Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.
Trang 1TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV
3 Thái độ:
- Ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
1.2 Phương tiện:
Sgk Giáo án, đọc tài liệu tham khảo
2 Học sinh:
Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo viên ở tiết trước
C Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 23.Giới thiệu bài mới
Các nhà khoa học cho rằng “ sau lao động và đồng thời với lao động là tư duy
và ngôn ngữ “, tức ngôn ngữ là sản phẩm chung của XH loài người Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo lập các mối quan hệ XH Hay ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của XH mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “phát tin” và “nhận tin” dưới các hình thức nói
và viết Như vậy, ngôn ngữ chung của XH và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “ giống và khác nhau”, nhưng không đối lập mà lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ Vậy cái chung ấy là gì? Ta tiềm hiểu bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân “
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Hướng dẫn hs hình
thành khái niệm về ngôn ngữ
chung:
Thao tác 1: GV cho hs tìm hiểu từ
thực tiễn sử dụng ngôn ngữ hằng
ngày qua hệ thống xâu hỏi:
1) Trong giao tiếp hằng ngày ta sử
dụng những phương tiện giao tiếp
nào? Phương tiện nào là quan trọng
nhất?
Dự kiến câu trả lời của hs
- Dùng nhiều phương tiện như: động
tác, cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, bằng
tín hiệu kĩ thuật,… nhưng phổ biến
nhất là ngôn ngữ
Đối với người Việt Nam là tiếng
Việt
I Tìm hiểu bài:
1 Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội:
* Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội
a.Tính chung của ngôn ngữ.
Trang 32) Ngôn ngữ có tác dụng nào đối
giao tiếp XH?
- Ngôn ngữ giúp ta hiểu được điều
người khác nói và làm cho người
khác hiểu được điều ta nói
3) Ngôn ngữ có vai trò như thế nào
trong cuộc sống xã hội?
( hs suy nghĩ trả lời)
4) Vậy tính chung của ngôn ngữ
được biểu hiện ntn?
(hs thảo luận trả lời )
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs hình
thành lời nói cá nhân.
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi
1) Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu
ấn cá nhân không? Tại sao?
Hoạt động nhóm
GV tổ chức một trò chơi giúp HS
nhận diện tên bạn mình qua giọng
nói
- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử
một bạn nói một câu bất kỳ Các đội
còn lại nhắm mắt nghe và đoán
người nói là ai?
2) Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm ) + Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)
+ Các tiếng (âm tiết )
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
b Qui tắc chung, phương thức chung.
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng
Tất cả được hình thành dần trong lịch
sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi
cá nhân tiếp nhận và tuân theo
2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân:
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới
Trang 4văn ) mà theo đội em cho là mang
phong cách cá nhân tác giả, có tính
sáng tạo độc đáo trong việc sử dụng
từ ngữ?
GV hướng dẫn hs tổng kết ghi nhớ
sgk
Hoạt động 3.
GV định hướng HS làm bài tập
Trao đổi cặp Gọi trình bày Chấm
điểm
Bài tập 3 GV cho hs tìm ví dụ
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung
Phong cách ngôn ngữ cá nhân
3 GHI NHỚ (sgk)
II Luyện tập.
Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến
Bài tập 2
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại
- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương
Bài tập 3
Trong đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” quan chánh đường sử dụng cách nói riêng của quan lại trong triều:
Thế tử = con vua; thánh thượng = vua; tiểu hoàng môn = hoạn quan; thánh chỉ = lệnh vua,…
4 Hướng dẫn về nhà.
Trang 5- Nắm nội dung bài học.
- Làm bài tập còn lại - bài tập 3
- Soạn bài theo phân phối chương trình