Nhằm giúp đỡ cho các bạn học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức ôn tập môn Vật lý để chuẩn bị cho kỳ thi học kì I sắp tới, mời các bạn tham khảo “Hướng dẫn ôn tập kiểm tra môn Vật lý khối 10 học kì I năm học 2010 – 2011 – THPT Thanh Khê”.
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ KHỐI 10
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010 – 2011 – THPT THANH KHÊ
(Đính kèm công văn số 1141/ SGD&ĐT- GDTrH ngày 02/12/2010 của Sở GD&ĐT Bà Rịa- Vũng Tàu)
I/ Khối 10: Đề tự luận gồm 8 câu (50% lý thuyết, 50% bài tập; 6 câu chung cho cả 2 chương trình (8 điểm), 2 câu
riêng cho mỗi chương trình (2 điểm); thời gian làm bài 45 phút)
Nội dung ôn tập bám theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ, phân bố ở các phần sau:
+ Chương trình chuẩn:
STT NỘI DUNG ÔN TẬP CHUẨN KT, KN QUY
ĐỊNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH
MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT,
· Vận tốc của chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng tốc
độ của vật, cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động :
s
v = t
Lập được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
[Thông hiểu]
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là
x = x0 + s = x0 + vt trong đó, x là toạ độ của chất điểm, x0 là toạ độ ban đầu của chất điểm, s là quãng đường vật đi được trong thời
Trang 2Vận dụng được phương trỡnh x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật
gian t, v là vận tốc của vật
[Vận dụng]
Biết cỏch viết được phương trỡnh và tớnh được cỏc đại lượng trong phương trỡnh chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật
Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
[Vận dụng]
Biết cỏch vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xớch, lập bảng giỏ trị tương ứng x = x(t), biểu diễn cỏc điểm và vẽ x(t)
Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giỏ trị x0
2 Chuyển động thẳng
biến đổi đều
Nờu được vận tốc tức thời là gỡ
Nờu được vớ dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều)
[Thụng hiểu]
ã Độ lớn của vận tốc tức thời tại vị trớ M là đại lượng
v =Δ Δ
s t
trong đú, D slà đoạn đường rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian rất ngắnD t Đơn vị của vận tốc là một trờn giõy (m/s)
ã Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ cú gốc tại vật chuyển động, cú hướng của chuyển động và cú độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xớch nào đú
ã Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian Chuyển động thẳng cú độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều Chuyển động thẳng cú độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều
Nêu đ-ợc đặc điểm của vectơ gia tốc trong
[Thụng hiểu]
ã Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xỏc định
Trang 3chuyển động thẳng
nhanh dần đều, trong
chuyển động thẳng chậm
dần đều
Viết được cụng thức tớnh
gia tốc của một chuyển
động biến đổi
bằng thương số giữa độ biến thiờn vận tốc D v và khoảng thời gian vận tốc biến thiờnD t
a = v t
D D
trong đú D v= v - v0 là độ biến thiờn vận tốc trong khoảng thời gian D t = t - t0
Gia tốc là đại l-ợng vectơ :
Δ Δ
0 0
-
r
Khi một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, vectơ gia tốc cú gốc ở vật chuyển động, cú phương và chiều trựng với phương và chiều của vectơ vận tốc, cú độ dài tỉ lệ với
độ lớn của gia tốc theo một tỉ xớch nào đú
Khi một vật chuyển động thẳng chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc
ã Đơn vị gia tốc là một trờn giõy bỡnh phương (m/s2
[Vận dụng]
Biết cỏch lập cụng thức và tớnh được cỏc đại lượng trong cụng thức tớnh vận tốc của chuyển động biến đổi đều Viết được phương trỡnh
Trang 4tính quãng đường đi được
VËn dông ®-îc c¸c c«ng thøc:
[Vận dụng]
Biết cách dựng hệ toạ độ vận tốc - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng v = v(t) = v0+at , biểu diễn các điểm, vẽ đồ thị
Đồ thị vận tốc - thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v0
gì
Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do
[Thông hiểu]
· Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc rơi tự do (g » 9,8 m/s2
Trang 5[Thụng hiểu]
Đặc điểm của gia tốc rơi tự do:
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g gọi là gia tốc rơi
tự do
Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau chút ít
4 Chuyển động trũn đều Phỏt biểu được định
nghĩa của chuyển động trũn đều
Nờu được vớ dụ thực tế
về chuyển động trũn đều
[Thụng hiểu]
ã Tốc độ trung bỡnh của một vật chuyển động trũn:
Tốc độ trung bỡnh = Độ dài cung trũn mà vật đi được
ã Chuyển động trũn đều là chuyển động cú quỹ đạo trũn
và cú tốc độ trung bỡnh trờn mọi cung trũn là như nhau Viết được cụng thức tốc
độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động trũn đều
[Thụng hiểu]
ã Tốc độ dài chớnh là độ lớn của vận tốc tức thời trong chuyển động trũn đều :
v =Δ Δ
s
t
trong đú, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, D slà độ dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thời gian rất ngắnD t
Trong chuyển động trũn đều, tốc độ dài của vật khụng đổi
ã Vectơ vận tốc trong chuyển động trũn đều luụn cú phương tiếp tuyến với đường trũn quỹ đạo
Trang 6s v t
D
= D
r r
trong đó, vrlà vectơ vận tốc của vật tại điểm đang xét,
s
Dr là vectơ độ dời trong khoảng thời gian rất ngắnD t, có phương tiếp tuyến với quỹ đạo Khi đó, vectơ vr cùng hướng với vectơ D sr
Viết được công thức và
nêu được đơn vị đo tốc
t
Da
w = D
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là một đại lượng không đổi
Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên giây (rad/s)
· Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng
2
T = p w
Đơn vị đo chu kì là giây (s)
· Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây
1 f T
=
Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc (Hz)
Viết được hệ thức giữa
tốc độ dài và tốc độ góc
[Thông hiểu]
Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc :
v = wr trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn
Nêu được hướng của gia
tốc trong chuyển động
[Thông hiểu]
· Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn
Trang 7tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm
Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều
không đổi, nhưng hướng lại luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
· Công thức xác định vectơ gia tốc :
v a t
D
= D
r r
trong đó, vectơ arcùng hướng vớiD vr, hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo
Độ lớn của gia tốc hướng tâm :
2 ht
v a
là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ
Trang 8quy chiếu đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối
Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một
số ví dụ về quán tính
Nêu được khối lượng là
số đo mức quán tính
Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng
và mức quán tính của vật
để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong
[Thông hiểu]
· Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
· Khối lượng dùng để chỉ mức quán tính của vật Vật nào
có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượng lớn hơn và ngược lại
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
[Vận dụng]
Biết cách giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quán tính
Trang 9đời sống và kĩ thuật
Nêu được mối quan hệ
giữa lực, khối lượng và
gia tốc được thể hiện
trong định luật II
Niu-tơn và viết được hệ thức
của định luật này
[Thông hiểu]
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
F a m
=
ur r
Nêu được gia tốc rơi tự
III Niu-tơn và viết được
Trang 10dụng
Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể
- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động
[Vận dụng]
· Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn
· Biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động
· Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật
7 Lực hấp dẫn Định luật
vạn vật hấp dẫn
Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này
Vận dụng được công
[Thông hiểu]
· Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
G = 6,67.10-11N.m2/kg2
[Vận dụng]
Biết cách tính lực hấp dẫn và tính được các đại lượng
Trang 11thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
trong công thức của định luật vạn vật hấp dẫn
8 Lực đàn hồi Định luật
Húc
Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của
lò xo (điểm đặt, hướng)
[Thông hiểu]
- Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng
- Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng Khi lò xo bị giãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục lò xo vào phía trong, còn khi lò xo bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục của lò xo ra ngoài
Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo
Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của lò xo
[Thông hiểu]
Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực
đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Fđh = kDl
trong đó, Dl = l - l0 là độ biến dạng của lò xo Hệ số tỉ lệ
k gọi là độ cứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi) Đơn vị của
[Vận dụng]
· Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt, có tác dụng cản trở chuyển động của vật trên bề mặt đó, có hướng ngược với hướng của vận tốc Lực ma sát trượt không phụ thuộc diện tích bề
Trang 12để giải được các bài tập đơn giản
mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, nhưng phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc (độ nhám, độ sạch,
độ khô, …) Nó có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực theo công thức
mst t
F = m N
trong đó, N là áp lực tác dụng lên vật , mt là hệ số tỉ lệ gọi
là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
và nêu được đơn vị đo momen của lực
[Thông hiểu]
· Momen của lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó
· Công thức tính momen của lực:
M = F.d trong đó, d là cánh tay đòn, là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực Fur (Furnằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay)
· Trong hệ SI, đơn vị của momen lực là niutơn mét (N.m)
Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn
có trục quay cố định
[Thông hiểu]
Quy tắc momen lực : Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có
xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ
Trang 13Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực
M = M’
trong đó, M là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ, M’ là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vật quay ngược chiều kim đồng
hồ
[Vận dụng]
Biết cách chỉ ra các lực, tính được momen của các lực tác dụng lên vật và áp dụng quy tắc momen lực để giải bài tập
Chương trình nâng cao:
STT NỘI DUNG ÔN TẬP CHUẨN KT, KN QUY
ĐỊNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH
MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT,
KN
đều
Nêu được vận tốc tức thời là gì
[Thông hiểu]
· Nếu khoảng thời gian Dt rất nhỏ, thì đại lượng v MM '
t
= D
uuuur r
(khi Dt rất nhỏ), gọi là vectơ vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t Vận tốc tức thời tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh hay chậm của chuyển động tại thời điểm đó Khi Dt rất nhỏ, trong chuyển động thẳng thì D = D x s, nên độ lớn của vận tốc tức thời luôn luôn bằng tốc độ tức thời
D
=
D (khi Dt rất nhỏ)
Trang 14.· Đơn vị của vận tốc trung bình, vận tốc tức thời là mét trên giây (m/s)
x = x0 + vt Toạ độ x là hàm bậc nhất của thời gian
· Đồ thị toạ độ - thời gian :
Đường biểu diễn x = x0 + vt là một đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (x0, 0), có hệ số góc là :
tana = x x 0
t
= v Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn toạ độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc
Trang 15của hai chuyển động thẳng đều cùng chiều, ngược chiều Dựa vào đồ thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí đuổi kịp hay gặp nhau
- Vẽ hệ trục tọa độ - thời gian
- Vẽ các đồ thị tọa - độ thời gian của vật chuyển động theo phương trình đã cho
- Căn cứ vào đồ thị, biện luận, xác định vị trí hai vật chuyển động gặp nhau bằng cách chiếu tọa độ giao điểm của hai đồ thị lên các trục toạ độ
biến đổi đều
Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi đều
Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi (nhanh dần, chậm dần)
[Thông hiểu]
· Gọi v , vr r1 2 là các vectơ vận tốc của chất điểm chuyển động trên đường thẳng tại các thời điểm t1 và t2 Trong khoảng thời gian Dt = t2 – t1 vectơ vận tốc biến đổi một lượng D = v vr r2 - vr1
Vectơ gia tốc trung bình, được định nghĩa là
Δ
2 1 tb
uur uur uur r
Giá trị đại số là của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng là :
Δ
2 1 tb
uur uur uur r
Trang 16và được gọi tắt là gia tốc tức thời
· Đơn vị của gia tốc là mét trên giây bình phương (m/s2
) Nêu được đặc điểm của
vectơ gia tốc trong
biến đổi đều và xác định
được các đặc điểm của
chuyển động dựa vào đồ
thị này
[Thông hiểu]
· Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
v = v0 + at trong đó v0 là vận tốc của chất điểm tại thời điểm ban đầu
t0 = 0 ; v là vận tốc tại thời điểm t
Nếu tại thời điểm t, vận tốc v cùng dấu với gia tốc a thì giá trị tuyệt đối của v tăng theo thời gian, chuyển động là nhanh dần đều
Nếu tại thời điểm t, vận tốc v khác dấu với gia tốc a thì giá trị tuyệt đối của v giảm theo thời gian, chuyển động là chậm dần đều
[Vận dụng]
Biết cách vẽ được đồ thị của vận tốc theo thời gian là một đường thẳng xiên góc, xuất phát từ điểm (v0, 0) Hệ số góc của đường thẳng này có giá trị bằng gia tốc:
Trang 17+ 1
2at
2
Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi
Vận dụng được phương trình chuyển động và công thức :
[Vận dụng]
Biết tính các đại lượng gia tốc, vận tốc, quãng đường đi trong các phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều
- Ở cùng một nơi trên Trái Đất, các vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g Giá trị của g thường được lấy g » 9,8 m/s2
[Thông hiểu]
Khi vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì công thức tính vận tốc của vật tại thời điểm t là: