1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chính sách đào tạo - Công ty bán lẻ

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao kiến thức của Cán bộ nhân viên trong công ty, cũng như tăng khả năng đáp ứng tốt yêu cầu công việc tại đơn vị/Công ty. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách bền vững thông qua đào tạo. - Thống nhất các quy định, nguyên tắc, thẩm quyền trong công tác đào tạo đối với Cán bộ nhân viên của [CÔNG TY ABC...] và công ty thành viên

Trang 1

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO

- Nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao kiến thức của Cán bộ nhân viên trong công ty, cũng như tăng khả năng đáp ứng tốt yêu cầu công việc tại đơn vị/Công ty

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách bền vững thông qua đào tạo

- Thống nhất các quy định, nguyên tắc, thẩm quyền trong công tác đào tạo đối với Cán bộ nhân viên của [CÔNG TY ABC ] và công ty thành viên

II PHẠM VI ÁP DỤNG:

Áp dụng đối với tất cả nhân viên trong công ty [CÔNG TY ABC ] và các công ty thành viên (Đối với những công ty thành viên có đặc thù công việc riêng sẽ được đều chỉnh cho phù hợp)

III TRÁCH NHIỆM:

- Giám Đốc Khối Nguồn Nhân Lực, Trưởng phòng Đào Tạo, các Trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát đảm bảo chính sách được áp dụng hiệu lực, hiệu quả

- Trưởng phòng Đào Tạo chịu trách nhiệm kiểm soát và soát xét chính sách này

- Lãnh đạo các công ty thành viên chịu trách nhiệm triển khai chính sách này cho phù hợp với đặc thù của đơn vị

IV CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO – LIÊN QUAN:

- Quy định công tác phí

- Chính sách an toàn bảo mật thông tin

- Điều khoản 7.2 ISO 9001:2015

V CÁC ĐỊNH NGHĨA - TỪ VIẾT TẮT:

1 ĐỊNH NGHĨA:

1.1 Hình thức đào tạo:

1.1.1 Căn cứ thời lượng chương trình:

-Đào tạo ngắn hạn: Tổng thời lượng đào tạo dưới 03 tháng

-Đào tạo dài hạn: Tổng thời lượng đào tạo từ đủ 03 tháng trở lên

1.1.2 Căn cứ nguồn giảng viên:

- Đào tạo nội bộ: Là hình thức đào tạo do Công ty tổ chức, giảng viên là CBNV của công

ty trực tiếp hướng dẫn

- Đào tạo bên ngoài: Là hình thức đào tạo do Công ty cử người tham dự bên ngoài hoặc thuê giảng viên bên ngoài hướng dẫn cho riêng công ty

 Đào tạo In-house là hình thức đào tạo do Công ty thuê giảng viên bên ngoài hướng dẫn riêng cho CBNV công ty

 Đào tạo Public là hình thức đào tạo Công ty cử cá nhân đến các đơn vị đào tạo bên ngoài tham dự các khóa đào tạo

1.1.3 Căn cứ hình thức tổ chức đào tạo:

Trang 2

- Đào tạo Hội nhập: nhằm cung cấp những kiến thức, kỹ năng/nghiệp vụ căn bản, đặc trưng về công ty và theo tiêu chuẩn năng lực của vị trí công việc cho nhân sự mới bao gồm:

 Đào tạo định hướng: Tất cả CBNV tân tuyển của [CÔNG TY ABC ] đều tham dự chương trình này Nội dung gồm:

 Giới thiệu tổng quan về [CÔNG TY ABC ]

 Hướng dẫn về nội quy lao động, thỏa ước lao động, chế độ chính sách của công ty đối với người lao động, Phòng cháy chữa cháy,

 Hướng dẫn về vai trò, trách nhiệm của chức danh (Bản mô tả công việc)

 Đào tạo kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn: Theo kế hoạch đào tạo cho từng vị trí công việc bao gồm kiến thức, kỹ năng/nghiệp vụ cần thiết cho vị trí tại [CÔNG TY ABC ]

- Đào tạo tại chỗ (huấn luyện – kèm cặp): cấp trên trực tiếp huấn luyện – kèm cặp trên công việc cho cấp dưới hoặc nhân viên có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi hướng dẫn lại cho nhân viên khác về các kỹ năng/nghiệp vụ mang tính thực tiễn, thực hành

- Luân chuyển công việc: Luân chuyển công việc để đào tạo thông qua thực tế là việc chuyển một nhân viên từ công việc này sang công việc khác có cùng cấp bậc hay sang một địa điểm làm việc khác trong [CÔNG TY ABC ]

- Tự học: Cán bộ nhân viên tự nỗ lực tìm hiểu kỹ năng mới, kiến thức mới bằng việc quan sát, đọc tài liệu … tự rèn luyện để hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Đào tạo trực tuyến: Là hình thức đào tạo thông qua giao diện website hoặc hệ thống công nghệ thông tin được xây dựng bởi công ty [CÔNG TY ABC ]

1.2 Giảng viên nội bộ:

- Giảng viên cơ hữu: Giảng viên chuyên trách đào tạo

 Do [CÔNG TY ABC ] tuyển dụng và ký hợp đồng lao động với chức danh chuyên trách đào tạo gồm nhân viên Đào tạo, chuyên viên Đào tạo, giám sát đào tạo, Trưởng phòng Đào tạo,

 Thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ trong mô tả công việc cuả vị trí giảng viên

- Giảng viên kiêm chức: Giảng viên trực thuộc các Đơn vị chức năng của [CÔNG TY ABC ] (không bao gồm giảng viên cơ hữu)

 Là Cán bộ nhân viên của [CÔNG TY ABC ]

 Được tuyển chọn theo quy định của [CÔNG TY ABC ] ban hành từng thời kỳ

 Có trách nhiệm soạn thảo, xây dựng các chương trình, tài liệu đào tạo nội bộ, đứng lớp giảng dạy và đánh giá kết quả đào tạo của học viên sau khóa học theo yêu cầu của phòng Đào tạo/ Khối bán lẻ/ Phòng Hành chính nhân sự chi nhánh/ công ty thành viên

2 TỪ VIẾT TẮT:

Trang 3

BĐH : Ban Điều Hành

CBNV : Cán bộ nhân viên

GVNB : Giảng viên nội bộ

KNNL : Khối Nguồn Nhân Lực

MTCV : Mô tả công việc

GV : Giảng Viên

GĐ : Giám đốc

PĐT : Phòng Đào Tạo PHCNS : Phòng Hành Chính Nhân Sự PPTNLBH: Phòng Phát triển năng lực bán hàng

TĐV : Trưởng đơn vị TGĐ : Tổng Giám Đốc

VI NỘI DUNG:

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TẮC ĐÀO TẠO

Công ty chú trọng hoạt động đào tạo cho nhân viên để hỗ trợ nhân viên đủ năng lực làm việc cho vị trí đảm nhiệm và phát triển lên vị trí cao hơn cho những cá nhân có tiềm năng Chính sách đào tạo của công ty theo nguyên tắc: 70-20-10 Trong đó 70% trong mức phát triển năng lực của cá nhân là

do cá nhân tự trải nghiệm thực tế công việc; 20% là đến từ sự huấn luyện kèm cặp từ những người xung quanh và 10% đến từ hoạt động đào tạo

a [CÔNG TY ABC ] cam kết trong việc phát huy nền văn hóa của Công ty là một “Tổ chức không ngừng học hỏi và liên tục cải tiến” dựa trên các nguyên tắc cơ bản như sau:

- Học từ công việc để ngày càng chuyên nghiệp hơn

- Học qua huấn luyện – kèm cặp tại chỗ

- Học từ các lớp huấn luyện, đào tạo

- Phát triển đội ngũ giảng viên nội bộ để đào tạo lại cho người khác

- Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển việc tự học, chia sẻ kiến thức để cùng nhau tiến bộ

- Thực hành và tạo điều kiện thực hành các kiến thức đã học

b Cơ hội học hỏi bắt nguồn từ sự nhận biết các năng lực (kiến thức và kỹ năng) cần thiết nhằm đạt được mục tiêu/kế hoạch kinh doanh của Đơn vị/Công ty và để hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cá nhân Kết quả đánh giá quản trị thành tích và định hướng phát triển công việc là cơ sở căn bản nhất để xác định năng lực và mức năng lực cần thiết để đáp ứng mục tiêu công việc

c Các định hướng, quy trình và thủ tục cơ bản được xây dựng trong chính sách này nhằm hỗ trợ và đảm bảo các Chương trình Đào tạo và Phát triển của Công ty luôn đạt đến và thỏa mãn:

- Phục vụ và đáp ứng mục tiêu chung của Đơn vị/Công ty

- Đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và ổn định

- Sử dụng chi phí một cách hiệu quả và mang lại giá trị gia tăng cho Công ty, đồng thời đảm bảo được sự cam kết toàn diện trong phát triển nghề nghiệp của nhân viên

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHU CẦU & LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM Điều 1: Mục đích phân tích nhu cầu:

Phân tích nhu cầu đào tạo là thủ tục bắt buộc để xây dựng kế hoạch đào tạo năm và đối với từng chương trình đào tạo Việc phân tích này giúp cho việc đánh giá nhu cầu đào tạo được chính xác và giúp cho việc tổ chức đào tạo được hiệu quả

Điều 2: Định hướng nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo được định hướng theo:

Trang 4

1) Theo định hướng Công ty/ Đơn vị từ 1 – 3 năm: Căn cứ vào các mục tiêu của Công ty, mỗi

đơn vị nhận diện những kiến thức, kỹ năng và khả năng của nhân viên cần có để đáp ứng sự phát triển của Công ty Phân tích không dàn trải mà tập trung vào những Đơn vị/Phòng ban/Bộ phận chịu trách nhiệm chính về mục tiêu của Công ty, hoặc tái cơ cấu, hoặc năng suất làm việc thấp, hoặc công việc quá tải, hoặc tỷ lệ nghỉ việc cao

2) Theo yêu cầu công việc: Căn cứ vào mức độ chênh lệch giữa tiêu chuẩn năng lực của vị trí

và năng lực thực tế của người đảm nhiệm vị trí để hoàn thành mục tiêu công việc cá nhân Phân tích này giúp cho việc thiết kế các khóa đào tạo phù hợp, giảm thiểu khoảng cách giữa tiêu chuẩn và khả năng thực hiện công việc của từng cá nhân

3) Theo định hướng phát triển kế thừa: Tập trung vào phát triển một số cá nhân có tiềm năng

nhất định theo định hướng phát triển Việc phân tích này giúp thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp cho các cá nhân để phát triển lên một vị trí cao hơn theo yêu cầu quy hoạch nguồn nhân lực trong tương lai

Điều 3: Phân loại nhu cầu đào tạo:

1) Nhu cầu đào tạo đáp ứng yêu cầu của pháp luật: Các chương trình đào tạo bắt buộc theo

quy định của pháp luật dành cho người lao động khi đảm nhiệm vị trí công việc, bao gồm: các khóa an toàn lao động, sơ cấp cứu,…

2) Nhu cầu đào tạo đáp ứng sự thay đổi công nghệ/qui trình: Các chương trình đào tạo cập

nhật những thay đổi về công nghệ, chính sách pháp luật, thuế, hoặc để giải quyết một vấn

đề nóng phát sinh của tổ chức

3) Nhu cầu đào tạo đáp ứng mở rộng phạm vi công việc: Đào tạo kiến thức, kỹ năng mới

giúp cá nhân đảm nhận được khối lượng công việc tăng thêm trong tương lai gần (tối đa 1 năm)

4) Nhu cầu đào tạo đáp ứng mục tiêu phát triển nghề nghiệp (CBNV tiềm năng): Nhu cầu

gia tăng năng lực hay bổ sung năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển hay đáp ứng kế hoạch kế thừa

5) Nhu cầu đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại: Là nhu cầu gia tăng năng lực (kiến

thức, kỹ năng) hiện tại của cá nhân đến mức năng lực được yêu cầu dành cho một vị trí hay một chức năng công việc

6) Nhu cầu phát triển cá nhân: CBNV được công ty tài trợ tham dự các chương trình đào tạo

ngoài phạm vi công việc chuyên môn Các trường hợp cụ thể sẽ do TGĐ phê duyệt

Điều 4: Lập kế hoạch đào tạo hằng năm của công ty

1) Kế hoạch đào tạo năm là kế hoạch đào tạo tổng thể được lập cho cả năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Các căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo hàng năm gồm:

- Mục tiêu chiến lược, định hướng kinh doanh của Công ty;

- Lộ trình phát triển nghề nghiệp của CBNV;

- Yêu cầu về năng lực (kiến thức, kỹ năng) để đạt KPIs hàng năm;

- Phân tích thực tế thực hiện KPIs của năm trước và nhận biết các năng lực cần được chú trọng và cải tiến;

Trang 5

- Đánh giá năng lực chuyên môn, năng lực quản lý thực tế so với tiêu chuẩn năng lực của vị trí công việc trên cơ sở bản MTCV và mô tả năng lực (nếu có)

- Ý kiến phản hồi về chương trình đào tạo của học viên;

- Phản hồi ý kiến của các TĐV về đánh giá sau đào tạo của năm trước;

- Quan sát, đánh giá của PĐT thông qua các khóa đào tạo

2) Nội dung chính trong kế hoạch đào tạo năm:

- Chương trình đào tạo

- Đối tượng dự kiến

- Đơn vị thực hiện đào tạo

- Số lượng học viên dự kiến

- Chi phí dự kiến

- Thời gian dự kiến tổ chức dự kiến

- Cấp độ đánh giá sau đào tạo dự kiến (mang tính khuyến cáo)

Điều 5: Ngân sách đào tạo

1) Ngân sách đào tạo được hoạch định trên cơ sở mục tiêu/chiến lược kinh doanh của Công

ty và của từng đơn vị

2) PĐT tổng hợp và quản lý ngân sách đào tạo trong phạm vi trách nhiệm được giao 3) Ngân sách đào tạo bao gồm các khoản:

- Chi phí tổ chức đào tạo: thuê địa điểm, teabreak, photo tài liệu, chi phí quà tặng cho học viên,…

- Chi phí trả cho giảng viên

- Chi phí lương giảng viên nội bộ và phụ cấp giảng dạy

- Chi phí lương học viên

- Chi phí đi lại, chi phí ở, chi phí các bữa ăn trong khóa học (nếu có) của học viên và giảng viên

Ghi chú:

 Trường hợp học viên đi tham dự đào tạo kết hợp công tác thì chi phí di chuyển được chia đều theo tỷ lệ 50% : 50%; chi phí ở khách sạn sẽ tính theo ngày ở để tham dự đào tạo thực tế

 Đối với các chương trình đào tạo cho các Dự Án có phát sinh chi phí thì chi phí đó thuộc chi phí của Dự Án đang hiện hành Ngân sách sẽ do Đơn vị chủ quản Dự án xây dựng

 Học viên ở xa nơi tổ chức đào tạo đi tham dự đào tạo được áp dụng theo quy định công tác phí của công ty

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 6: Thời gian tiếp nhận nhu cầu và tổ chức đào tạo

1) Đối với các chương trình thuộc kế hoạch đào tạo năm:

Trang 6

Căn cứ thời gian dự kiến tổ chức của các chương trình thuộc kế hoạch đào tạo năm, PĐT/PHCNS/PPTNLBH tìm kiếm nhà cung cấp, đăng ký khóa học (Public) hoặc tổ chức khóa học (In-house, nội bộ) cho CBNV có nhu cầu theo thời gian dự kiến trong kế hoạch đào tạo năm, trừ trường hợp có sự thay đổi thời gian khai giảng từ đơn vị đào tạo hoặc yêu cầu hợp lý từ học viên

2) Đối với các chương trình đào tạo đột xuất:

- Chương trình đào tạo đột xuất là các chương trình đào tạo không nằm trong kế hoạch đào tạo năm

- Đề xuất đào tạo đột xuất phải được thực hiện bởi TĐV có nhu cầu Các đề xuất đào tạo đột xuất phải được Giám đốc Khối NNL và Tổng Giám đốc phê duyệt

- Thời gian tổ chức các chương trình đào tạo đột xuất được tính từ ngày được TGĐ phê duyệt như sau:

 Đối với các chương trình có sẵn nội dung: Sau tối thiểu 5 ngày làm việc

 Đối với các chương trình chưa có sẵn nội dung: Sau tối thiểu 30 ngày làm việc

Điều 7: Quy định về việc tuyển chọn GVNB tham gia giảng dạy các khóa đào tạo:

- PĐT phối hợp các TĐV tuyển chọn các CBNV có đủ điều kiện trở thành GVNB tham gia giảng dạy các khóa đào tạo do PĐT tổ chức TGĐ và GĐ Khối NNL ra quyết định phê duyệt danh sách GBNV của [CÔNG TY ABC ]

- Các tiêu chí cụ thể về tuyển chọn, đánh giá, công nhận GVNB cũng như trách nhiệm, quyền hạn của GVNB được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục 04 và điều 16 Chính sách đào tạo này

Điều 8: Quy định về việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo:

1) Đào tạo nội bộ:

- Các chương trình đào tạo định hướng, đào tạo kỹ năng mềm, kiến thức sản phẩm và một số chuyên đề chuyên môn nghiệp vụ của phòng ban khác: Giảng viên cơ hữu xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy

- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ các phòng ban: Giảng viên kiêm chức trực thuộc đơn vị chuyên môn trực tiếp xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy

- CBNV tham gia giảng dạy và CBNV xây dựng nội dung giảng dạy có thể khác nhau

2) Đào tạo bên ngoài:

- PĐT liên hệ đối tác thực hiện phân tích nhu cầu đào tạo nhằm xây dựng chương trình đào tạo, nội dung bài giảng sát với nhu cầu thực tế tại các đơn vị trực thuộc [CÔNG

TY ABC ]

Trang 7

- Các nội dung xây dựng bài kiểm tra/ đề thi, đánh giá kết quả học tập của học viên được thực hiện theo các điều khoản trong hợp đồng thỏa thuận giữa [CÔNG TY ABC ] và đối tác đào tạo bên ngoài

Điều 9: Quy định về việc lựa chọn đối tác đào tạo và ký kết hợp đồng đào tạo

- PĐT và TĐV có nhu cầu đào tạo cùng tham gia đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp đào tạo

- Việc quyết định lựa chọn nhà cung cấp được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể theo quy trình đào tạo (phụ lục 01 – chính sách đào tạo)

Điều 10: Quy định về đánh giá kết quả và chất lượng đào tạo:

Sử dụng phương pháp của ông Donald Kirkpatrick Có 4 cấp độ được áp dụng:

Cấp độ

đánh giá Loại đánh giá Phương pháp Thời gian Đơn vị/Người thực hiện

Cấp độ 1:

Đánh giá

phản ứng/

nhận xét

Học viên đánh giá/nhận xét về Nội dung chương trình, giảng viên, việc tổ chức chương trình…

để có những cải tiến cần thiết trong tương lai

gười tham dự đánh giá theo biểu mẫu được cung cấp

ử dụng Phiếu Đánh Giá Lớp Học

y trước khi khóa học kết thúc

• Người học

Cấp độ 2:

Đánh giá sự

tiếp thu

Đánh giá sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng của người tham dự

họn câu trả lời phù hợp nhất (multiple choice)

rắc nghiệm Đúng – Sai

iền vào ô trống…

ài tập tình huống

óng vai (kỹ năng)

ài tự luận

ng suốt khóa học hay trước khi kết thúc khóa học hoặc muộn nhất là 2 tuần sau khi kết thúc khóa học (trừ trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn với sự chấp thuận của GĐ Khối NNL/ GĐ Khối chức năng)

• Người học

• Người hướng dẫn

Trang 8

Cấp độ

đánh giá Loại đánh giá Phương pháp Thời gian

Đơn vị/Người thực hiện

hứng nhận hoàn thành khóa học

hời lượng tham

dự lớp học, …

Cấp độ 3:

Đánh giá

ứng dụng

Đánh giá mức độ áp dụng kiến thức, kỹ năng/nghiệp vụ được học vào thực tế công việc

ập kế hoạch ứng dụng & làm theo

kế hoạch ứng dụng (Biểu mẫu

Kế hoạch ứng dụng)

khi kết thúc khóa học, người học lập

Kế hoạch ứng dụng, thống nhất với cấp trên về kế hoạch này

• Người học

• Cấp trên trực tiếp

ng dụng trong quá trình làm việc và được cấp trên, đồng nghiệp,…

đánh giá

i gian thực hiện Kế hoạch ứng dụng này

là tối đa 6 tháng sau ngày lập

viên nộp bản kế hoạch ứng dụng có xác nhận của cấp trên trực tiếp/trưởng

dự án trong vòng 5 ngày sau khi kết thúc thời hạn kế hoạch

• Người học

• Cấp trên trực tiếp

• Trưởng dự án

Cấp độ 4:

Đánh giá

hiệu quả

đào tạo

mang lại

cho tổ chức

Đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua ảnh hưởng với kết quả kinh doanh

o sánh doanh số thực đạt so với chỉ số kinh doanh mục tiêu của Công ty

o sánh doanh số thực đạt so với cùng kỳ năm

h giá khi có chỉ đạo

từ TGĐ hoặc các cấp

có thẩm quyền hoặc theo kế hoạch được thiết kế trước từ mô hình đào tạo

• Trưởng Phòng Đào tạo

• Trưởng bộ phận chức năng có liên quan

Trang 9

Cấp độ

đánh giá Loại đánh giá Phương pháp Thời gian

Đơn vị/Người thực hiện

trước,…

- Cấp độ 1 chỉ áp dụng cho các chương trình đào tạo tập trung Riêng các chương trình đào tạo tần suất diễn ra nhiều (như chương trình đào tạo định hướng) thì chỉ đánh giá khi có sự thay đổi về nội dung chương trình hoặc giảng viên

- Cấp độ 2 & cấp độ 3 sẽ áp dụng căn cứ vào mục đích tham dự đào tạo của người học và được xác định riêng cho từng chương trình cụ thể

- Cấp độ 4 được thực hiện khi có chỉ đạo từ TGĐ hoặc các cấp có thẩm quyền

Điều 11: Quy định về theo dõi và báo cáo sau đào tạo:

- Trong vòng 05 ngày sau khi khóa học kết thúc, PĐT có trách nhiệm thực hiện báo cáo khóa học gồm các nội dung sau đến giảng viên khóa học và Trưởng đơn vị có học viên tham gia khóa học:

- Đánh giá chất lượng khóa đào tạo: PĐT có trách nhiệm thực hiện đánh giá chất lượng khóa học ngay sau khi khóa học kết thúc căn cứ:

 Vào phiếu đánh giá cấp độ 1 của học viên (F8);

 Khảo sát sự hài lòng của CBNV đối với chương trình đào tạo thông qua phỏng vấn học viên ngay sau khóa học kết thúc

 Kết quả thi cuối khóa (nếu có)

- Đánh giá thái độ học tập của CBNV: Giảng viên và PĐT có trách nhiệm đánh giá thái độ học viên tham dự khóa học thông qua việc tuân thủ nội quy đào tạo và hành vi biểu hiện khi tham gia các hoạt động trong lớp

Điều 12: Xây dựng hệ thống dữ liệu để đảm bảo đo lường các chỉ số chủ yếu

- PĐT căn cứ vào các chỉ số trên để xây dựng hệ thống dữ liệu và triển khai đến PHCNS Chi nhánh/Công ty thành viên nhằm thống kê các chỉ số đào tạo làm cơ sở để theo dõi xu hướng quá trình, cải tiến công tác đào đạo, cũng như kịp thời phòng ngừa những điểm không phù hợp tiềm ẩn sẽ xảy ra

- Các chỉ số đo lường chủ yếu được cập nhật thường xuyên từ PHCNS Chi nhánh/PPTNLBH/ công ty thành viên đến PĐT và được báo cáo định kỳ đến GĐKNNL và BĐH

Trang 10

CHƯƠNG 4: TRÁCH NHIỆM & QUYỀN HẠN CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 13: Trách nhiệm và quyền hạn của PĐT – Khối NNL:

Là đơn vị chịu trách nhiệm quản trị (xây dựng, tổ chức, quản lý và điều hành) hoạt động đào tạo theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc, bao gồm các công việc cụ thể sau:

1) Định hướng, theo dõi và báo cáo toàn bộ hoạt động đào tạo:

- PĐT chịu trách nhiệm xây dựng các quy trình, quy chế mang tính định hướng cho các hoạt động đào tạo của Khối Bán lẻ, của công ty thành viên

- PĐT là trung tâm tổ chức theo dõi, ghi nhận, lưu trữ, thống kê và báo cáo toàn bộ các hoạt động đào tạo của Công ty [CÔNG TY ABC ], Khối Bán lẻ, Công ty thành viên

- PHCNS chi nhánh, Công ty thành viên, Khối Bán lẻ chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, ghi nhận, lưu trữ, thống kê và báo cáo toàn bộ các hoạt động đào tạo thuộc đơn vị mình PĐT hội

sở định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo thông qua phần mềm E-learning để tổng kết kết quả về các hoạt động đào tạo

2) Điều phối và quản lý quy trình đào tạo:

- Nghiên cứu, xây dựng bộ chương trình chuẩn hóa yêu cầu đào tạo từng vị trí, chức danh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của [CÔNG TY ABC ]

- Phối hợp với các đơn vị tìm hiểu nhu cầu, lên kế hoạch, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu cũng như chính sách phát triển của [CÔNG TY ABC ]

- Lập kế hoạch và dự kiến ngân sách đào tạo theo từng giai đoạn

- Tìm kiếm và lựa chọn các tổ chức đào tạo chất lượng, uy tín cho các chương trình đào tạo bên ngoài

- Thông qua đào tạo phát hiện tài năng và đề xuất việc quy hoạch, phát triển cán bộ nguồn cho [CÔNG TY ABC ]

- Chịu trách nhiệm trước TGĐ và cấp có thẩm quyền của [CÔNG TY ABC ] về chất lượng cũng như hiệu quả sử dụng ngân sách đào tạo trong phạm vi trách nhiệm được giao

3) Đào tạo và hỗ trợ đào tạo:

- Thực hiện công tác chuẩn bị, triển khai và đánh giá sau đào tạo

- Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên nội bộ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả các chương trình đào tạo

4) Tư vấn các chương trình đào tạo: Phối hợp với các đơn vị chuyên môn xây dựng, hoàn

thiện nội dung các chương trình đào tạo nội bộ

Điều 14: Trách nhiệm và Quyền hạn của cá nhân tham gia đào tạo

1) Trách nhiệm của CBNV tham gia các khóa đào tạo

- CBNV tân tuyển: bắt buộc phải tham dự các chương trình đào tạo định hướng, đào tạo hội nhập theo tính chất công việc của từng đơn vị

Ngày đăng: 29/04/2021, 14:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w