- Dạng lời núi tỏi hiện mụ phỏng lời thoại tự nhiờn nhưng đó phần nào được gọt rũa, biờn tập lại ớt nhiềucú tớnh chất ước lệ, tớnh cỏch điệu, cú chức năng như tớn hiệu nghệ thuật: lời nú
Trang 1PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm được các khái niệm cơ bản: NNSH và
PCNNSH cùng những đặc trưng của PCNNSH để làm cơ sở phân biệt với các PC
NN khác
- Tích hợp với bài Khái quát VHVN từ TK X đến hết TK XIX , với bài làm văn qua các bài đã học
2 Kĩ năng: - Rèn luyện và nâng cao năng lực GT trong SH hằng ngày, nhất
là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện
VH GT trong đời sống hiện nay
3 Tthái độ:- Hình thành ở HS có thái độ trân trọng TV khi sử dụng ngôn
ngữ để GT
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3 Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1(5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Bài tập 3 ( SGK/ 89) ? Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới đây
cho phù hợp với ngôn ngữ viết a Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh
Trang 2mùa thu đẹp hết ý
b Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiếm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
c Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng… thì
cả ốc, tôm, cua,… chúng chẳng chừa ai sất
* Đáp án: a Lỗi vì đã sử dụng ngôn ngữ nói: thì đã, hết ý.
- Chữa lại: bỏ từ thì đã, hết ý thay từ rất vào trước từ đẹp ở cuối câu.
-> Trong thi ca VN có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.
b Lỗi do sử dụng ngôn ngữ nói: vống lên đến mức vô tội vạ.
- Chữa lại: Bỏ cụm từ vống lên đến mức vô tội vạ bằng từ quá mức thực tế một các tùy tiện.
-> Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đau vào góp vốn không
được kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá mức thực tế một các tùy tiện.
c Lỗi do câu văn tối nghĩa và dùng khẩu ngữ: sất, thì:
- Chữa lại: Bỏ từ thì, còn từ sất thay bằng từ cả.
-> Từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước như cò, vạc, vịt,
ngỗng, đến cả ốc, tôm, cua, chúng bắt hết chẳng chừa loài nào cả.
* Tên HS trả lời:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1) Các em đã được học 2 bài: Bài 1: (HĐ GT bằng NN);
bài 9: (Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết) Và hôm nay học tiếp bài
12 ( PCNNSH) Cần phải thấy rằng 3 bài này có MQH rất mật thiết với nhau, vì:
Trang 3- Thứ nhất: Con người phải thường xuyên GT bằng ngôn ngữ để trao đổi thông
tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm và tạo lập quan hệ với nhau
- Thứ hai: Trong XH loài người luôn có hai hình thức GT bằng NN nói và NN
viết; trong đó nói là hình thức phổ cập nhất ,mà bất kì ai cũng có thể thực hiện
được
- Thứ ba: GT bằng hình thức nói chính là PCNNSH, còn gọi là khẩu ngữ, ngôn
ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại
Hoạt động2(15
phỳt)
Gv yờu cầu hs đọc
diễn cảm VD trong
sgk
- Cuộc hội thoại
diễn ra ở đõu, khi
nào?
? Cỏc nhõn vật giao
tiếp là những ai?
HS
đ ọc và trả lời
Cuộc hội thoại diễn ra ở:
+ Khụng gian (địa điểm): khu tập thể X
+ Thời gian: buổi trưa
HS
đ ọc và trả lời
- Nhõn vật giao tiếp:
+ Lan, Hựng, Hương: là cỏc nhõn vật chớnh, cú quan hệ bạn bố, bỡnh đẳng về vai giao tiếp
+ Mẹ Hương, người đàn ụng: là cỏc nhõn vật phụ Mẹ Hương cú quan
I Ngôn ngữ sinh hoạt:
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
a Tìm hiểu ngữ liệu:
- Cuộc hội thoại diễn ra ở: + Không gian (địa điểm): khu tập thể X
+ Thời gian: buổi trưa
- Nhân vật giao tiếp:
+ Lan, Hùng, Hương: là các nhân vật chính,
+ Mẹ Hương, người đàn ông: là các nhân vật phụ
Trang 4Quan hệ giữa họ
ntn?
- Nội dung, hỡnh
thức và mục đớch
giao tiếp của cuộc
hội thoại là gỡ?
- Ngụn ngữ trong
cuộc hội thoại cú
đặc điểm gỡ?
hệ ruột thịt với Hương; người đàn ụng và cỏc bạn trẻ cú quan hệ xó hội Cả 2 người đú đều ở vai bề trờn
HS
đ ọc và trả lời
- Nội dung giao tiếp: Lan và Hựng
rủ Hương cựng đi học
- Hỡnh thức: gọi- đỏp
- Mục đớch: cựng thỳc giục nhau để đến lớp đỳng giờ quy định
HS
đ ọc và trả lời
- Đặc điểm ngụn ngữ:
+ Sử dụng nhiều từ hụ gọi, tỡnh
thỏi: ơi, đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thụi,
+ Sử dụng cỏc từ thõn mật suồng
só, khẩu ngữ: lạch bà lạch bạch.
+ Cõu: ngắn, cú cõu đặc biệt và cõu tỉnh lược
HS
đ ọc và trả lời
Là lời ăn tiếng núi hàng ngày dựng
để thụng tin, trao đổi ý nghĩ, tỡnh
- Nội dung giao tiếp: Lan và Hùng rủ Hương cùng đi học
- Hình thức: gọi- đáp
- Mục đích: cùng thúc giục nhau để đến lớp đúng giờ quy định
- Đặc điểm ngôn ngữ:
+ Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình
thái: ơi, đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi,
+ Sử dụng các từ thân mật
suồng sã, khẩu ngữ: lạch bà lạch bạch.
+ Câu: ngắn, có câu đặc biệt và câu tỉnh lược
Trang 5- Căn cứ vào kết
quả phõn tớch cuộc
hội thoại trờn, em
hóy cho biết thế nào
là ngụn ngữ sinh
hoạt?
- Cỏc dạng biểu
hiện của ngụn ngữ
sinh hoạt?
Hoạt động 3(5
phỳt)
cảm, đỏp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
HS
đ ọc và trả lời
- Dạng núi: độc thoại, đối thoại
- Dạng viết: nhật kớ, thư từ, hồi ức
cỏ nhõn
- Dạng lời núi tỏi hiện (mụ phỏng lời thoại tự nhiờn nhưng đó phần nào được gọt rũa, biờn tập lại ớt nhiềucú tớnh chất ước lệ, tớnh cỏch điệu, cú chức năng như tớn hiệu nghệ thuật): lời núi của cỏc nhõn vật trong cỏc vở kịch, chốo, truyện, tiểu thuyết,
HS
đ ọc và trả lời
* Ghi nhớ:(sgk).
HS
đ ọc và trả lời
a Lời núi chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà núi cho vừa lũng nhau.
b Khái niệm: Sgk
2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Dạng nói: độc thoại, đối thoại
- Dạng viết: nhật kí, thư từ, hồi
ức cá nhân
- Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng lời thoại tự nhiên
* Ghi nhớ:(sgk).
Trang 6Hs đọc và học phần
ghi nhớ trong sgk
Hoạt động 4(15
phỳt)
Hs thảo luận, phát
biểu giải thích về
nội dung các câu ca
dao
Gv nhận xét, bổ
sung:
Trong giao tiếp con
người phải thể hiện
phương châm lịch
sự
Tuỳ trường hợp mà
cần lựa chọn từ ngữ
và cách nói, có khi
phải giữ đúng phép
tắc xã giao, có khi
Cõu 1: Lời núi là tài sản chung của cộng đồng, ai cũng cú quyến sử dụng
Cõu 2: “Lựa lời” lựa chọn từ ngữ
và cỏch núi
việc sử dụng lời núi một cỏch cú ý thức và phải chịu trỏch nhiệm về lời núi của mỡnh
“Vừa lũng nhau” thể hiện sự tụn
trọng, giữ phộp lịch sự, làm vui lũng người nghe
HS
đ ọc và trả lời
í nghĩa của cõu ca dao trờn:
khuyờn răn chỳng ta phải núi năng thận trọng và cú văn húa
HS
đ ọc và trả lời
- Vàng thỡ thử lửa, thử than, Chuụng kờu thử tiếng, ngươig ngoan thử lời.
II Luyện tập:
a Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Câu 1: Lời nói là tài sản chung của cộng đồng, ai cũng có quyến sử dụng
Câu 2: “Lựa lời” lựa chọn từ
ngữ và cách nói
việc sử dụng lời nói một cách
có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình
“Vừa lòng nhau” thể hiện sự
tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng người nghe
ý nghĩa của câu ca dao trên: khuyên răn chúng ta phải nói năng thận trọng và có văn hóa
Trang 7cần phải nói thẳng,
tránh xu nịnh người
đối thoại
Lời nói thẳng ko
phải lúc nào cũng
làm vừa lòng (vui
lòng) người đối
thoại nhưng lại có
tác dụng tốt
- Em hãy giải thích
ý nghĩa của câu ca
dao trên? Nghĩa của
từ “người ngoan”,
“lời”?
+ Phộp so sỏnh đối chiếu giàu hỡnh tượng, dễ hiểu:
Vàng- thử lửa, thử than — Người ngoan- thử lời
Chuụng- thử tiếng + Người ngoan: người cú năng lực
và phẩm chất tốt đẹp
+ Lời: lời núi, hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ
HS
đ ọc và trả lời
í nghĩa cõu ca dao: Cỏch sử dụng ngụn ngữ trong hoạt đọng giao tiếp bằng lời núi là một thước đo quan trọng cho thấy phẩm chất và năng lực của con người
HS
đ ọc và trả lời
- Dạng ngụn ngữ sinh hoạt:dạng lời núi tỏi hiện
- Dựng nhiều từ địa phương Nam
Bộ: quới (quý), chộn (bỏt), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau).
- Vàng thì thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng, ngươig ngoan thử lời.
+ Phép so sánh đối chiếu giàu hình tượng, dễ hiểu:
Vàng- thử lửa, thử than — Người ngoan- thử lời
Chuông- thử tiếng + Người ngoan: người có năng lực và phẩm chất tốt đẹp
+ Lời: lời nói, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
ý nghĩa câu ca dao: Cách sử dụng ngôn ngữ trong hoạt đọng giao tiếp bằng lời nói là một thước đo quan trọng cho thấy phẩm chất và năng lực của con người
Trang 8Hs đọc đoạn trích
và trả lời câu hỏi
Gv nhận xét, khẳng
định đáp án
HS
đ ọc và trả lời
í nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu án địa phương và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên
b Nhận xét về dạng ngôn ngữ sinh hoạt và cách dùng từ ngữ của đoạn trích:
- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt:dạng lời nói tái hiện
- Dùng nhiều từ địa phương
Nam Bộ: quới (quý), chén (bát), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau).
ý nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu án địa phương
và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm
Hên
Trang 9Hoạt động 5(5 phút)
3 Củng cố, luyện tập
Củng cố: - Nắm được các kiến thức đã học.Luyện tập :
- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV
4 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ: - Học bài theo hướng dẫn trong SGK.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài mới ( T37,38).