1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Phat huy tinh tich cuc chu dong sang tao cua hoc sinh trong mon Dia Li 8

36 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong môn Địa Lí 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2002 - 2005
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt ta cũng cần phải thấy rằng học sinh khối 8 đang ở lứa tuổi 14-16, phát triển mạnh mẽ, cấu tạo não đã phát triển gần như người lớn. Thể lực và trí não các em cho phép tiếp thu mộ[r]

Trang 1

A: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Đổi mới phương pháp dạy học đang là một vấn đề được Đảng và Nhà nướcquan tâm, đối với người giáo viên sau mỗi tiết dạy cũng phải trăn trở, tìm tòiphương pháp dạy học thích hợp cho cá nhân mình phù hợp đối tượng học sinh đểlàm sao thu hút được sự chú ý của học sinh và đem lại được kết quả cao nhất đồngthời mang một nét đặc trưng riêng của bộ môn Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự năngđộng và sáng tạo nên học sinh cần phát triển được năng lực nhận thức, hình thànhthế giới quan khoa học Cá nhân mỗi học sinh phải có con mắt nhìn đúng đắn, cókhả năng thích ứng, năng động tự chủ phát huy năng lực bản thân Ngày nay, với

sự phát triển của khoa học công nghệ, đã tác động đến việc thay đổi phương tiệndạy học hiện đại tạo điều kiện hỗ trợ việc dạy và học kích thích các em luôn có sựtìm tòi khám phá những điều mới lạ, sự tiếp thu kiến thức của các em không dừnglại ở việc truyền đạt từ phía thầy mà các em luôn muốn được tham gia vào các tròchơi, giúp các em độc lập, chủ động, tích cực, tự giác nắm vững kiến thức thôngqua quá trình điều khiển, hướng dẫn của thầy, hình thành kĩ năng, đặc biệt đối vớikiến thức Địa lí Để từ đó các em sẽ tự mình đi sâu tìm hiều kiến thức một cách tựnhiên

Đối với môn Địa lí, phần kiến thức không thể thiếu được thể hiện trên bản

đồ Branxki đã nói: “ Bản đồ là an fa và ô mê ga của Địa lí Bản đồ là cuốn sáchĐịa lí thứ hai, là nơi tàng trữ những tri thức Địa lí khổng lồ với một ngôn ngữ đặcbiệt ( ngôn ngữ riêng của bản đồ) ” Nhưng việc sử dụng được thành thạo bản đồ làvấn đề rất khó đối với học sinh, việc hình thành được kĩ năng, kĩ xảo Địa lí là rấtcần thiết Vì vậy, theo tôi trong kiểm tra đánh giá nhận thức học sinh nên sử dụngcác câu hỏi có bản đồ nhiều hơn Để học sinh nắm dược bài ngay trên lớp thì trongquá trình giảng dạy việc tiểu kết, tổng kết toàn bài hoặc các bài thực hành ta nên đadạng hoá hình thức dạy học như: dán thông tin vào bản đồ trống, trò chơi giải ôchữ, đoán từ rồi sắp xếp vào ô cho hợp lý, tìm những câu thơ, câu hát, ca dao, tụcngữ liên quan đến kiến thức Địa lí hoặc dùng sơ đồ hoá kiến thức các hình thứctrên thu hút sự chú ý học, từ đó các em chủ động tiếp thu kiến thức

Với những suy nghĩ đó, tôi đã trăn trở, tìm biện pháp dạy sao cho phù hợp.Tôi xin trình bày kinh nghiệm:

Trang 2

Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong môn

Địa Lí 8.

Nội dung của đề tài này tương đối rộng, nhưng tôi xin trình bày một số bàiĐịa Lí lớp 8 (là chương trình mới thay sách) với mục đích nâng cao hiệu quả giảngdạy

2 THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG :

Thời gian nghiên cứu: Tôi đã tiến hành đề tài này trong các năm học

2002 – 2003 ; 2003 – 2004; 2004- 2005 và qua các năm dạy đã thu được những kếtquả đáng kể Chính vì thế đến năm học này tôi tiếp tục đi sâu, mạnh dạn tiến hànhrộng rãi và thu được kết quả cao hơn

Đối tượng nghiên cứu :

+ Học sinh khối 8, chất lượng đại trà

+ Có quan tâm tới đối tượng khá giỏi

Giới hạn nội dung: + Các bài thực hành của môn Địa lí 8

+ Một số bài lí thuyết Địa lí tự nhiên Việt Nam

Trang 3

đó sẽ giúp học sinh có tư duy liền mạch, lô gíc giữa các hiện tượng Địa lí Phần Địa

lí tự nhiên Việt Nam của sách giáo khoa mới này được đi theo trình tự như sau:

1 Vị trí, giới hạn, diện tích và lịch sử phát triển của thể tổng hợp lãnh thổ

tự nhiên

2 Đặc điểm của từng thành phần tự nhiên

3 Rèn kỹ năng (các bài thực hành)

4 Đặc điểm các miền tự nhiên và vấn đề bảo vệ tự nhiên

Để thể hiện các nội dung đó, các tác giả đẫ sử dụng tương đối nhiều kênhhình như: bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu thống kê song cũng không bỏ quakênh chữ vì kênh này bổ sung đắc lực cho phần Địa lí kinh tế – xã hội mà các em

sẽ học trong chương trình tiếp theo Vậy phối hợp được nhuần nhuyễn hai kênh nàyhọc sinh sẽ dễ dàng tưởng tượng ra thực tế trong bối cảnh đất nước ta còn chưa cóđiều kiện cho học sinh đi thực tế

Đặc biệt ta cũng cần phải thấy rằng học sinh khối 8 đang ở lứa tuổi 14-16,phát triển mạnh mẽ, cấu tạo não đã phát triển gần như người lớn Thể lực và trí nãocác em cho phép tiếp thu một khối lượng thông tin khoa học lớn và ở trình độ tưduy khoa học cao Các em không chỉ tiếp thu những khái niệm Địa lí cụ thể mà còn

có khả năng tiếp thu những khái niệm đã được khái quát hoá cao, thấy được mốiliên quan giữa các đối tượng Địa lí, phân tích được mối quan hệ nhân quả củachúng Từ đó các em biết nhận xét, so sánh, rút ra các kết luận về vai trò, quan hệ

Trang 4

của các yếu tố trong mỗi thành phần của thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên Các em sẽnắm được sự hình thành, phân bố, các quy luật phát triển của tự nhiên Việt Namcũng như các quy luật diễn biến phức tạp theo thời gian và các quy luật phân hoátheo không gian Điều đó giúp các em bước đầu tìm ra các yếu tố để phát triểnkinhtế-xã hội.

Hơn nữa, lượng kiến thức của một tiết ngày càng cao hơn nên trong mỗitiết học phải có nhiều đổi mới để học sinh không thấy mệt mỏi, nhàm chán

Thực tế tôi thấy vấn đề đổi mới dạy học mới tiến hành được năm nay lànăm thứ tư song một số giáo viên vẫn còn ngại chuẩn bị cho một tiết học dạy theophương pháp đổi mới đặc biệt là vùng ngoại thành như chúng tôi (trong điều kiệnđời sống của người dân còn thấp, trình độ của học sinh còn hạn chế, gia đình ítquan tâm tới việc học của con em, cơ sở vật chất của trường chưa được đầy đủ,việc thực hiện giờ dạy có phương tiện hiện đại gặp không ít khó khăn )

Trong giờ học tiết thực hành chưa tận dụng được hết thời gian, không khíhọc rất trầm, học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, ít giơ tay phát biểu, các em chỉmuốn giáo viên đọc cho chép, học sinh phải viết nhiều, mỏi tay, gây tâm lý mỏimệt Để tránh tránh được điều đó, giáo viên cần chọn cách truyền đạt kiến thức dễhiểu và có sức lôi cuốn

Đặc trưng của môn Địa lí là học lý thuyết phải đi đôi với thực hành để các

em không chỉ có kiến thức về Địa lí mà còn phải có tư duy và kỹ năng Địa lí Giúpcác em chủ động, vững vàng khi làm bài kiểm tra

Năm học 2004 - 2005 tôi được phân công giảng dạy 3 lớp 8 là: 8D, 8E (lựchọc trung bình), 8G(lực học khá) với bài kiểm tra 1 tiết như sau:

Trang 5

Lớp Sĩ số Điểm

0-2

Điểm3-4

Điểm5-6

Điểm7-8

Điểm9-10

Số bàiTB

Tỷ lệTB

Điểm5-6

Điểm7-8

Điểm9-10

Số bàiTB

Tỷ lệTB

Trang 6

Hơn nữa, trò chơi là một loại hình hoạt động hiện nay đang được các mônhọc ưa chuộng, bởi nó có nhiều ưu điểm như: tạo không khí lớp học sôi nổi, họcsinh muốn được thể hiện sức mình, các em chủ động tìm ra kiến thức giáo viênkhông phải làm việc nhiều trên lớp (rất phù hợp với phương pháp đổi mới).

Trang 7

* Dán thông tin vào bản đồ trống

* Trò chơi giải ô chữ

* Tìm từ đúng trong bảng chữ.

Tôi tổ chức thành các đội chơi ( 2,3 hoặc 4 đội ) tùy theo từng bài

Sau đây là một vài ví dụ minh hoạ cách sử dụng 3 hình thức chơi nêu trên

a) Dán thông tin vào bản đồ trống:

Ví dụ 1 : Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lược đồ phân

bố dân cư và các thành phố lớn của Châu á.

Giáo viên chuẩn bị ở nhà:

Viết tên nước: Liên Bang Nga, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc, NhậtBản, Ấn Độ, Việt Nam, Băng La Đét, Lào, Thái Lan, Ma laixia, Arâpxêut vàogiấy (có thể sử dụng các tờ lịch tranh cũ) sau đó dán băng dính hai mặt vào đằngsau

Phóng to hình 6.1 trong sách giáo khoa (che phần tên các nước)

Trên lớp :

* Phân bố dân cư Châu Á:

Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội có một bản đồ thế giới thu nhỏ đểquan sát, thảo luận sau đó mỗi đội cử một học sinh lên dán vào bản đồ câm vị trícủa các nước

?

Trang 8

Đội nào dán được nhiều nước và đúng vị trí đội đó sẽ thắng

Trang 9

Lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của Châu Á

Ví dụ 2: Bài 18: Tìm hiểu Lào và Cam pu chia

Giáo viên chuẩn bị :

- Lược đồ câm Lào và Cam pu chia

- Tên các nước: Thái Lan, Lào, Việt Nam, Cam pu chia, Trung Quốc,Mianma

- Các kí hiệu về lúa gạo, thực phẩm, đường, gỗ, hạt tiêu, cao su, côngnghiệp thực phẩm( dán băng dính hai mặt ở đằng sau)

Học sinh chuẩn bị : Xem trước yêu cầu của bài, màu, tập thực hành.

Trang 10

Lược đồ tự nhiên của Cam pu chia

Trang 11

Lược đồ tự nhiên của Lào

Trang 12

Ví dụ 3: Bài 27: Thực hành - Đọc bản đồ Việt Nam

Giáo viên chuẩn bị: Vẽ vào giấy hoặc bìa 10 kí hiệu chính của khoáng sản

nước ta: than, dầu mỏ, khí đốt, bô xít, sắt, crôm, ti tan, apatit, đá quí

Học sinh chuẩn bị : Hai bản đồ câm của Việt Nam (có ghi vị trí các tỉnh) Trên lớp:

Giáo viên đọc tên khoáng sản cho học sinh lên chọn các ký hiệu sao chođúng rồi dán vào bản đồ câm vị trí của từng khoáng sản đó

Đội nào dán được nhiều khoáng sản và đúng vị trí đội đó sẽ thắng

Lược đồ khoáng sản Việt Nam

Trang 13

*Trò chơi giải ô chữ:

Bài thực hành:

Ví dụ 1: Bài 6: Thực hành đọc, phân tích lược đồ phân

bố dân cư và các thành phố lớn của Châu á.

Gợi ý như sau:

Hàng chữ thứ nhất (8 chữ cái): Đây là thành phố cũng là thủ đô của In đô nê xi a.Hàng chữ thứ hai (7 chữ cái): Đây là thành phố cũng là thủ đô của I ran

Hàng chữ thứ ba (17 chữ cái): Đây là tên một trung tâm kinh tế lớn của nước tanhưng không phải là thủ đô

Hàng chữ thứ tư (6 chữ cái): Đây là thủ đô của Phi lip pin

Trang 14

Hàng chữ thứ năm (8 chữ cái): Đây là thành phố của Trung Quốc được trả về từnăm 1997.

Hàng chữ thứ sáu (8 chữ cái): Đây là thành phố hoa phượng đỏ

Hàng chữ thứ bảy (8 chữ cái): Đây là thủ đô của CHDC ND Triều Tiên

Hàng chữ thứ tám (7 chữ cái): Đây là thủ đô của Thái Lan

Hàng chữ thứ chín (11 chữ cái): Đây là một hải cảng nổi tiếng của Liên Bang Nganằm ven bờ Thái Bình Dương

Hàng chữ thứ mười (9 chữ cái): Đây là một đất nước nằm ở phía Đông Bắc của ẤnĐộ

Hàng chữ thứ mười một (9 chữ cái): Đây là một thành phố lớn của Trung Quốcnằm ở phía Đông Bắc và ở ven biển

Hàng chữ thứ mười hai (16 chữ cái): Tên thủ đô dài nhất thế giới

Hàng chữ thứ mười ba (14 chữ cái): Đây là thủ đô của Trung Quốc và Nhật Bản.Hàng chữ thứ mười bốn (10 chữ cái): Điền vào chỗ chấm: Gia tăng tự nhiên củaChâu Á hiện nay đã

Hàng chữ thứ mười năm (4 chữ cái): Đây là thủ đô của Hàn Quốc

Hàng dọc (14 chữ): Vị trí của hầu hết các thành phố lớn ở Châu Á là:

THÀNH PHỐ VEN BIỂN

Ví dụ 2: Bài 18: Tìm hiểu Lào và Cam pu chia

* Điều kiện tư nhiên xã hội và dân cư:

Vẫn với 2 bản đồ câm đó, gọi tiếp 2 học sinh khác lên tô màu nền :

Xanh : đồng bằng

Đỏ gạch: đồi núi và cao nguyên Dùng màu sáp hoặc phấn màu để tô

Trang 15

Hàng thứ 2 ( 6 chữ cái ) : Đây là dạng địa hình chính thứ hai của Lào

Hàng thứ 3 ( 9 chữ cái ) : Đây là dạng địa hình chủ yếu của Lào

Hàng thứ 4 ( 6 chữ cái ) : Đây là dòng chảy lớn nằm ở Đông BắcCampuchia

Hàng thứ 5 (10 chữ cái ) : Tỉ lệ tăng dân số của Lào và Campuchia thuộcloại nào ?

Hàng thứ 6 ( 6 chữ cái ) : Đây là dòng chảy lớn chảy qua Lào vàCampuchia

Hàng thứ 7 ( 18 chữ cái ) : Đây là thủ đô của Lào và Campuchia

Hàng thứ 8 ( 11 chữ cái ) : Mức sống của Lào và Campuchia thuộc loạiHàng thứ 9 ( 5 chữ cái ): Đây là cây công nghiệp được trồng phổ biến ởCampuchia

Hàng thứ 10 ( 14 chữ cái ) : Đây kiểu khí hậu của cả Lào và CampuchiaHàng thứ 11 ( 6 chữ cái ) : Đây là hồ lớn nhất ở Campuchia

Trang 16

Hàng thứ 12 ( 15 chữ cái ) : Đây là hai loại gió thịnh hành ở Lào vàCampuchia

Hàng dọc (12 chữ cái ): Đây là hai nước láng giềng cùng nằm trên bán đảoĐông Dương: LÀO CAM PU CHIA

Đối với bài lí thuyết:

Ví dụ 1: Bài 12- Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á

Phần củng cố tôi tổ chức trò chơi giải ô chữ để giúp các em bớt căng thẳng saumột tiết học

Hàng 1: Có 13 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Địa hình phía Tây của khu vực Đông

Á khác phía Đông ở điểm nào?

Hàng 2: Có 12 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Địa hình phía Đông của khu vựcĐông Á khác phía Tây ở điểm nào?

Hàng 3: Có 13 chữ cái và 4 từ chìa khoá: Địa hình hải đảo khác đất liền ởđiểm nào?

Hàng 4: Có 9 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Sông Hoàng Hà giống sông TrườngGiang ở điểm gì?

Hàng 5: Có 9 chữ cái và 1 từ chìa khoá: Sông Hoàng Hà khác sông TrườngGiang ở điểm gì?

Hàng 6: Có 14 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Phía Tây của khu vực Đông Á chủyếu là thảo nguyên do ở đây có kiểu khí hậu gì?

Trang 17

Hàng 7: Có 13 chữ cái và 5 từ chìa khoá: Cảnh quan phổ biến ở phía Tây khuvực Đông Á là gì?

Hàng 8: Có 8 chữ cái và 1 từ chìa khoá: Cảnh quan có ở hải đảo và phía Đôngkhu vực Đông Á là do ở đây có kiểu khí hậu gì?

Hàng 9: Có 12 chữ cái và 2 từ chìa khoá: Hải đảo và phía Đông của khu vựcĐông Á có cảnh quan gì là chính?

Hàng 10: Có 14 chữ cái và 1 từ chìa khoá: Phía Nam của Đông Á tiếp giáp vớikhu vực nào?

Chùm từ chìa khoá của bài học có 25 chữ cái là : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊNKHU VỰC ĐÔNG Á

Ví dụ 2: Bài 23- Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam.

Trang 18

*Tìm từ đúng trong bảng chữ:

Bài 30: Thực hành - đọc bản đồ địa hình

Ví dụ1: Cho bảng chữ sau: dựa vào hình 28.1 và 33.1 hoặc bản đồ địa hình

trong At lat Việt Nam, hãy tìm tên các sông và dãy núi mà đi theo vĩ tuyến

220B, từ biên giới Việt – Lào đến biên giới Việt Trung, ta phải vượt qua rồiđiền vào bảng dưới:

Trang 19

Sông ngòi Núi

ĐÁP ÁN

.Sông Đà

Sông Hồng

Sông Chảy

Sông Lô

Sông Gâm

Sông Cầu

Sông Kỳ Cùng

Pu Đen Đinh Hoàng Liên Sơn Con Voi

Cánh cung sông Gâm Cánh cung Ngân Sơn Cánh cung Bắc Sơn

Ví dụ 2: Tìm tên các cao nguyên (đi dọc kinh tuyến 1080Đ đoạn từ dãy núi Bạch Mãđến bờ biển Phan Thiết) và các đèo (đi theo quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau)

A X Ê X A N H T E A D

T Đ E V N G A N G N H

Trang 20

U Q E R Y D V G J D C

C U M Ô N G Â H R R N

ĐÁP ÁN

Di Linh

Lâm Viên

Plây cu

Mộc Châu

Sài Hồ Tam Điệp Ngang Hải Vân

Cù Mông Cả

2.Sử dụng văn thơ, ca dao, tục ngữ:

Nhà thơ Xuân Diệu nói về ca dao:"Trong những câu ca dao tự nghìn đời tổ tiên để lại như có đất có nước, như có cát có biển, như có mồ hôi người ".Khi ta sống với ca dao thì mmột tên đất, một tên làng, tên một thổ nghi ( đặc sản ), mmột nét cảnh vật, một thoáng lịch sử cũng gợi lên niềm yêu thương quê hương, đất nước Bởi vì, ca dao, tục ngữ chính là đời sống, tâm tư, tình cảm của nhân dân lao động các miền, các vùng, các địa phương được đúc kết từ nghìn đời nay Nó luôn là nguồn cảm hứng sáng tác cho các loại hình nghệ thuật Khi học môn văn học sinh cũng rất nhanh thuộc các bài thơ Từ khi cất tiếng khóc chào đời cho đến khi lớn khôn chắc chắn các em đã từng được nghe lời mẹ, lời bà hát ru, được nghe ông bà đọc các câu ca dao tục ngữ và đã in đậm vào tâm trí các em

Trang 21

Chính vì thế, tôi nghĩ đưa văn thơ vào dạy học trong môn Địa lí sẽ phần nàolàm cho tiết học bớt khô khan.Cách dạy này rrất dễ áp dụng với những bài Địa líViệt Nam, đặc biệt là Địa lí tự nhiên.

Văn thơ, ca dao, tục ngữ là những câu hát dễ đi vào lòng người và rất dễthuộc Sử dụng nó trong giảng dạy môn Địa Lí đã góp phần làm cho tiết học mềmdẻo mang tính uyển chuyển, nhẹ nhàng không khô khan và có sức cuốn hút họcsinh

Trong chương trình văn học lớp 7 các em đã được học tiết 74, 133, 134 sưutầm ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương Nên đây cũng là một điều kiện hết sứcthuận lợi cho tiết dạy của tôi thành công

Sau đây là một vài ví dụ mà tôi đã áp dụng trong tiết dạy:

Ví dụ1: Bài 27 : Thực hành - Đọc bản đồ Việt Nam

Giáo viên chuẩn bị :

- Hai bản đồ Việt Nam ( Bản đồ trống )

Hoạt động 1: Giáo viên chỉ vị trí của Hà Nội trên bản đồ hành chính và

giới thiệu địa phương Cổ Loa trên bản đồ hành chính xã Cổ loa ( Giáo viên có thể

sử dụng câu ca dao sau để giới thiệu):

Ai về thăm huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa thành Thục Vương

Cổ Loa thành ốc khác thường Trải bao năm tháng nẻo đường còn đây.

Ngày đăng: 29/04/2021, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w