37] Đồng thời, Chính phủ Singapore sẽ chuyển và giải quyết hầu hết các dịch

vụ công của Chính phủ thông qua các website của Chính phủ, dần dần sẽ đưa các giao dịch hiện tại sang hình thức trực tuyến hoàn toàn Trong lĩnh vực đấu thầu mua sắm công, Chính phủ Singapore đã sớm quan tâm và chủ động triển khai thực hiện đấu thầu qua mạng, qua đó kịp thời ứng dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật để giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Chính phủ, tạo môi trường đấu thầu mua sắm công cạnh tranh, công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế Đặc biệt, Chính phủ Singapore đang đầu tư và sử dụng những công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước để nâng tỷ lệ hài lòng của công dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận các dịch vụ công của Chính phủ[32]

Bên cạnh đó, Chính phủ Singapore cũng rất chú trọng quan tâm đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực về công nghệ thông tin, tiếp thu và vận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới cho các cán bộ công chức để họ có thể hiểu rõ, sử dụng thành thạo các phương tiện và phương thức làm việc hiện đại mới qua môi trường mạng Internet và các website Chính phủ thay cho cách làm thủ công, truyền thống

Ngoài ra, trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, Chính phủ Singapore hiện nay cũng đang thúc đẩy phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), trong đó có việc ứng dụng AI vào việc hỗ trợ công tác quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đấu thầu mua sắm công nói riêng[38]

Trong lĩnh vực tổ chức và quản lý nhà nước nói chung và đầu thầu mua sắm công nói riêng thì Singapore được xem là quốc gia đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng đáng

để các quốc gia học tập Đầu tiên phải kể đến công tác cải cách hành chính công của Singapore trong đó Chính phủ tập trung vào việc: (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất, rõ ràng chặt chẽ tạo môi trường nền tảng pháp lý thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước nói chung và đầu thầu mua sắm công nói riêng; (2) Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong hoạt động quản lý bằng việc quyết tâm xây dựng và thực hiện mô hình Chính phủ điện tử; (3) Quan tâm và chú trọng đặc

Trang 20

biệt đến vấn đề chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong nền hành chính công vụ và chế độ đãi ngộ, đặc biệt cơ chế trả lương của khu vực công cạnh tranh với khu vực tư,

để khuyến khích cán bộ công chức làm việc hiệu quả và phòng chống tham nhũng; (4) Quan tâm đến việc cung cấp những dịch vụ công tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp, luôn đổi mới để nâng cao tỷ lệ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với các dịch vụ công của Chính phủ; (5) Công tác phòng chống tham nhũng được đặc biệt quan tâm và chú trọng để ngăn ngừa và phòng chống các tiêu cực, tham nhũng trong bộ máy quản lý nhà nước[40], [41], [42]

Trong lĩnh vực đầu thầu mua sắm công, Chính phủ đã chủ động áp dụng phương pháp đấu thầu qua mạng, chủ động đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác đấu thầu, tạo môi trường cạnh tranh, công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu Chính phủ có sự thống nhất quản lý về chi tiêu công, đồng thời có sự kiểm soát chặt chẽ tình trạng chi tiêu của Chính phủ để hạn chế tối đa tình trạng lạm quyền, gian lận, tham nhũng, lãng phí trong quản lý nhà nước về đầu thầu mua sắm công

1.2.3 Kinh nghiệm đấu thầu của các tổ chức Quốc tế

- Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của Ngân hàng Thế giới (WB):

Ngân hàng Thế giới là một tổ chức quốc tế quản lý các khoản cho vay với 186 nước thành viên Để quản lý các hoạt động mua sắm, Ngân hàng Thế giới ban hành hai văn bản quy định riêng rẽ Những quy định này được các nhà lập pháp Việt Nam tham khảo nhiều trong quá trình xây dựng Luật đấu thầu và điều hành hoạt động đấu thầu ở Việt Nam từ những ngày đầu tiên cho đến bây giờ, hai quy định riêng rẽ đó gồm[29]: + Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế

và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) của Ngân hàng Thế giới đối với hàng hoá và xây lắp

+ Hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới về tuyển dụng chuyên gia tư vấn

Việc ban hành riêng rẽ hai loại hoạt động đấu thầu có nhiều điểm riêng biệt của Ngân hàng Thế giới cũng là một trong những kinh nghiệm đầu tiên có thể xem xét trong điều kiện của nước ta vì những quy định về đấu thầu của nước ta hiện nay quá dài, hơn nữa

Trang 21

các quy định đó lại thay đổi thường xuyên nên có thể gây nhiễu khi áp dụng

Kinh nghiệm có thể xem xét trong bối cảnh của nước ta là việc quy định rõ tính hợp lệ của Nhà thầu Một trong những nhân tố quan trọng để Nhà thầu được phép tham dự thầu với tư cách một Nhà thầu độc lập là nó phải tự chủ về tài chính Có như vậy các Nhà thầu khi tham gia đấu thầu mới tránh được sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý trực tiếp hoặc tránh bị lệ thuộc vào một cấp quản lý nhất định Điều này đặt ra câu hỏi lớn ở Việt Nam là các Công ty, doanh nghiệp trực thuộc ngành của một Bộ chủ quản có được tham gia đấu thầu các gói thầu do các Bộ đó tổ chức, giám sát, quản

lý hay không? Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo đảm yêu cầu vô tư, công bằng, bình đẳng giữa các Nhà thầu Ngân hàng Thế giới quy định rõ các hình thức đấu thầu gồm đấu thầu cạnh tranh Quốc tế (ICB) và các cách mua sắm khác, như Đấu thầu Quốc tế hạn chế (LIB), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB), Chào hàng cạnh tranh (Quốc tế và Trong nước); Hợp đồng trực tiếp hoặc tự làm Việc lựa chọn hình thức nào phải trên nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng có cạnh tranh đủ rộng về giá, gồm các Nhà thầu có đủ khả năng kết hợp, kinh tế và hiệu quả Các hình thức đấu thầu được áp dụng cho từng gói thầu được xác định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và bên vay [29]:

- Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của ADB:

Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, ADB cũng có hai quy định riêng rẽ cho hai lĩnh vực mua sắm là tuyển dụng tư vấn và mua sắm (hàng hoá và công trình xây lắp) ADB cũng quy định các hình thức đấu thầu xây lắp lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế rộng rãi (ICB) và Chào hàng cạnh tranh Quốc tế (International Shopping), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (LCB), Đấu thầu hạn chế (Limited Tendenring or Repeat Order) Theo quy định của Ngân hàng Phát triển châu Á việc áp dụng hình thức đấu thầu nào đó đều phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Đây là một trong những ràng buộc đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á được xem là cách kỹ lưỡng trước khi công khai[29]

- Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC):

Trang 22

Điểm giống nhau cơ bản giữa hướng dẫn đấu thầu của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản, Ngân hàng WB và Ngân hàng ADB là đều ban hành hai loại văn bản tách rời nhau: Hướng dẫn tuyển dụng tư vấn của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) (Guidelines for the Employment of Consultants under JBIC ODA Loans) Hướng dẫn mua sắm của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) (Guidelines for Procurement under JBIC ODA Loans) Những quy định thành điều khoản trong công trình của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) là: Ngân hàng cho rằng trong hầu hết các trường hợp đấu thầu, Hình thức Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế ICB là giải pháp tốt nhất để thoả mãn các yêu cầu mua sắm hàng hoá và dịch vụ cho các dự án Ngân hàng, vì vậy, thông thường yêu cầu bên vay mua sắm hàng hoá, công trình và dịch vụ thông qua đấu thuầu cạnh tranh quốc tế ICB phù hợp với các thông lệ Điều thứ hai có thể được coi là thông tin tham khảo là việc Ngân hàng JBIC không có quy định nào và cũng không thực hiện chế độ ưu đãi nào đối với Nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu Đây là điểm khác cơ bản với những quy định của Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng phát triển châu Á Đây là sự thể hiện cao nhất yêu cầu đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong đấu thầu của JBIC[29]

1.3 Công tác lựa chọn nhà thầuxây lắp ở Việt Nam

1.3.1 Công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

Công tác chuẩn bị LCNT bao gồm các bước: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập HSMT; Thẩm định và phê duyệt HSMT[3]

- Khi lập HSMT dựa vào các định hướng có tính pháp lý trong kế hoạch LCNT được phê duyệt Một trong những nội dung quan trọng khi thẩm định HSMT (để có thêm căn cứ cho chủ đầu tư xem xét, phê duyệt HSMT) là phải nói rõ HSMT đã phù hợp với quyết định đầu tư cùng các tài liệu liên quan hay chưa và đã phù hợp với kế hoạch LCNT hay chưa Tất nhiên, ngoài ra, khi lập HSMT còn phải tìm hiểu các quy định của pháp luật về đấu thầu, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế (nếu liên quan), các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, lệ phí và đặc biệt phải hiểu thấu đáo nội dung ưu đãi trong LCNT cũng như các quy định khác liên quan

Do tầm quan trọng như vậy nên theo quy định, người tham gia lập HSMT (tham gia

Trang 23

hoạt động đấu thầu) ít nhất phải có sự hiểu biết về các quy định trong hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu, tức là phải có Chứng chỉ đào tạo về đấu thầu (thường gọi tắt là Chứng chỉ đấu thầu)

Đối với những cá nhân chuyên nghiệp lập HSMT còn phải có Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, bắt đầu áp dụng từ 01/01/2018[14] Ngoài ra, đương nhiên đối với người tham gia lập HSMT phải có hiểu biết,kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn đối với gói thầu Điều này dễ dàng có thể đánh giá thông qua ngành nghề chuyên môn mà chuyên gia được đào tạo, qua chứng chỉ, chứng nhận đã có, qua các công việc đã thực hiện trong quá khứ mà chuyên gia kê khai, cam kết trong lý lịch của mình Phẩm chất của một chuyên gia tham gia lập HSMT là điều rất cần thiết, quan trọng, song thực sự rất khó đánh giá bởi sự phức tạp, đa dạng và “vô hình” của nó

Có thể thấy HSMT được xem là một trong những công cụ quan trọng nhất để Chủ đầu tư/Bên mời thầu lựa chọn được những nhà thầu thực sự có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án, là công cụ quyết định sự thành công hay thất bại trong việc LCNT Gọi HSMT là “đầu bài thi” để chọn thí sinh - nhà thầu xuất sắc nhất cũng hoàn toànphù hợp

- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu của Bên mời thầu; Dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu; Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT; Tài liệu khác có liên quan[16]

Để hạn chế phần nào ý đồ cá nhân hoặc vô tình hay hữu ý khi tham gia lập HSMT, theo quy định, sau khi HSMT được soạn thảo xong thì HSMT phải được thẩm định trước khi trình Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt để phát hành Bằng cơ chế này, hy vọng chất lượng của HSMT sẽ đạt được như mong muốn Thành thử, vai trò của công tác thẩm định có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến chất lượng của HSMT

Cuối cùng, việc xây dựng HSMT không thể bỏ qua một công cụ và cũng là quy định pháp luật phải tuân thủ, đó là các mẫu HSMT được ban hành kèm theo các Thông tư (TT) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, gồm: TT 01/2015/TT-BKHĐT, TT 05/2015/TT-

Trang 24

BKHĐT, TT 03/2015/TT-BKHĐT, TT 14/2016/TT-BKHĐT, TT BKHĐT, TT 04/2017/BKHĐT…

11/2016/TT-Việc nghiên cứu để áp dụng các mẫu HSMT cũng là một công việc không đơn giản, đòi hỏi người đọc phải kiên trì và có sự say mê

Không thể phủ nhận vai trò của HSMT, nhưng để có được HSMT đích thực theo mong muốn thì các quy định trên giấy tuy rất cần thiết nhưng chưa đủ Điều chủ yếu vẫn là phụ thuộc vào năng lực của những cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình xây dựng, thẩm định và phê duyệt HSMT

Tóm lại, công tác chuẩn bị LCNT là một quá trình trong công tác LCNT và là một

trong những điều kiện đảm bảo cho công tác đấu thầu thành công

- Những thuận lợi: Việc xây dựng, soạn thảo HSMT của Bên mời thầu thuận lợi, nhanh chóng do hiện nay đã có sẵn các Nghị định, Thông tư hướng dẫn kèm theo mẫu

có sẵn HSMT để Bên mời thầu hoàn thiện

- Khó khăn: Trình độ của Tổ chuyên gia đấu thầu của Bên mời thầu một số nơi chưa sâu, do chưa chuyên nghiệp mà thông thường Tổ chuyên gia, Tổ thẩm định được thành lập từ các Phòng, Ban chuyên môn của Bên mời thầu kiêm nhiệm nhiều công việc, do vậy đôi khi công tác lập HSMT, thẩm định HSMT còn nhiều thiếu sót, một số trường hợp đưa các tiêu chí không phù hợp vào HSMT, nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu

1.3.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu

Công tác LCNT bao gồm các bước: Mời thầu; Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT; Mở thầu[3]

Trang 25

các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận HSMT, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

- Trường hợp sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

- Trường hợp cần làm rõ HSMT thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý Việc làm

rõ HSMT được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

+ Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

+ Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

+ Nội dung làm rõ HSMT không được trái với nội dung của HSMT đã duyệt, trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì việc sửa đổi HSMT thực hiện theo quy định

- Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ HSMT là một phần của HSMT

c Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút HSDT:

- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp HSDT theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDT đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả LCNT; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu HSDTđược gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được

mở, không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm

Trang 26

đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ HSDT theo yêu cầu của Bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

- Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút HSDT của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu

- Bên mời thầu phải tiếp nhận HSDT của tất cả các nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT trực tiếp từ Bên mời thầu Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận

d Mở thầu:

- Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các HSDT mà Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của HSMT trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu

- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu

và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo HSDT của mình

+ Kiểm tra niêm phong

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của HSDT; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan

- Biên bản mở thầu: Các thông tin phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ

Trang 27

mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu

- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng HSDT

Những khó khăn:

- Vẫn còn tình trạng “Quây thầu” ở một số nơi, thông tin về Nhà thầu mua HSMT bị

lộ, do công tác bảo mật của Bên mời thầu chưa tốt, hoặc Bên mời thầu cố tình cung cấp, dẫn đến tình trạng các Nhà thầu “gặp gỡ” để thỏa thuận, dàn xếp thậm trí là đe dọa và tình trạng “quân xanh, quân đỏ” Không ít Chủ đầu tư/Bên mời thầu cố tình đưa

ra các lý do để giảm thiểu nhà thầu trong quá trình mua HSMT, làm hạn chế sự tiếp cận HSMT của các nhà thầu, như: yêu cầu nhà thầu phải cung cấp hồ sơ năng lực, chưa kịp photo HSMT, cán bộ phát hành HSMT đang bận việc khác, phải có tên trong danh sách nhà thầu đăng ký mua HSMT… gây thiếu minh bạch, công bằng trong đấu thầu

- Tình trạng sửa đổi HSMT thường xuyên xảy ra do chất lượng lập HSMT còn nhiều sai sót, chưa được kiểm tra, rà soát kỹ, thậm trí có nhiều dự án, gói thầu phải gia hạn thời gian phát hành HSMT làm chậm tiến độ thực hiện của dự án, gói thầu Với những gói thầu có số lượng lớn Nhà thầu tham gia mua HSMT, khi có Nhà thầu đề nghị làm

rõ HSMT thì công tác trả lời của Bên mời thầu gửi đến tất cả các Nhà thầu mua HSMT gặp nhiều khó khăn, nhiều Nhà thầu tham gia mua HSMT với tính chất “đi chợ”, địa chỉ Công ty không có hoặc thường xuyên thay đổi, do vậy văn bản trả lời của Bên mời thầu không có địa chỉ để gửi, nhiều Nhà thầu cố tìnhgây khó khăn, khiếu kiện, khiếu nại qua lại chỉ vì lý do chưa nhận được văn bản trả lời của Bên mời thầu hoặc cố tình gửi nhiều lần các văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu…

Những thuận lợi:

- Để những Nhà thầu thực sự có năng lực và muốn tham gia vào quá trình đấu thầu của gói thầu, hiện nay theo Quy định Bên mời thầu phải tiếp nhận HSDT của tất cả các nhà

Trang 28

thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà thầu trả cho Bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận Quy định này nhằm làm giảm thiểu tình trạng “quân xanh, quân đỏ” trong đấu thầu

- Nhà thầu được tiếp cận các Thông tin đầy đủ, chi tiết và chính xác về kế hoạch LCNT, Thông báo mời thầu trên nhiều phương tiện truyền thông, làm cơ sở đề Nhà thầu có kế hoạch tìm hiểu về dự án, gói thầu để có thể tham gia đấu thầu

1.3.3 Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu

Công tác đánh giá HSDT bao gồm các bước sau: Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT; Đánh giá tính hợp lệ của HSDT; Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Đánh giá về kỹ thuật và giá[3]

a Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT, bao gồm:

-Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;

- Kiểm tra các thành phần của HSDT, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật;

đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu

- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT

Trang 29

không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh

- Hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy định trong HSMT

- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của HSMT Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của HSMT

- Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh)

- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)

- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định

Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

c Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

- Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT

- Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật

d Đánh giá về kỹ thuật và giá:

Trang 30

- Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong HSMT

- Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)

Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi Bên mời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:

- Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu

- Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu

- Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức LCNT Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý

- Những nội dung của HSMT chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý

Những thuận lợi:

- Hiện nay trong quy định đánh giá HSDT xây lắp đã có các tiêu chuẩn và phương pháp chi tiết để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu dự thầu nên việc đánh giá được thuận lợi

- Việc quy định bước đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu xây lắp đáp ứng được yêu cầu của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng Phương án kỹ thuật được chọn trong HSDT chặt chẽ, chi tiết nên việc áp dụng nó sau khi thắng thầu mang tính thực tiễn và HSDT cũng là một phần không tách rời của Hợp đồng

- Đã có các hướng dẫn cụ thể trong việc xác định giá đánh giá của HSDT xây lắp

Những khó khăn:

- Quy trình tổ chức đánh giá HSDT xây lắp mất nhiều thời gian, làm tăng thời gian tổ

Trang 31

chức đấu thầu và thực hiện gói thầu xây lắp

- Về giá trúng thầu cũng phải cần được xem xét Theo Luật đấu thầu, nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất nhưng không vượt giá gói thầu được Chủ đầu tư duyệt Nguyên tắc này chỉ thích hợp với một vài nước phát triển có trình độ cao

- Nhiều nhà thầu kê khai không trung thực các thông tin liên quan đến kinh nghiệm và năng lực của mình theo đúng yêu cầu của HSMT gây khó khăn cho việc đánh giá HSDT của Bên mời thầu Nhiều trường hợp phải đi điều tra, xác minh gây chậm tiến

độ đánh giá HSDT và chậm tiến độ thực hiện chung của dự án, gói thầu

- Quá trình đánh giá HSDT, nhiều trường hợp còn mang tính chủ quan, không minh bạch, cố tình loại nhà thầu vì những sai sót không nghiêm trọng; không cho phép nhà thầu làm rõ hoặc không thực hiện làm rõ tạo bất lợi đối với một số nhà thầu, bỏ qua những sai sót nghiêm trọng đối với những nhà thầu có quan hệ “thân hữu, theo địa bàn, theo ngành”

Trang 32

Kết luận Chương 1

- Trong Chương 1 tác giả đã: Khái quát chung về công tác đấu thầu: Khái niệm về đấu thầu, tầm quan trọng của công tác đấu thầu, vai trò và nhiệm vụ của đấu thầu; Nêu lên những công tác của LCNT: Chuẩn bị LCNT, Tổ chức LCNT, Đánh giá HSDT; Tìm hiểu về công tác LCNT của một số nước (Hàn Quốc, Singapore) và một số tổ chức trên Thế giới (WB, ADB, JBIC) và công tác LCNT xây lắp ở Việt Nam, từ đó sơ bộ so sánh và tìm hiểu để phát huy, áp dụng những tiến bộ, những thuận lợi, đồng thời cũng hạn chế những tồn tại, bất cập để dần hoàn thiện hơn nữa công tác LCNT xây lắp ở Việt Nam

- Nhìn chung khi Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ra đời đã góp phần nâng cao tính hiệu quả công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu của các cơ quan nhà nước, các chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu, từng bước chuyên nghiệp hóa trong hoạt động đấu thầu nói chung và công tác đấu thầu xây lắp nói riêng, các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, … về đấu thầu hướng dẫn, quy định rất chi tiết, do vậy công tác đấu thầu hiện nay đã phát huy mặt mạnh của cơ chế cạnh tranh nhằm đạt được các mục tiêu là công trình có chất lượng tốt, giá cả hợp lý và thời gian xây dựng ngắn

- Qua kinh nghiệm về công tác đấu thầu ở một số nước và một số tổ chứctrên thế giới,

ta thấy họ có những bước tiến mới so với Việt Nam và có cơ chế giám sát tương đối chặt chẽ, tạo nên tính minh bạch và công bằng cao trong hoạt động đấu thầu Việt Nam cần nghiên cứu kỹ quy chế đấu thầu của một số nước, một số tổ chức trên thế giới để

có thể hoàn thiện hơn về công tác đấu thầu tại Việt Nam

Trong Chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác LCNT xây lắp trong xây dựng, làm căn cứ để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác LCNT xây lắp tại Ban 3

Trang 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CỐNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP TRONG XÂY DỰNG THỦY LỢI

2.1 Quy định về công tác lựa chọn nhà thầuxây lắp ở Việt Nam

2.1.1 Công tác chuẩn bịlựa chọn nhà thầu

Công tác chuẩn bị LCNT bao gồm các bước: Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết); Lập HSMT; Thẩm định và phê duyệt HSMT[3]

a Lập HSMT

HSMT là một tài liệu quan trọng trong quá trình đấu thầu của một gói thầu, nó bao gồm toàn bộ các thông tin liên quan đến gói thầu HSMT là căn cứ để các nhà thầu chuẩn bị HSDT một cách đầy đủ và tốt nhất

- Căn cứ để lập HSMT bao gồm:

Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư

Kế hoạch LCNT được duyệt

Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp; yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có)

Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi

Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong LCNT và các quy định khác liên quan[3]

HSMT quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối

Trang 34

với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) Trong HSMT không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

HSMT không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ

“hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ

và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị HSDT Chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặc Giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trường hợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế….[11] Theo đó, những nội dung sau thuộc kế hoạch LCNT sẽ phải quán triệt khi lập HSMT: Hình thức LCNT là đấu thầu trong nước hay đấu thầu quốc tế, thực hiện đấu thầu trực tiếp (theo kiểu truyền thống) hay qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Ví dụ, trường hợp đấu thầu quốc tế thì khi lập HSMT phải lưu ýmột số khác biệt so với đấu thầu trong nước như về ngôn ngữ, về đồng tiền sử dụng, về thời gian trong các khâu thuộc quá trình LCNT… Đặc biệt, trường hợp đấu thầu qua mạng thì phải tuân thủ một số nội dung đặc thù để phù hợp với công cụ là Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng công nghệ số

Giá gói thầu liên quan đến nhiều vấn đề khi lập HSMT Chẳng hạn, đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu mua sắm hàng hóa (có giá gói thầu 10 tỷ đồng), gói thầu xây lắp (có giá gói thầu 20 tỷ đồng) thì phương pháp đánh giá (tức là cách xếp hạng nhà thầu

đã vượt qua kỹ thuật) có thể là sử dụng phương pháp giá thấp nhất hay phương pháp giá đánh giá Nhưng nếu giá gói thầu cho thấy gói thầu không phải là quy mô nhỏ thì không thể sử dụng phương pháp giá thấp nhất

Trang 35

Gói thầu có được chia thành nhiều phần độc lập hay không sẽ quyết định việc lập HSMT để hướng dẫn nhà thầu cân nhắc tham dự thầu cho phần nào đó thuộc lợi thế của mình hay bắt buộc phải tham gia toàn bộ gói thầu

Các nội dung khác như phương thức LCNT là 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ hay 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ; loại hợp đồng là trọn gói hay theo đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh; thời gian thực hiện hợp đồng đều phải quán triệt khi lập HSMT

Đối với gói thầu xây lắp, theo quy định, khi lập HSMT phải có tài liệu thiết kế kèm dự toán được duyệt Thiết kế nêu trong HSMT là cơ sở để nhà thầu đưa ra biện pháp, giải pháp thi công, đề xuất đội ngũ nhân sự chủ chốt, biện pháp huy động thiết bị thi công, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu chủ yếu Tiên lượng bóc từ thiết kế sẽ trở thành tiên lượng mời thầu để nhà thầu căn cứ vào đó hình thành giá dự thầu

b Thẩm định và phê duyệt HSMT

- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:

Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu của Bên mời thầu

Dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu

Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT

Tài liệu khác có liên quan

- Nội dung thẩm định bao gồm:

Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT,

hồ sơ yêu cầu

Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT,

hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự

án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số

kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà

Trang 36

thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan Xem xét về những ýkiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu

Các nội dung liên quan khác

- Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:

Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu

Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu

Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ

sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu

Các ý kiến khác (nếu có)

- Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết

2.1.2 Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu

Công tác lựa chọn nhà thầu bao gồm các bước: Mời thầu; Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT; Mở thầu[3]

a Mời thầu:

Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc

Trang 37

cho Báo đấu thầu theo quy định

b Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT:

- HSMT được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận HSMT, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

- Trường hợp sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

- Trường hợp cần làm rõ HSMT thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý Việc làm

rõ HSMT được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

+ Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

+ Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận HSMT

+ Nội dung làm rõ HSMT không được trái với nội dung của HSMT đã duyệt, Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì việc sửa đổi HSMT thực hiện theo quy định

- Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ HSMT là một phần của HSMT

c Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút HSDT:

- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp HSDT theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDT đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật

Trang 38

cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu HSDTđược gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp

lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

- Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút HSDT của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu

- Bên mời thầu phải tiếp nhận HSDT của tất cả các nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận

d Mở thầu:

- Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các HSDT mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của HSMT trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu

- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu

và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo HSDT của mình

+ Kiểm tra niêm phong

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ

Trang 39

sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của HSDT; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan

- Biên bản mở thầu: Các thông tin phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ

mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu

- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng HSDT

2.1.3 Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu

Công tác đánh giá HSDT bao gồm các bước sau: Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT; Đánh giá tính hợp lệ của HSDT; Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; Đánh giá về kỹ thuật và giá[3]

a Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT, bao gồm:

-Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDT

- Kiểm tra các thành phần của HSDT, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật;

đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc HSDT

- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT

Trang 40

yêu cầu của HSMT; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh

- Hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy định trong HSMT

- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của HSMT Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của HSMT

- Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh)

- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)

- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định

Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

c Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

- Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT

- Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật

Ngày đăng: 29/04/2021, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội 13 (2013). Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013
Tác giả: Quốc hội 13
Năm: 2013
[2] Quốc hội 13 (2014). Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
Tác giả: Quốc hội 13
Năm: 2014
[3] Chính phủ (2014). Nghị định 63/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của chính phủ về thihành một số điều của Luật đấu thầu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của chính phủ về thihành một số điều của Luật đấu thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
[4] Chính phủ (2015). Nghị định 59/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về Quản lý dự án đầy tư xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về Quản lý dự án đầy tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[5] Chính phủ (2015). Nghị định 37/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 37/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[6] Chính phủ (2015).Nghị định 32/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ về quản lý chi lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ về quản lý chi lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[7] Chính phủ (2016). Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
[8] Chính phủ (2018). Nghị định 132/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 132/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
[9] Bộ KH&ĐT (2015). Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá HSDT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá HSDT
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2015
[10] Bộ KH&ĐT (2016). Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/07/2016 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/07/2016 của Bộ KH&ĐT quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2016
[12] Bộ TC (2016). Thông tư 111/2016/TT-BKHĐT ngày 30/06/2016 của Bộ TC quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 111/2016/TT-BKHĐT ngày 30/06/2016 của Bộ TC quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
Tác giả: Bộ TC
Năm: 2016
[13] Bộ KH&ĐT (2015). Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ KH&ĐT về quy định chi tiết lập HSMT xây lắp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ KH&ĐT về quy định chi tiết lập HSMT xây lắp
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2015
[14] Bộ KH&ĐT (2016). Thông tư 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05/5/2016 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05/5/2016 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2016
[15] Bộ KH&ĐT - ADB (2009). Cẩm nang hướng dẫn chuẩn bị và thực hiện dự án nguồn vốn ODA do ADB tài trợ tại Việt Nam tháng 09/2009Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Phát triển Châu Á. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang hướng dẫn chuẩn bị và thực hiện dự án nguồn vốn ODA do ADB tài trợ tại Việt Nam tháng 09/2009Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Phát triển Châu Á
Tác giả: Bộ KH&ĐT - ADB
Năm: 2009
[16] Bộ KH&ĐT (2015). Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức LCNT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức LCNT
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2015
[17] Bộ KH&ĐT (2017). Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết về LCNT qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ KH&ĐT Quy định chi tiết về LCNT qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2017
[18] Bộ KH&ĐT- Bộ TC (2015). Thông tư liên tịch 07/2015/TT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính Quy định chi tiết về việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và LCNT qua mạng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 07/2015/TT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính Quy định chi tiết về việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và LCNT qua mạng
Tác giả: Bộ KH&ĐT- Bộ TC
Năm: 2015
[33] Web: tapchibaohiemxahoi.gov.vn (2012). Chiến lược chống tham nhũng của Singapore, nguồn: http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn/tin-tuc/chien-luoc-chong-tham-nhung-cua-singapore-13002 Link
[36] Hà Thắng, Minh Thuận, Bích Thủy (2015).Kinh nghiệm phòng quốc tế về triển khai hợp đồng công khai trong đấu thầu, nguồn: https://baodauthau.vn/dau- thau/kinh-nghiem-quoc-te-ve-trien-khai-hop-dong-cong-khai-trong-dau-thau-7886.html Link
[37] Ngọc Trang (2018).Singapore số hóa toàn bộ dịch vụ hành chính công trong 5 năm, nguồn: http://vneconomy.vn/singapore-so-hoa-toan-bo-dich-vu-hanh-chinh-cong trong-5-nam-2018060515524651.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ban 3 - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Ban 3 (Trang 58)
Hình 3.2: Sơ đồ hoạt động của Ban Quản lý dự án ADB6 (Ban 3) - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.2 Sơ đồ hoạt động của Ban Quản lý dự án ADB6 (Ban 3) (Trang 61)
Bảng 3.1: Các bên tham gia thực hiện dự án - Vai trò và Trách nhiệm - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Bảng 3.1 Các bên tham gia thực hiện dự án - Vai trò và Trách nhiệm (Trang 62)
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án ADB6 - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án ADB6 (Trang 64)
Bảng 3.2: Tóm tắt Quy trình thực hiện, vai trò trách nhiệm và quy định thời gian công - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Bảng 3.2 Tóm tắt Quy trình thực hiện, vai trò trách nhiệm và quy định thời gian công (Trang 79)
Hình 3.4: Quy trình quản lý chất lượng công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.4 Quy trình quản lý chất lượng công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu (Trang 80)
Hình 3.5: Sơ đồ trình tự thực hiện công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.5 Sơ đồ trình tự thực hiện công tác chuẩn bị lựa chọn nhà thầu (Trang 82)
Hình 3.6: Quy trình quản lý chất lượng công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.6 Quy trình quản lý chất lượng công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu (Trang 85)
Hình 3.7: Sơ đồ trình tự thực hiện công tác tổ chức LCNT - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.7 Sơ đồ trình tự thực hiện công tác tổ chức LCNT (Trang 89)
Hình 3.8: Quy trình quản lý chất lượng công tác đánh giá hồ sơ dự thầu - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.8 Quy trình quản lý chất lượng công tác đánh giá hồ sơ dự thầu (Trang 92)
Hình 3.9: Sơ đồ trình tự thực hiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.9 Sơ đồ trình tự thực hiện công tác đánh giá hồ sơ dự thầu (Trang 96)
Hình 3.10: Đề xuất mô hình của Ban 3 - Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp đối với dự án adb tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3
Hình 3.10 Đề xuất mô hình của Ban 3 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w