1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam

190 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam
Tác giả Hoàng Hải Yến
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Minh, PGS. TS. Cao Đình Kiên
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 375,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • --------------

  • Ngành: Quản trị kinh doanh

  • Hà Nội, 2020

  • -----------------------

  • Người hướng dẫn khoa học : PGS, TSKH Nguyễn Văn Minh

    • DANH MỤC VIẾT TẮT

      • 1. Viết tắt tiếng Việt

    • DANH MỤC BẢNG BIỂU

      • DANH MỤC BẢNG

      • SƠ ĐỒ

    • PHẦN MỞ ĐẦU

      • 1. Tính cấp thiết của đề tài

      • 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

        • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu

        • 2.2. Câu hỏi nghiên cứu

      • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

        • 3.1. Đối tượng nghiên cứu

        • 3.2. Phạm vi nghiên cứu:

      • 4. Phương pháp nghiên cứu

        • 4.1. Phương pháp tiếp cận

        • 4.2. Mô hình nghiên cứu

        • 4.3. Khung nghiên cứu

      • Sơ đồ 01. Quy trình triển khai nghiên cứu của luận án

      • 5. Các kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của luận án

      • 6. Kết cấu của luận án

    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

      • 1.1. Tình hình nghiên cứu về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành

      • Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984)

      • 1.2. Tình hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

      • 1.3. Tình hình nghiên cứu về công ty gia đình

      • 1.4. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

      • 1.5. Khoảng trống nghiên cứu

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 1

    • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

      • 2.1. Tổng quan về giám đốc điều hành (CEO)

        • 2.1.1. Các khái niệm về CEO

        • 2.1.2. Vai trò của CEO trong hoạt động của doanh nghiệp

        • 2.1.3. Yêu cầu đối với CEO

      • 2.2. Khái quát chung về đặc điểm cá nhân của CEO

        • 2.2.1. Khái niệm về đặc điểm cá nhân, đặc điểm cá nhân của CEO

        • 2.2.2. Một số thuộc tính cơ bản của đặc điểm cá nhân CEO

        • 2.2.3. Các hướng tiếp cận về đặc điểm cá nhân của CEO

      • 2.3. Công ty gia đình niêm yết và vai trò của công ty gia đình niêm yết trong phát triển kinh tế

        • 2.3.1. Khái niệm công ty gia đình

        • 2.3.2. Đặc điểm của công ty gia đình

        • 2.3.3. Vai trò của công ty gia đình

      • 2.4. Hiệu quả hoạt động của công ty gia đình niêm yết

      • 2.5. Ảnh hưởng đặc điểm cá nhân của CEO lên hiệu quả hoạt động của công ty sở hữu gia đình niêm yết.

      • Bảng 2.1: Tổng hợp các ảnh hưởng phổ biến của đặc điểm cá nhân CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty sở hữu gia đình niêm yết

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 2

    • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.1. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và các biến nghiên cứu đề xuất

        • 3.1.1. Các giả thuyết nghiên cứu

        • 3.1.2. Các biến nghiên cứu đề xuất

      • Bảng 3.1. Mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình

      • 3.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

        • 3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

      • Bảng 3.2: Kết cấu và giải thích cách thể hiện bảng câu hỏi

        • 3.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

      • Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 3

    • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO) ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2018

      • 4.1. Tổng quan chung về công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

      • 4.2. Thực trạng công ty gia đình niêm yết tại Việt Nam

      • Bảng 4.1: Cơ cấu CTGĐ theo lĩnh vực ngành nghề

      • Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến liên tục

      • Biểu đồ 4.1: Phân loại giám đốc điều hành (CEO) theo giới tính

      • Biểu đồ 4.2: Phân loại giám đốc điều hành (CEO) theo trình độ học vấn

      • Biểu đồ 4.3 Thống kê số lượng CEO có đào tạo thêm về Luật

      • Biểu đồ 4.4: Phân loại giám đốc điều hành (CEO) theo quê quán

      • Biểu đồ 4.5: Thống kê giám đốc điều hành (CEO) kiêm nhiệm

      • Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ thay đổi CEO tại các CTGĐ giai đoạn 2012 – 2018

      • Biểu đồ 4.7: Số lượng CEO có thâm niên làm việc trong cơ quan nhà nước

      • 4.3. Kết quả phân tích mô hình hồi quy

        • 4.3.1. Kết quả phân tích cho ROA

      • Bảng 4.3: Kết quả đánh giá ảnh hưởng độc lập các đặc điểm cá nhân của CEO đến ROA của CTGĐ niêm yết giai đoạn 2012 – 2018

        • 4.3.2. Kết quả phân tích cho ROE

      • Bảng 4.4: Kết quả đánh giá ảnh hưởng độc lập các đặc điểm cá nhân của CEO đến ROE của CTGĐ niêm yết giai đoạn 2012 – 2018

        • 4.3.3. Kết quả phân tích khi sử dụng các biến tương tác tới ROA

      • Bảng 4.5: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của CEO (kiểm định tác động tới ROA)

      • Bảng 4.6: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới việc thay đổi CEO (Kiểm định tác động tới ROA)

        • 4.3.4. Kết quả phân tích khi sử dụng các biến tương tác tới ROE

      • Bảng 4.7: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của CEO (Kiểm định tác động tới ROE)

      • Bảng 4.8: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới việc thay đổi CEO (Kiểm định tác động tới ROE)

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 4

    • CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

      • 5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

        • 5.1.1. Giả thuyết nghiên cứu H1

      • Bảng 5.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H1

        • 5.1.2. Giả thuyết nghiên cứu H2

      • Bảng 5.2. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H2

        • 5.1.3. Giả thuyết nghiên cứu H3

      • Bảng 5.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H3

        • 5.1.4. Giả thuyết nghiên cứu H4

      • Bảng 5.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H4

        • 5.1.5. Giả thuyết nghiên cứu H5

      • Bảng 5.5. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H5

        • 5.1.6. Giả thuyết nghiên cứu H6

      • Bảng 5.6. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H6

        • 5.1.7. Giả thuyết nghiên cứu H7

      • Bảng 5.7. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H7

        • 5.1.8. Giả thuyết nghiên cứu H8

      • Bảng 5.8. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H8

        • 5.1.9 Giả thuyết nghiên cứu H9

      • Bảng 5.9. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H9

        • 5.1.10. Thảo luận tổng hợp về kết quả nghiên cứu của luận án

      • 5.2. Xu hướng phát triển của các công ty sở hữu gia đình hiện nay

      • 5.3. Giải pháp cho các công ty gia đình niêm yết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trên thị trường Việt Nam

        • 5.3.1. Xây dựng cơ chế quản trị công ty gia đình niêm yết hiệu quả

        • 5.3.2. Tăng cường bồi dưỡng năng lực, nâng cao trình độ học vấn cho đội ngũ CEO

        • 5.3.3. Cân nhắc ưu tiên tuyển mộ và sử dụng giám đốc điều hành (CEO) có kinh nghiệm/thâm niên làm việc trong môi trường cơ quan nhà nước

        • 5.3.4. Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ giúp phát huy năng lực của đội ngũ giám đốc điều hành

        • 5.3.5. Tạo thêm nhiều cơ hội lãnh đạo cho CEO nữ, cân nhắc lựa chọn nữ giới trong các vị trí điều hành cấp cao của doanh nghiệp

        • 5.3.6. Hình thành cơ chế đánh giá, lựa chọn CEO dựa trên hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cụ thể, khoa học

        • 5.3.7. Gia tăng vai trò của giám đốc điều hành (CEO) trong mô hình CTGĐ

      • 5.4. Những đóng góp của luận án

        • 5.4.1. Đóng góp về mặt lý luận

        • 5.4.2. Đóng góp về mặt thực tiễn

      • 5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

        • 5.5.1. Hạn chế

        • 5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 5

    • KẾT LUẬN

    • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

  • BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU

    • Phần 1: Thông tin cá nhân của người được phỏng vấn

    • Phần 2: Câu hỏi liên quan đến đặc điểm cá nhân của CEO

    • Phần 3: Câu hỏi thảo luận về kết quả nghiên cứu

    • 1. KẾT QUẢ SO SÁNH CHO ROA

    • T-test cho biến GENDER

    • T-test cho biến LAW

    • ANOVA cho biến QQ

    • T-test cho phân nhóm cho biến OWNERSHARE

    • 2. SO SÁNH CHO ROE

    • T-test cho biến GENDER

    • T-test cho biến LAW

    • ANOVA cho biến QQ

    • T-test cho phân nhóm về biến OWNERSHARE

    • PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH PHỎNG VẤN VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU

    • Bảng 1: Quan điểm liên quan đến ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của CEO tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nội dung

(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam(Luận án tiến sĩ file word) Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của Giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam

Tính cấp thiết của đề tài

Theo tư tưởng quản trị truyền thống, giám đốc điều hành (CEO) chủ yếu tập trung vào việc quản lý và thực hiện các chức năng quản trị để cụ thể hóa chiến lược và mục tiêu từ Hội đồng quản trị (HĐQT), trong khi HĐQT đảm nhận vai trò lãnh đạo và hoạch định chiến lược cho tổ chức.

Trong thế kỷ 21, sự thất bại của nhiều thương hiệu toàn cầu như General Motors cho thấy rằng khả năng quản lý của CEO là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp thích nghi với những biến động nhanh chóng của môi trường kinh doanh CEO hiện đại không chỉ cần có năng lực quản lý mà còn phải là những nhà lãnh đạo xuất sắc, có khả năng cảm nhận và dự báo chính xác các thay đổi từ bên ngoài cũng như nhận diện vấn đề nội bộ, từ đó dẫn dắt doanh nghiệp vượt qua thách thức và đạt được thành công.

CEO thường là những cá nhân xuất sắc, thể hiện khả năng qua các quyết định quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mỗi CEO mang những đặc điểm khác nhau về nhân khẩu học, tâm lý, kinh nghiệm và tính cách, từ đó hình thành phong cách lãnh đạo riêng biệt Sự kết hợp của những yếu tố này tạo nên những đặc trưng tiêu biểu cho từng CEO, ảnh hưởng đến cách thức họ điều hành tổ chức.

Nghiên cứu tâm lý học cho thấy rằng các yếu tố như nhân khẩu học, kinh nghiệm, thâm niên công tác, tính cách và giới tính có tác động mạnh đến hành vi cá nhân Những hành vi này, thông qua quá trình lao động và học tập, ảnh hưởng đến cách nhìn nhận và đánh giá của mỗi người.

Phong cách làm việc và thói quen của các nhà lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động và kết quả học tập, làm việc của cá nhân trong tổ chức (Holland, 1960) Nghiên cứu cho thấy rằng những đặc điểm này phản ánh rõ nét tính cách của nhà lãnh đạo và có tác động trực tiếp đến hiệu suất của doanh nghiệp mà họ điều hành (Thong và Yap, 1995; Herrmann và Datta, 2002; Heaton, 2002; S.N.Kaplan, M.M.Klebanov, S.Sorensen, 2012; Cao Thị Vân Anh, 2018; M.Saledhi, S.M.Modgaham, 2019) Do đó, ảnh hưởng của đặc điểm lãnh đạo đến các khía cạnh hoạt động khác nhau của doanh nghiệp đã trở thành một chủ đề được nhiều học giả và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh quan tâm.

Trong những năm gần đây, vai trò của các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng được nâng cao, đặc biệt là sau khi Thủ tướng chính phủ quyết định chọn ngày 13 tháng 10 hàng năm là ngày tôn vinh doanh nhân Việt Nam Sự phát triển của thị trường chứng khoán và việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế đã làm nổi bật vai trò của các CEO Thuật ngữ CEO và những câu chuyện xung quanh họ ngày càng trở nên phổ biến, cho thấy nghề CEO đang được xã hội đánh giá cao Nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và đặc điểm của các CEO cũng thu hút sự quan tâm của nhiều học giả, cùng với sự phát triển của các chương trình đào tạo và diễn đàn trao đổi về CEO, minh chứng cho xu hướng này.

Hiện nay, nhiều nghiên cứu và trao đổi về CEO chủ yếu chỉ dừng lại ở mức tổng quan, mang tính chất giới thiệu và cung cấp thông tin đơn giản.

Cơ sở lý luận hiện nay thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về CEO và vai trò của họ trong doanh nghiệp Hơn nữa, các nghiên cứu hiện tại chủ yếu dựa vào lý thuyết toàn cầu, dẫn đến sự không tương xứng khi áp dụng vào bối cảnh Việt Nam Điều này giải thích cho thực trạng thông tin về CEO tại Việt Nam vừa thừa vừa thiếu.

Tác giả đã quyết định nghiên cứu các đặc điểm của CEO và ảnh hưởng của họ đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam Trong quá trình tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp tiêu biểu, tác giả nhận thấy có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ này.

Các doanh nghiệp tiêu biểu thường được xác định qua quy mô (vốn, tài sản, tỷ trọng đóng góp vào giá trị niêm yết), đặc điểm ngành nghề kinh doanh, và cơ cấu tổ chức cùng văn hóa doanh nghiệp Nghiên cứu về ảnh hưởng của các đặc điểm CEO đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả Việc tập trung vào một nhóm doanh nghiệp tiêu biểu theo cách tiếp cận cụ thể sẽ mang lại kết quả nghiên cứu sâu sắc và chi tiết hơn.

Các công ty gia đình (CTGĐ) là mô hình kinh doanh xuất phát từ gia đình, đóng vai trò quan trọng trong tổ chức kinh tế toàn cầu, đặc biệt tại Việt Nam với văn hóa gia đình chi phối các mối quan hệ xã hội Về mặt quản trị, CTGĐ có lợi thế vượt trội so với doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp quốc doanh nhờ vào quyền sở hữu gia đình, cơ chế giám sát và vận hành hiệu quả Do đó, mô hình này là đối tượng nghiên cứu hấp dẫn để phân tích Tác giả hy vọng nghiên cứu sẽ rút ra những đặc điểm nổi bật của CEO Việt Nam ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, từ đó làm cơ sở cho các quyết định đầu tư trên thị trường hiện nay.

2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu tác động của đặc điểm CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Luận án cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các CTGĐ này.

Mục tiêu cụ thể của luận án là:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đặc điểm của CEO và ảnh hưởng của các đặc điểm này lên hoạt động của doanh nghiệp.

- Thiết kế nghiên cứu và tìm hiểu ảnh hưởng của đặc điểm của CEO đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ niêm yết trên TTCK Việt Nam.

- Đề xuất một số giải pháp cho các CTGĐ niêm yết và các nhà đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trên thị trường Việt Nam.

Nghiên cứu này nhằm khám phá mối quan hệ giữa đặc điểm cá nhân của CEO và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Cụ thể, bài viết sẽ phân tích mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm này đến hoạt động của các công ty, cũng như sự tương tác giữa các đặc điểm của CEO và hiệu quả kinh doanh.

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm của CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Luận án tập trung vào các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành, với hai nhóm đặc điểm chính được phân tích.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Tình hình nghiên cứu về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành

Nghiên cứu của Norbum (1989) cho thấy các đặc điểm của CEO có ảnh hưởng lớn đến phong cách và thói quen điều hành Kesner và Sebore (1994) nhấn mạnh rằng việc lựa chọn CEO là quyết định quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty Pfeffer và Salancik (1978) chỉ ra rằng các công ty thường tuyển dụng CEO có nền tảng và kỹ năng phù hợp, tạo ra mối quan hệ tương hỗ giữa đặc điểm cá nhân của CEO và đặc điểm công ty Các nghiên cứu vào đầu những năm 1990 cho thấy CEO có trình độ học vấn cao và nền tảng kỹ thuật thường thúc đẩy các chương trình nghiên cứu và phát triển Đặc biệt, các công ty có chi phí R&D cao có xu hướng chọn CEO có kinh nghiệm kỹ thuật, vì họ hiểu rõ hơn về nền tảng công ty Các cá nhân có giáo dục tiên tiến cũng liên quan đến chi phí nghiên cứu và phát triển cao hơn (Datta và Guthrie, 1994).

Nghiên cứu năm 1995 cho thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ dễ dàng áp dụng công nghệ thông tin mới hơn khi CEO có tính sáng tạo, tích cực và kiến thức CNTT vững vàng Những CEO trẻ tuổi thường đầu tư nhiều hơn vào nghiên cứu và phát triển, đặc biệt khi họ sở hữu nhiều cổ phiếu công ty và có kinh nghiệm trong lĩnh vực tiếp thị và kỹ thuật.

Ngoài việc ứng dụng công nghệ thông tin, các đặc điểm của CEO cũng tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác trong doanh nghiệp, như đã được nghiên cứu bởi Herrmann và Datta.

Nghiên cứu của Phan Bùi Gia Thủy và các đồng tác giả (2002, 2017, 2019) chỉ ra rằng các đặc điểm cá nhân của CEO ảnh hưởng đến phương pháp điều hành doanh nghiệp, thể hiện qua bốn mảng chính: quy trình kinh doanh, cách tổ chức hoạt động, liên doanh liên kết và quản lý công ty con Hai yếu tố đầu tiên có xu hướng ảnh hưởng thấp hơn đến cơ cấu vốn chủ sở hữu và sức mạnh của CEO so với hai yếu tố còn lại Khi CEO nắm giữ quyền lực trong HĐQT, sức ảnh hưởng của họ đến hiệu quả hoạt động gia tăng, đặc biệt khi họ có tính hợp pháp cao, tự tin và kinh nghiệm phong phú Những CEO này thường có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn để đạt lợi nhuận lớn hơn, đồng thời có khả năng kiểm soát và hiệu quả cao hơn, dẫn đến phong cách lãnh đạo chuyên quyền Kinh nghiệm và thâm niên công tác cũng là những yếu tố quan trọng chi phối phong cách lãnh đạo của CEO.

Các đặc điểm tâm lý hành vi của CEO, như sự tự tin, có thể ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo và hiệu suất công ty Nghiên cứu cho thấy CEO quá tự tin có thể dẫn đến hiệu suất kém, khi họ lạc quan và đánh giá cao các dự án, làm giảm giá trị hiện tại ròng do đầu tư quá nhiều vào tương lai Heaton (2002) chỉ ra rằng CEO thường tin rằng thị trường vốn đánh giá thấp rủi ro từ giá cổ phiếu của công ty Malmendier và Tate (2008) cũng đồng tình rằng CEO quá tự tin thường trả giá cao cho các thương vụ sáp nhập và mua lại, do họ đánh giá quá cao khả năng tạo ra lợi nhuận Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ sự tự tin này, nghiên cứu đề xuất giảm quyền can thiệp của CEO vào vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng đặc điểm cá nhân của CEO có ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong cách làm việc và quản lý, từ đó tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau về các đặc điểm này, nghiên cứu của Hambrick và Mason (1984) được coi là nền tảng quan trọng Họ khẳng định rằng hành vi của CEO phản ánh một loạt yếu tố cá nhân như tuổi tác, trình độ học vấn, thâm niên công tác và tính cách, những yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định và kết quả điều hành của doanh nghiệp.

Nghiên cứu về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành (CEO) mang lại nhiều kết quả khả thi và tích cực, vì nó giúp giải thích các hành vi trong quản lý doanh nghiệp Phân tích các đặc điểm này cho phép đánh giá tác động đến các khía cạnh khác nhau của hoạt động quản trị Hai tác giả đã phân chia các đặc điểm của CEO thành hai nhóm chính, được trình bày trong bảng 1.1 của luận án.

Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984)

Mô tả chi tiết Đặc trưng

1 Đặc điểm nhân khẩu học

Tuổi, quốc tịch, giới tính, quê quán, văn hoá môi trường sống,

Nhóm đặc điểm cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp và nền tảng đến hành vi của CEO, tác động đến khả năng nhận thức, tư duy và năng lực làm việc của họ.

Các đặc điểm công tác trong từng ngành nghề bao gồm lĩnh vực kinh doanh, thâm niên công tác, kinh nghiệm quản lý, tỷ lệ sở hữu cổ phần và quyền kiêm nhiệm Những yếu tố này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các nhân tố khách quan và môi trường bên ngoài, giúp giải thích những đặc trưng riêng của CEO trong từng lĩnh vực hoạt động.

Tình hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu, giúp đánh giá các biện pháp và công cụ trong sản xuất kinh doanh Đây cũng là chỉ tiêu thiết yếu cho các bên liên quan như cổ đông, ban giám đốc, chủ nợ, nhà cung cấp và người tiêu thụ trong việc đưa ra quyết định kinh doanh và đầu tư.

Richard và Wei (2010) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty, vì nó giúp theo dõi sự thay đổi trong hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, một lĩnh vực nghiên cứu không bao giờ lỗi thời Họ cho rằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một cấu trúc đa chiều, bao gồm nhiều khía cạnh như hiệu quả kinh doanh, danh tiếng, cân bằng trong cơ cấu vận hành và sự sống còn của tổ chức Hult và các cộng sự (2008) chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều cách tiếp cận và đo lường khác nhau về hiệu quả hoạt động, nhưng thường có ba tiêu chí chính được sử dụng: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổng hợp.

Mặc dù có nhiều phương pháp tiếp cận và đo lường khác nhau về khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, khía cạnh tài chính thường được nghiên cứu và phân tích nhiều nhất Điều này là do tính rõ ràng và cụ thể của các số liệu tài chính Để đánh giá hiệu quả tài chính, các nhà nghiên cứu thường sử dụng hai phương pháp chính: (i) các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kế toán như tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên doanh thu (ROS), và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE); (ii) các chỉ tiêu thị trường như Tobin’s Q và tỷ suất sinh lợi thị trường.

Theo Sajid (2012), hiệu quả hoạt động của công ty được đo lường qua nhiều chỉ số tài chính, phổ biến nhất là ROA (lợi nhuận trên tài sản) và ROE (lợi nhuận trên vốn cổ phần) Uwuigbe và Olusanmi (2012) cũng sử dụng ROA trong phân tích hiệu quả doanh nghiệp Tại Việt Nam, Phạm Quốc Việt (2010) nhận thấy hiệu quả hoạt động được đo bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, chủ yếu là các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư, lợi nhuận biên và Tobin’s Q Ông chỉ ra rằng ROA là chỉ số phổ biến nhất trong các nghiên cứu Hiệu quả tài chính thường được đo lường qua các tiếp cận như tiếp cận thị trường và từ báo cáo tài chính, trong đó tiếp cận từ báo cáo tài chính dựa vào thông tin công ty cung cấp ROA được coi là chỉ tiêu toàn diện hơn do tính đến khả năng khai thác toàn bộ tài sản của công ty.

Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế càng làm rõ tính hợp lý của luận án, khi lựa chọn hai chỉ số ROA và ROE để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tình hình nghiên cứu về công ty gia đình

Công ty gia đình là một hình thức tổ chức kinh tế quan trọng, đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế và mang nhiều đặc thù riêng Nghiên cứu về công ty gia đình đã bắt đầu từ giữa thế kỷ 20, với Donnelley (1964) lần đầu tiên định nghĩa rằng một công ty được coi là công ty gia đình khi có ít nhất hai thế hệ trong một gia đình, ảnh hưởng lẫn nhau bởi chính sách công ty, lợi nhuận và mục tiêu gia đình Mối quan hệ gia đình có tác động lớn đến lợi ích kinh doanh, do đó, quản trị công ty gia đình đồng thời cũng là quản trị gia đình Các nghiên cứu tiếp theo đã tập trung vào mối liên quan giữa các thành viên trong gia đình và hoạt động kinh doanh, cùng với sự chuyển giao thế hệ Vai trò của công ty gia đình được khẳng định qua sự ra đời của tạp chí Kinh doanh gia đình vào năm 1988, nơi phân tích lý do tại sao công ty gia đình lại quan trọng trong so sánh với các cấu trúc tổ chức khác Câu hỏi lớn vẫn là làm rõ bản chất của công ty gia đình thông qua một định nghĩa sâu sắc về loại hình này.

Các nghiên cứu về CTGĐ chủ yếu tập trung vào việc xác định bản chất của loại hình doanh nghiệp này thông qua các định nghĩa thấu đáo và thuyết phục Nhiều tác giả như Litz (1995), Wortman (1995), Shanker và Astranchan (1996), Wall (1998) đã có những cách tiếp cận khác nhau nhưng đều nhấn mạnh các yếu tố cơ bản như tỷ lệ sở hữu gia đình, quyền kiểm soát và số lượng thành viên gia đình trong ban điều hành.

Trong những năm gần đây, nhiều học giả tại Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu về doanh nghiệp gia đình (CTGĐ) nhằm làm rõ khái niệm và vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong sự phát triển kinh tế Các nghiên cứu không chỉ tập trung vào khái niệm CTGĐ mà còn mở rộng ra mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của CTGĐ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Nổi bật là nghiên cứu của Hoàng Tuấn Dũng (2014) về mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và hiệu quả hoạt động của các công ty gia đình niêm yết, nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Hương (2014) về tác động của các thành viên gia đình và cấu trúc hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động công ty cổ phần, cùng với nghiên cứu của Cao Thị Vân Anh (2019) về ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị đến kết quả tài chính của công ty niêm yết sở hữu gia đình Những nghiên cứu này đã khẳng định tính chất đặc trưng của CTGĐ và sự phù hợp khi lựa chọn CTGĐ làm đối tượng phân tích.

Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nhà quản lý, đặc biệt là giám đốc điều hành (CEO), có trách nhiệm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và báo cáo trực tiếp lên Hội đồng quản trị (Lin, 2014) Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, CEO thường xuyên phải đối mặt với các tình huống khó khăn và đưa ra những quyết định quan trọng Để đưa ra quyết định chính xác, CEO cần sở hữu những khả năng và đặc điểm nổi bật Do đó, nghiên cứu về ảnh hưởng của các đặc điểm của CEO đến hoạt động doanh nghiệp là rất quan trọng.

Nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm CEO đến hoạt động doanh nghiệp đã được khởi xướng từ sớm, với bằng chứng cho thấy rằng các yếu tố nhân khẩu học như tuổi tác và trình độ học vấn, cùng với các đặc điểm tâm lý như khả năng nhận thức, đều có tác động rõ rệt đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Hambrick và Mason (1984) đã xác nhận rằng hành vi của CEO phản ánh một loạt các yếu tố cá nhân, từ đó ảnh hưởng đến quyết định quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hai tác giả này đã phân loại các đặc điểm của CEO thành hai nhóm chính, khẳng định mối liên hệ giữa những đặc điểm này và hành vi quản lý.

Nhóm 1 bao gồm các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi tác, quốc tịch và giới tính, là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của CEO Những đặc điểm này tác động đến khả năng nhận thức, tư duy và năng lực làm việc của họ.

Nhóm 2 tập trung vào các yếu tố liên quan đến thâm niên và quá trình công tác của CEO, bao gồm lĩnh vực hoạt động, thời gian làm việc và các vị trí điều hành đã từng đảm nhiệm Những yếu tố này giúp giải thích các đặc trưng riêng biệt của CEO trong từng ngành nghề mà họ tham gia.

Nghiên cứu của Hambrick và Mason (1984) đã chỉ ra rằng đặc điểm của nhà lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến hoạt động doanh nghiệp, điều này đã thu hút sự quan tâm đáng kể Theo nghiên cứu gần đây của Mackey (2008), tác giả đã tổng hợp các lập luận từ các nghiên cứu trước và xem xét ảnh hưởng của CEO đến hoạt động doanh nghiệp thông qua lợi nhuận ròng Cụ thể, Mackey cho biết rằng quyết định của CEO ảnh hưởng đến 29.2% lợi nhuận của doanh nghiệp, trong khi các nghiên cứu trước đó đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về tác động trực tiếp của CEO đến tổng giá trị ròng của công ty.

Nghiên cứu của nhóm tác giả Denis và cộng sự (1997) trên 1.689 công ty niêm yết cho thấy sự thay đổi cá nhân điều hành thường mang lại giá trị tích cực đến giá trị cổ phiếu Tương tự, Worrell, Davidson và Glasscock (1993) cũng chỉ ra rằng giá trị cổ phiếu của các công ty niêm yết bị ảnh hưởng đáng kể bởi CEO Ngoài ra, nghiên cứu của Renee và các đồng sự (2005) phát hiện mối tương quan tích cực giữa quyền ra quyết định của các CEO và các biến số giá cổ phiếu.

Bertrand và Schoar (2003) đã sử dụng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu tác động của CEO đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, với mẫu nghiên cứu gồm 6.753 công ty ở Đan Mạch Họ đã phân tích ảnh hưởng của việc thay đổi CEO và các biến cố lớn đối với hiệu suất doanh nghiệp Kết quả cho thấy, các sự kiện như thay đổi đột ngột vị trí CEO hoặc gặp biến cố lớn có thể dẫn đến sự sụt giảm đáng kể trong giá trị công ty, với chỉ số ROA giảm 0,9% trong vòng 2 năm sau các sự cố này Ngược lại, sự thay đổi nhân sự trong hội đồng quản trị hoặc biến cố cá nhân của thành viên hội đồng không ảnh hưởng đến giá trị công ty.

Nghiên cứu của Burke và McKeen (1996) đã đánh giá sự hài lòng và kinh nghiệm quản lý của phụ nữ trong các tổ chức mà họ lãnh đạo Với mẫu nghiên cứu 50/50, dữ liệu được thu thập từ 792 phụ nữ quản lý thông qua bảng câu hỏi ẩn danh Kết quả cho thấy, mặc dù nữ giới và nam giới có cơ hội tương đương trong việc nắm giữ các vị trí quản lý, tác động của giới tính đến hiệu quả điều hành vẫn còn hạn chế, đặc biệt khi kiểm soát các yếu tố cá nhân và tổ chức.

Nghiên cứu của Hu và Zhou (2008) cho thấy quyền sở hữu của CEO ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty, với mối quan hệ không tuyến tính và chuyển sang tiêu cực khi sở hữu vượt 50% Li, Feng và Srinivasan (2011) đã chỉ ra rằng tại các công ty có CEO là người sáng lập, thù lao của CEO có tác động lớn hơn đến hiệu quả hoạt động so với các công ty không phải do người sáng lập điều hành Kết quả cho thấy các công ty do giám đốc sáng lập điều hành thường cung cấp các ưu đãi cao hơn trong chính sách trả lương và giữ chân, đồng thời lợi nhuận cổ phiếu xung quanh các thông báo M&A cũng cao hơn ở những công ty này so với các công ty không do người sáng lập lãnh đạo.

Trong những năm gần đây, nghiên cứu về giám đốc điều hành (CEO) đã bắt đầu thu hút sự quan tâm của các học giả tại Việt Nam Một trong những nghiên cứu tiêu biểu là của nhóm tác giả Phan Bùi Gia Thủy, Trần Đức Tài và Trần Thị Tú Anh (2017), tập trung vào ảnh hưởng của các đặc điểm của tổng giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu này đã sử dụng một mẫu nghiên cứu cụ thể để phân tích mối quan hệ này.

Nghiên cứu về 120 doanh nghiệp niêm yết từ năm 2009 đến 2015 với 840 quan sát đã chỉ ra rằng một số đặc điểm của CEO, như độ tuổi và quyền kiêm nhiệm, có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu của Trương Thị Nam Thắng (2017) cũng nhấn mạnh vai trò và ảnh hưởng của nữ giám đốc đối với hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam.

Nghiên cứu toàn cầu, đặc biệt tại khu vực Châu Á và Việt Nam, đã xác nhận rằng CEO có ảnh hưởng lớn đến giá trị công ty Một số đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

– Đưa ra được khái niệm về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành;

Những đặc điểm cá nhân của CEO, bao gồm tuổi tác, giới tính, quyền sở hữu và mức thù lao, có ảnh hưởng đáng kể đến phong cách làm việc và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà họ lãnh đạo Các yếu tố này không chỉ định hình cách thức quản lý mà còn tác động đến quyết định chiến lược và văn hóa doanh nghiệp.

Hệ thống hóa và phân loại các đặc điểm cá nhân theo mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức là một bước quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc Việc chia nhóm này giúp xác định rõ ràng những yếu tố nào có tác động tích cực hoặc tiêu cực, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

Nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân của CEO và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của nhiều học giả trên toàn cầu Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra một số hướng tiếp cận tiêu biểu trong việc hệ thống hóa các yếu tố này.

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu

Khoảng trống nghiên cứu

Từ tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án chỉ ra rằng vẫn còn nhiều khoảng trống nghiên cứu về ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân của CEO đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển và khai thác sâu hơn chủ đề nghiên cứu trong luận án.

Các nghiên cứu về đặc điểm cá nhân của CEO và ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp vẫn còn hạn chế, ngoài công trình của Hambrick và Mason Việc tìm hiểu sâu hơn về mối liên hệ này có thể giúp các tổ chức tối ưu hóa hiệu suất và phát triển bền vững.

Trong năm 1984, hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào một hoặc hai đến ba đặc điểm riêng biệt của CEO dựa trên dữ liệu tài chính sơ cấp Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào thực sự hệ thống hóa các đặc điểm cá nhân của CEO hay đánh giá được sự tương tác và ảnh hưởng của những đặc điểm này đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nghiên cứu chỉ ra rằng các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành có ảnh hưởng đa dạng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, với tác động không đồng nhất và có thể thay đổi theo thời gian và bối cảnh Bên cạnh đó, việc phân ngành nghiên cứu trong khoa học quản trị, đặc biệt là từ góc độ nhân chủng học và tâm lý học, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng cao trong quản trị doanh nghiệp.

Hiện nay, nghiên cứu về CEO tại Việt Nam chủ yếu chỉ dừng lại ở các tổng quan mang tính giới thiệu, thiếu những phân tích chuyên sâu về các yếu tố đặc trưng của CEO Việt Nam so với các quốc gia khác Ngoài ra, các nghiên cứu hiện có thường sử dụng bảng hỏi điều tra mô tả chung về năng lực, dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố cá nhân của người nghiên cứu, và vẫn chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào về tác động của đặc điểm cá nhân của CEO đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Hiện tại, Việt Nam chưa có nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm cá nhân của CEO trong các mô hình doanh nghiệp tiêu biểu, chẳng hạn như các công ty cổ phần.

Trong chương 1 của luận án, tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh công ty gia đình Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra mối liên hệ giữa các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, đồng thời xác định các khoảng trống nghiên cứu, mở ra hướng đi tiềm năng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Luận án tổng hợp các nghiên cứu về đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành, phân loại thành hai nhóm chính: đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm công tác Nghiên cứu cũng xem xét cách các đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và tỷ lệ sở hữu cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nghiên cứu về giám đốc điều hành tại Việt Nam hiện nay còn nhiều khoảng trống cần được chỉ ra, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới cho luận án Việc xác định các vấn đề chưa được khai thác sẽ giúp làm rõ vai trò và ảnh hưởng của giám đốc điều hành trong bối cảnh kinh tế hiện tại Hướng nghiên cứu này không chỉ góp phần làm phong phú thêm tài liệu mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và lãnh đạo.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO) ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2018

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

Ngày đăng: 29/04/2021, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adams, R.B., Ferreira, D. (2009). Women in the boardroom and their impact on governance and performance. Journal of Financial Economics, 94: 291–309 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Economics
Tác giả: Adams, R.B., Ferreira, D
Năm: 2009
2. Adams, S.M., Flynn, P.M. (2005). Local knowledge advances women’s access to corporate boards. Corporate Governance, 13(6): 836–846 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Governance
Tác giả: Adams, S.M., Flynn, P.M
Năm: 2005
3. Adams, R., Santos, J.A.C. (2006). Identifying the effect of managerial control on firm performance. Journal of Accounting and Economics, 41(1–2), 55–85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Accounting and Economics
Tác giả: Adams, R., Santos, J.A.C
Năm: 2006
4. Adams,R., Almeida, H.và Ferreira (2009), Understanding the relationship between founder-CEOs and firm per, Journal of Empirical Finance, No16, 136-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Empirical Finance
Tác giả: Adams,R., Almeida, H.và Ferreira
Năm: 2009
5. Ahn., S., Jiraporn, P., Kim, Y.S. (2010). Multiple directorships and acquirer re- turns. Journal of Banking & Finance, 34(9): 2011–2026 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking & Finance
Tác giả: Ahn., S., Jiraporn, P., Kim, Y.S
Năm: 2010
6. Anderson, R.C., Reeb, D.R. (2003). Founding-family ownership and firm perfor- mance: Evidence from the S&P 500. Journal of Finance, 58(3): 1301–1328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Finance
Tác giả: Anderson, R.C., Reeb, D.R
Năm: 2003
7. A. Gottesman và R. Morey (2010), CEO educational background and firm financial performance, Journal of Applied finance – no. 2, pp. 70 – 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Applied finance
Tác giả: A. Gottesman và R. Morey
Năm: 2010
9. Astrachan, J.H.; Shanker, M.C. (2003), Family business contribution to the U.S economy: A closer look, Family Business Review, Số 3, Bộ 16: 211 – 219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Family Business Review
Tác giả: Astrachan, J.H.; Shanker, M.C
Năm: 2003
10. Bạch Đức Hiểu. (2008). Giáo trình Thị trường chứng khoán. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoán
Tác giả: Bạch Đức Hiểu
Nhà XB: NXBTài chính
Năm: 2008
11. Barber, B.M., Lyon, J.D. (1996). Detecting abnormal operating performance:The empirical power and specification of test statistics. Journal of Financial Econom- ics, 41: 359–399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of FinancialEconom- ics
Tác giả: Barber, B.M., Lyon, J.D
Năm: 1996
12. Bauer, R., Guenster, N., Otten, R. (2004). Empirical evidence on corporate gov- ernance in Europe: The effect on stock returns, firm value and performance. Journal of Asset Management, 5 (2), 91–104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Asset Management
Tác giả: Bauer, R., Guenster, N., Otten, R
Năm: 2004
13. Bauer, R., Frijns, B., Otten, R., Tourani-Rad, A. (2008). The impact of corporate governance on corporate performance: Evidence from Japan.Pacific-Basin Finance Journal, 16: 236–251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pacific-Basin Finance Journal
Tác giả: Bauer, R., Frijns, B., Otten, R., Tourani-Rad, A
Năm: 2008
14. Baysinger, B., Hoskisson, R.E. (1990). The composition of boards of directors and strategic control: Effects on corporate strategy. Academy of Management Review, 15(1): 72–87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academy of ManagementReview
Tác giả: Baysinger, B., Hoskisson, R.E
Năm: 1990
15. Bebchuk L., Cohen, A., Ferrell, A. (2009). What matters in corporate govern- ance?, Review of Financial Studies, 22, 783–827 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of Financial Studies
Tác giả: Bebchuk L., Cohen, A., Ferrell, A
Năm: 2009
16. Becker, L., DeFond, M., Jiambalvo, J., Subramanyam, K. (1998). The effect of audit quality on earnings management. Contemporary Accounting Research, 15 (1): 1–24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary AccountingResearch
Tác giả: Becker, L., DeFond, M., Jiambalvo, J., Subramanyam, K
Năm: 1998
17. Bernasek, A., Shwiff, S. (2001). Gender, risk, and retirement. Journal of Econom- ic Issues, 35(2): 345–356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofEconom- ic Issues
Tác giả: Bernasek, A., Shwiff, S
Năm: 2001
18. Bertrand, M., Mullainathan, S. (2003). Enjoying the quiet life? Corporate govern- ance and managerial preferences. Journal of Political Economy, 111(5): 1043– 1075 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Political Economy
Tác giả: Bertrand, M., Mullainathan, S
Năm: 2003
19. Bertrand, M., Schoar, A. (2003). Managing with style: The effect of managers on firm policies. Quarterly Journal of Economics, 118(4): 1169–1208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quarterly Journal of Economics
Tác giả: Bertrand, M., Schoar, A
Năm: 2003
20. Bhagat, S., Bolton, B. (2008). Corporate governance and firm performance.Jour- nal of Corporate Finance, 14(3): 257–273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jour- nal of Corporate Finance
Tác giả: Bhagat, S., Bolton, B
Năm: 2008
21. Bonner, S. (2008). Judgment and Decision Making in Accounting. Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Judgment and Decision Making in Accounting
Tác giả: Bonner, S
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w