1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện

178 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 244,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên tài liệu: Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ, với sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp về số lượng, hình thức và quy mô hoạt động, đã và đang đặt ra nhu cầu bức thiết về tính minh bạch và lành mạnh của các thông tin tài chính phản ánh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu này, ngành kiểm toán đang ngày càng phát triển giúp nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạt động của các doanh nghiệp đồng thời cung cấp các thông tin trung thực khách quan nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm để ra quyết định. Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của hàng loạt các công ty kiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán được cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú.Tuy nhiên, trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính. Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy việc hoạch toán TSCĐ hữu hình cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được ghi chép đúng đoán và tính toán chính xác. Hơn nữa khoản mục TSCĐ hữu hình trên bảng cân đối kế toán thường chiếm một tỷ trọng lón nên sai sót đối vớ khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do đó kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Trong thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội, quy tình kiểm toán khoản mục tài sản cố định còn nhiều hạn chế cần được hoàn thiện. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đồng thời nhận được sự chỉ dạy tận tình của cô giáo TS. Phí Thị Kiều Anh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện.” 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài thực hiện nhằm ba mục tiêu chính: Một là, hệ thống hóa những lý luận cơ bản và làm rõ hơn quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện. Hai là, khảo sát thực trạng về kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện. Ba là, Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp cần hoàn thiện. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài. Phạm vi nghiên cứu đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định do AAC thực hiện. Mọi số liệu trích dẫn từ cuộc kiểm toán của AAC cho báo cáo tài chính niên độ vào 31122019. 4. Phương pháp nghiên cứu ❖ Phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng: vận dụng hai nguyên lý của triết học là mối liên hệ phổ biến và sự phát triển để nghiên cứu về nguyên lý kế toán và cụ thể là bản chất của tài sản cố định hữu hình , mối liên hệ của khoản mục TSCĐ hữu hình với các khoản mục khác và tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ hữu hình trong Báo cáo tài chính. Qua đó, góp phần tạo nên bức tranh tài chính của công ty thật rõ nét. ❖ Phương pháp cụ thể Phương pháp diễn giải Phương pháp tổng hợp Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu qua các năm để xem xét các sự biến động bất thường của số liệu từ đó nhận biết các vùng có khả năng chứa rủi rovà sai phạm. 5. Kết cấu luận văn Luận văn có kết cấu gồm ba chương: Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán độc lập thực hiện. Chương 2: Thực trạng về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện. Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện. Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định Bài tập kiểm toán tài sản cố định Kiểm soát tài sản cố định Quy trình kiểm soát tài sản cố định Ảnh hưởng của khấu hao đến báo cáo tài chính Cách kiểm tra tài sản cố định Chủ trình tài sản cố định Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn cuối khóa này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối khôngsao chép từ bất kỳ một tài liệu nào

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Bùi Thị Huyền

Trang 2

Mục lục

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 24

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính 24 1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài

Trang 3

2.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC CHI NHÁNH HÀ NỘI 47

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN

2.2.1 Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế

2.3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

2.3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TÀI

3.1 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI

3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐHH

Trang 4

3.2.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà

3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại

3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 143

3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ

3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 147

3.5.2 Về phía KTV - Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 148

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

AAC Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà

NộiTNHH Trách nhiệm hữu hạn

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 5

TSCĐ Tài sản cố định

KSNB Kiểm soát nội bộ

XDCB Xây dựng cơ bản

VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

QĐUBCK Quyết định ủy ban chứng khoán

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ, với sự phát triển không ngừngcủa các doanh nghiệp về số lượng, hình thức và quy mô hoạt động, đã và đang đặt

ra nhu cầu bức thiết về tính minh bạch và lành mạnh của các thông tin tài chínhphản ánh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Xuất phát từ nhu cầu này,ngành kiểm toán đang ngày càng phát triển giúp nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạtđộng của các doanh nghiệp đồng thời cung cấp các thông tin trung thực kháchquan nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm để raquyết định

Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của hàng loạt các công tykiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán được cung cấp ngày càng đa dạng vàphong phú.Tuy nhiên, trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sửdụng thông tin trên báo cáo tài chính Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, cáckiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báocáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáotài chính

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình đóng vai tròrất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậyviệc hoạch toán TSCĐ hữu hình cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phảiđược ghi chép đúng đoán và tính toán chính xác Hơn nữa khoản mục TSCĐ hữuhình trên bảng cân đối kế toán thường chiếm một tỷ trọng lón nên sai sót đối vớ

Trang 9

nghiệp Do đó kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình đóng vai trò quan trọng trongkiểm toán Báo cáo tài chính.

Trong thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh HàNội, quy tình kiểm toán khoản mục tài sản cố định còn nhiều hạn chế cần đượchoàn thiện Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán BCTC nói chung

và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đồng thời nhận được sự chỉ dạy tận tìnhcủa cô giáo TS Phí Thị Kiều Anh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểmtoán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện.”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm ba mục tiêu chính:

- Một là, hệ thống hóa những lý luận cơ bản và làm rõ hơn quy trình kiểmtoán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toánđộc lập thực hiện

- Hai là, khảo sát thực trạng về kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trongkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chinhánh Hà Nội thực hiện

- Ba là, Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố địnhhữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp cần hoànthiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản

cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định

do AAC thực hiện Mọi số liệu trích dẫn từ cuộc kiểm toán của AAC cho báo cáotài chính niên độ vào 31/12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản

cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán độc lập thực hiện

Trang 11

Chương 2: Thực trạng về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình

trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACchi nhánh Hà Nội thực hiện

Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán đối với khoản mục

Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH

Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Phí Thị Kiều Anh đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp Em cũng xingửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo cùng các anh chị tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quátrình thực tập tại Quý Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONGBÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong BCTC

Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03:

- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

- Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đượcTSCĐ hữu hình đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao củaTSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáotài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó

- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huyđược tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:

(1)Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:

(2)Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dựtính thu được từ viễ sử dụng tài sản

Trang 13

-Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữuích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.

-Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủhiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

-Giá tri còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấuhao lũy kế của tài sản đó

-Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sửdụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng

-Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cảbốn 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:

(1)Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó: Khi xác định tiêu chuẩn này của mỗi TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải xácđịnh mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, dựa trêncác bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liênquan Những tài sản sử dụng cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanhhoặc bảo vệ môi trường mặc dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế như cácTSCĐ khác nhưng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được cáclợi ích kinh tế nhiều hơn từ các sản phẩm khác Tuy nhiên, các tài sản này chỉđược ghi nhận là TSCĐ hữu hình nếu nguyên giá của chúng và các tài sản có liênquan không vượt quá tổng giá trị có thể thu hồi từ các tài sản đó và các tài sảnkhác có liên quan;

Ví dụ: Một nhà máy hóa chất cí thể phải lặt đặt các thiết bị và thực hiện quytrình chứa và bảo quản hóa chất mới để tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường đối

Trang 14

được hạch toán là TSCĐ hữu hình nếu không có chúng doanh nghiệp sẽ không thẻhoạt động và bán sản phẩm háo chất của mình.

(2)Nguyên giá tài sản phải được xác đinh một cách đáng tin cậy: tiêu chuẩnnày thường được thỏa mãn vì nguyên giá tài sản được xác định thông qua muasắm, trao đổi, hoặc tự xây dựng;

(3)Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(4)Có đủ tiêu chẩn giá trị theo quy định hiện hành – Từ 30.000.000 đồng (bamươi triệu đồng) trở lên

1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán BCTC

TSCĐ hữu hình là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh Khoản mục TSCĐ hữu hình là mộtkhoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên Bảng cân đối kế toán

TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuấthiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị Nó phảnánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạtđộng của đơn vị TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăngtrưởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sảnphẩm dịch vụ

TSCĐ hữu hình là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanhchứ không phải để bán và trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần Giá trịcủa chúng được chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bánhàng hóa dịch vụ (đối với hoạt động kinh doanh)

Để sử dụng TSCĐ hữu hình được tốt ngoài việc sử dụng hợp lý công suất

để phát triển sản xuất, doanh nghiệp ngày phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 15

TSCĐ hữu hình Tùy theo quy mô sửa chữa và theo loại TSCĐ hữu hình, chi phísửa chữa bù đắp khác nhau.

1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với TSCĐ hữu hình

Các nghiệp vụ TSCĐ hữu hình phát sinh được đánh giá là có ý nghĩa quantrọng và có tác động tương đối lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp này đòi hỏi phải có một quy trình kiểmsoát tương đối chặt chẽ Các bước công việc cơ bản phải tiến hành để xử lý cácnghiệp vụ về TSCĐ hữu hình bao gồm:

-Xác nhận nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đối với TSCĐ hữuhình;

-Tổ chức tiếp nhận các TSCĐ hữu hình;

-Tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ hữu hình về mặt hiện vật trong quátrình sử dụng;

-Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ hữu hình về mặt giá trị;

-Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình đầu tư,mua sắm TSCĐ hữu hình;

-Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư TSCĐ hữuhình;

-Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý nhượng bánTSCĐ hữu hình và các khoản đầu tư dài hạn

Để thực hiện tốt các bước công việc phải tiến hành đối với các nghiệp vụ vềTSCĐ hữu hình thì hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khi xây dựng và vận

Trang 16

-Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nghiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc nàyđòi hỏi phải tách bạch công tác quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình với công tác ghichép quản lý TSCĐ hữu hình (kế toán); giữa bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ hữuhình với chức năng quyết định và phê chuẩn các nghiệp vụ mua, bán, điều động,thuyên chuyển và sửa chữa TSCĐ hữu hình; giữa người mua, bán TSCĐ hữu hìnhvới bộ phận sử dụng và kế toán TSCĐ hữu hình

-Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy định

rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý và sử dụngTSCĐ hữu hình

1.1.4 Kế toán đối với tài sản cố định hữu hình

a)Nguyên tắc kế toán:

Tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá là tàikhoản 211

Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá

Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tùy thuộc vào nguồnhình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:

-Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình:

(1)Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm:

Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặtbằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) cáckhoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi

Trang 17

phí liên quan trực tiếp khác Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoànthiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng)không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ

Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phảixác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Nguyêngiá TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trựctiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại) Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm vàgiá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạnthanh toán

Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phảitách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sửdụng đất được hạch toán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trườnghợp theo quy định của pháp luật

(2)Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoànthành

Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trìnhxây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chiphí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định

Trang 18

toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thànhcho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợpTSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạchtoán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoànthành; Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữuhình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵnsàng sử dụng

Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt,chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử Doanhnghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ vàcác khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặccác khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xâydựng hoặc tự sản xuất

(3)Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý củaTSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phíliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữumột tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng

Trang 19

khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐnhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

(4)Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm:Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanhnghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc

tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liênquan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phítrước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tưcách pháp nhân hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phảnánh ở doanh nghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó.Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị cònlại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán.Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vịkhông có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc không được hạch toán tăngnguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

(5)Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp làgiá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp vàngười góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy địnhcủa pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận

Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giátrị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyênnghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào

Trang 20

trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệphí trước bạ (nếu có).

Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:

-Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;

-Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;

-Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích,hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

-Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sảnphẩm sản xuất ra;

-Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động củatài sản so với trước;

-Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

-Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giaonhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán cónhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán

Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thườngkhông được tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong

kỳ Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (nhưtua bin nhà máy điện, động cơ máy bay ) thì kế toán được trích lập khoản dựphòng phải trả và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trangtrải khi phát sinh việc bảo dưỡng, sửa chữa

TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy địnhcủa chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành

TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ,

Trang 21

b)Tài khoản sử dụng

❖Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trìnhXDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trìnhtrang trí thiết kê cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống,đường sắt,…

Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết

bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy mócchuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máymóc đơn lẻ

Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loạiphương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thủy, sông, hàngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn

Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết

bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính

Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánhgiá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấysản phẩm

Tài khoản 2118 – TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưaphản ánh ở các tài khoản nêu trên

❖Kết cấu của Tài khoản 211 – Tài khoản cố định hữu hình

⮚Bên Nợ:

Trang 22

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng, do mua sắm, do vốn góp, do được cấp, do được biếu tặng, tài trợ,phát hiện thừa;

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cảitạo nâng cấp;

Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán TSCĐ hữu hình Chú thích:

Trang 24

(7): Thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình

(8): Góp vốn liên doanh liên kết bằng TSCĐ hữu hình

1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

TSCĐ hữu hình là một trong các bộ phận tài sản quan trọng trong doanhnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, viễn thông, xây dựng đây cũng là bộphận gặp nhiều khó khăn trong quá trình tập hợp chi phí và sai sót trong việc đánhgiá giá trị Vì vậy kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình thường chiếm vị trí quantrọng trong quá trình kiểm toán BCTC

Kiểm toán TSCĐ hữu hình góp phần xác định ra những sai sót trong việcxác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa TSCĐhữu hình

Ngoài ra, kiểm toán TSCĐ hữu hình còn đánh giá về tính kinh tế, tính hiệuquả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng đầu tư đối với từngTSCĐ hữu hình sao cho đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính

❖Mục tiêu tổng quát:

Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để xác định mức độ tin cậy của cácthông tin tài chính có liên quan đến TSCĐ hữu hình; đồng thời cung cấp bằngchứng làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan (Tiền, Muahàng,…);

Trang 25

Đánh giá mức độ hiệu lực hay yếu kém của hệ thống KSNB đối với khoảnmục TSCĐ hữu hình.

(1)Sự hiện hữu: Tất cả các TSCĐ hữu hình trình bày trên BCTC phải thực

tế tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo Số liệu trên báo cáo phải khớp đúngvới số liệu kiểm kê của doanh nghiệp;

(2)Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ hữu hình được báo cáo phải thuộcquyền sở hữu của đơn vị, đối với các TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểmsoát lâu dài của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký;

(3)Sự phân loại và hạch toán đầy đủ: Toàn bộ TSCĐ hữu hình cuối kỳ đượctrình bày đầy đủ trên các BCTC và không có sai sót;

(4)Sự đánh giá: Số dư tài khoản TSCĐ hữu hình được đánh giá theo đúngcác quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định cụ thể của doanhnghiệp;

(5)Sự tính toán: Việc xác định, tính toán số dư TSCĐ hữu hình là đúng đắn,

Trang 26

(6)Sự phân loại và hạch toán đúng đắn: Toàn bộ TSCĐ hữu hình phải đượcphân loại đúng đắn để trình bày trên các BCTC;

(7)Sự tổng hợp và cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiếtTSCĐ hữu hình được xác định đúng đắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toánchi tiết sang các sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót;

(8)Sự trình bày và báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên các BCTCđược xác định đúng theo các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và không cósai sót

1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình

Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về chỉ tiêu TSCĐhữu hình trên báo cáo tài chính, KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:

Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý

sử dụng, thanh lý nhượng bán TSCĐ hữu hình

Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến TSCĐ hữu hình; Báo cáotài chính; Bảng cân đối số phát sinh

Danh sách chi tiết TSCĐ hữu hình tăng, thanh lý, chuyển nhượng, giảmkhác trong kỳ theo từng loại

Bảng khấu hao TSCĐ hữu hình trong kỳ

Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ hữu hình, như: Hóa đơn mua,các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, cácchứng từ thanh toán có liên quan như: Phiếu chi, phiếu báo nợ, các biên bản thanh

lý nhượng bán TSCĐ

Hồ sơ tài sản cố định hữu hình: Danh mục tài sản cố định hữu hình phân bổ

Trang 27

Các thông tư và chuẩn mực liên quan: TT45/2013/TT-BTC,TT147/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung TT45/2013/TT-BTC, TT28/2017/TT-BTCsửa đổi bổ sung TT147/2016/TT-BTC và TT45/2013/TT-BTC, TT45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 03

1.2.4 Những sai phạm có thể xảy ra trong việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản cố định hữu hình

-Kiểm kê: Không thực hiện kiểm kê cuối kỳ, số chênh lệch trên sổ sách sovới biên bản kiểm kê chưa được xử lý;

-Biên bản kiểm kê và phân loại tài sản trên sổ kế toán không đối chiếu đượcvới nhau;

-Không có doanh mục, sổ, thẻ theo dõi tài sản cố định hữu hình;

-Hồ sơ TSCĐ hữu hình chưa đầy đủ, TSCĐ hữu hình vẫn chưa chuyểnquyền sở hữu nhưng đơn vị đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán, không có sổ,thẻ chi tiết cho từng TSCĐ hữu hình;

-Ghi nhận tài sản không đúng ngày trên biên bản bàn giao;

-Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ;-Hạch toán thiếu nguyên giá TSCĐ hữu hình: như thiếu chi phí lắp đặt, chạythử, chi phí sửa chữa… trước khi đưa vào sử dụng,…

-Phân loại, phân nhóm tài sản không chính xác;

-Áp dụng phương pháp khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xác địnhthời gian sử dụng hữu ích của tài sản không hợp lý, mức trích khấu hao khôngđúng quy định, vượt quá mức trích khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức trích khấuhao tối thiểu được trích vào chi phí trong kỳ;

-Vẫn trích khấu hao đối với TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn

Trang 28

-Trích khấu hao tính cả vào chi phí đối với những TSCĐ hữu hình không sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;

-TSCĐ hữu hình nhận bàn giao, góp vốn không được tiến hành đánh giá lạigiá trị;

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNHTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

Quy trình thực hiện gồm có 3 bước:

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán BCTC

Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quátrình lập ra phương hướng kiểm toán và gắn liền với sự hiểu biết về tình hình kinhdoanh của khách hàng với trọng tâm của công việc kiểm toán Kế hoạch tổng quátbao gồm các vấn đề sau:

-Thu thập thông tin khách hàng

-Thực hiện thủ tục phân tích

-Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

(1)Thu thập thông tin về khách hàng

KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểubiết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộcũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán và

Kết thúc kiểm toán

Thực hiện kiểmtoán Lập kế hoạc kiểm

toán

Trang 29

Thứ nhất: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đối với

quá trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập được chứng từ pháp lý và sổ sáchnhư: biên bản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốnbằng TSCĐ

Thứ hai: Tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng Những hiểu biết

về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vựchoạt động của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnh đặc thù của một tổ chức cơcấu như cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Với phần hành kiểmtoán TSCĐ công ty kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin:

-Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: việc tìm hiểunhững thông tin này sẽ giúp KTV xác định được liệu khách hàng có nhiều TSCĐhay không và TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của khách hàng haykhông

-Môi trường kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tácđộng đến khách hàng như kinh tế - xã hội, pháp luật

-Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanhnghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết trongtương lai doanh nghiệp có đầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ haykhông

(2)Tìm hiểu chu trình TSCĐ hữu hình

Mục đích: Xác định và hiểu được các giao dịch, sự kiện liên quan tới chutrình TSCĐ hữu hình; đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các kiểm soátchính của chu trình này; từ đó quyết định xem liệu có thực hiện thử nghiệm kiểmxoát không và thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả

Trang 30

-Hiểu biết chủ yếu về TSCĐ hữu hình: KTV tìm hiểu các loại TSCĐ hưuhình và tỷ trọng của từng loại trong tổng tài sản của doanh nghiệp; Thẩm quyềnphê duyệt mua sắm TSCĐ hữu hình; Quy chế và phương thức mua sắm TSCĐ hữuhình; Các quy định về quản lý TSCĐ hữu hình.

-Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng: KTV tìm hiểu phương pháp kếtoán TSCĐ hữu hình, trích khâu hao; Các ước tính kế toán và xét đoán sử dụng;Cách thức phân loại chi phí khấu hao; So sánh chính sách kế toán áp dụng có phùhợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và có nhất quán với năm/kỳ trướchay không; Các chính sách kế toán khác

-Mô tả chu trình TSCĐ hữu hình: Sử dụng phương pháp trần thuật hoặc sơ

đồ để mô tả lại chu trình TSCĐ hữu hình Khi mô tả chu trình cần lưu ý các thôngtin: (1) Các loại nghiệp vụ trọng yếu của chu trình; (2) Các thủ tục kiểm soát chínhcủa doanh nghiệp đối với chu trình; (3) Thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận,phòng ban đối với các khâu trong chu trình; (4) Các tài liệu và báo cáo chính được

sử dụng cho mục đích kiểm soát trong chu trình; (5) Lưu ý về việc phân công phânnhiệm trong chu trình, đảm bảo ghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâutrong một chu trình

-Kiểm toán viên soát xét về thiết kế và thực hiệm các kiểm soát chính

(3)Thực hiện thủ tục phân tích

Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệunăm trước với năm nay qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xácđịnh nguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với sốliệu của ngành

Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quancủa các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán

Trang 31

VD: Tỉ số tự tài trợ TSCĐ = (Vốn chủ sở hữu/TSCĐ)*100

Tỉ suất đầu tư = (TSCĐ + Đầu tư dài hạn)/ Tổng tài sản

(4)Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi rokiểm soát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp chokhoản mục TSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán,

từ đó ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán

Các thủ tục khảo sát kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ thường được ápdụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng và hoạtđộng của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng vàduy trì sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minhcho các thủ tục kiểm soát nội bộ đã được thực hiện

Sau khi tiến hành các công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro ban đầu vềkiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Bước công việc này được thựchiện như sau:

Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra trong khoản mục TSCĐ.Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngănchặn các gian lận và sai sót đó

Nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao và KTV xét thấy cókhả năng giảm bớt được rủi ro kiểm soát đã đánh giá xuống một mức thấp hơn,KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết Ngược lại, nếu mức rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức cao và xét thấy không có khả năng giảm được

Trang 32

(5)Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý

Rủi ro kiểm toán:

Trong kiểm toán luôn tồn tại các rủi ro không thể lường trước, vì vậy để thận trọng

và để giảm thiểu rủi ro đến mức có thể chấp nhận được kiểm toán viên thường mởrộng thêm phạm vi kiểm toán và áp dụng thêm các thủ tục kiểm toán so với kếhoạch

(6) Xây dựng chương trình kiểm toán

Dựa trên những thông tin thu thập được về khách hàng, mức độ trọng yếu

và rủi ro kiểm toán đã xác định ở các bước trên, KTV tiến hành xây dựng chươngtrình kiểm toán

Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toánchi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể đượcsắp xếp theo một trình tự nhất định

Trang 33

Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nộidung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tínhcần thiết cho từng phần hành Đồng thời, chương trình kiểm toán cũng là toàn bộnhững chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và

là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

Chương trình kiểm toán mẫu đối với TSCĐ của VACPA được trích trongphụ lục 1

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Các bước công việc này gồm có:

-Thử nghiệm kiểm soát

-Thủ tục phân tích

-Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình

-Kiểm toán số dư TSCĐ hữu hình

1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

a.Mục tiêu của khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ

Mục tiêu của khảo sát hệ thống KSNB: nhằm làm sáng tỏ cơ sở dẫn liệu: tính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của hệ thống KSNB đối với TSCĐ hữuhình Trên cơ sở kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp

b.Các bước thực hiện khảo sát hệ thống KSNB

Khảo sát hệ thống KSNB được thực hiện trên 2 góc độ: việc thiết kế hệ thống có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát hay không và quá trình tổ chức thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống trong

Trang 34

Các kỹ thuật khảo sát thường được áp dụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trình vận hành của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội bộ đã được thực hiện.

Đối với kiểm toán phần hành TSCĐ hữu hình, thử nghiệm kiểm soát được thể hiện theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Thử nghiệm khảo sát kiểm toán

KSNB chủ yếu

Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu

- Quá trình kiểm soát độclập với sự phê chuẩn

- Nghiên cứu các quyđịnh về TSCĐ hữuhình của đơn vị đượckiểm toán;

- Kiểm tra về quytrình phê duyệt, thẩmquyền phê duyệt vàdấu hiệu kiểm soátnội bộ

- Xem xét đề nghịliên quan đến TSCĐhữu hình, thẩmquyền của người phêduyệt các nghiệp vụ

về TSCĐ hữu hình;

Trang 35

- Có đầy đủ các chứng từ

và tài liệu liên quan đếnnghiệp vụ TSCĐ hữuhình, như: các đề nghịmua sắm, quyết địnhmua sắm hoặc thanh lý,hợp đồng mua bán, biênbản giao nhận, hoá đơnmua bán, các chứng từliên quan đến vậnchuyển, lắp đặt, chạythử, …

- Các chứng từ đều phảihợp pháp, hợp lệ, đãđược xử lý để đảm bảokhông bị tẩy xoá, sửachữa và đã được KSNB

- Xem xét các chứng

từ, hoá đơn liên quanđến nghiệp vụ TSCĐhữu hình về tính đầy

đủ, hợp pháp, hợp lệ,không bị tẩy xoá, sửachữa…

- Kiểm tra, so sánh sốliệu trên hoá đơn với sốliệu trên hợp đồng và cácchứng từ liên quan;

- Kiểm tra việc sử dụng

- Xem xét dấu hiệukiểm soát nội bộ vềTSCĐ hữu hình;

- Kiểm tra, tính toánlại một số chứng từliên quan đến nghiệp

vụ phát sinh vềTSCĐ hữu hình

Trang 36

nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ;

- Kiểm soát nội bộ quátrình tính toán và đánhgiá các nghiệp vụ

4 Đảm bảo công việc

phân loại và hạch toán

đúng đắn các nghiệp

vụ TSCĐ hữu hình

- Có chính sách phân loạiTSCĐ hữu hình phù hợpvới yêu cầu quản lý và

sử dụng tài sản của đơnvị;

- Có đầy đủ sơ đồ hạchtoán các nghiệp vụTSCĐ hữu hình;

- Có đầy đủ các quy định

về trình tự ghi sổ cácnghiệp vụ có liên quanđến TSCĐ hữu hình từcác Sổ kế toán chi tiếtđến các Sổ kế toán tổnghợp;

- Có chính sách kiểm tranội bộ với các nội dungtrên

- Phỏng vấn nhữngngười có trách nhiệm

để tìm hiểu quy địnhphân loại TSCĐ hữuhình trong doanhnghiệp;

- Khảo sát mẫu một

số sơ đồ hạch toáncho một số trườnghợp điển hình;

- Kiểm tra sự viphạm quy chế kiểmsoát nội bộ về việcghi sổ đúng phươngpháp và đúng sựphân loại trên một sốchứng từ nghi vấn

5 Đảm bảo cho việc

hạch toán đầy đủ,

đúng kỳ các nghiệp vụ

- Mỗi bộ hồ sơ liên quanđến TSCĐ đều phải đượcđánh số và theo dõi quản

- Kiểm tra việc đánh

số liên tục của các hồ

sơ TSCĐ;

Trang 37

TSCĐ lý chặt chẽ;

- Việc ghi sổ các nghiệp

vụ phát sinh phải đượcthực hiện kịp thời sau khicác nghiệp vụ xảy ra vàhoàn thành;

- Quá trình kiểm soát nộibộ

- Kiểm tra tính liêntục trong việc ghichép nhật ký muaTSCĐ, Báo cáo muaTSCĐ, Sổ kế toántổng hợp, chi tiết,

- Kiểm tra ngàytháng ghi sổ và ngàytháng trên chứng từliên quan đến TSCĐ;

- Kiểm tra dấu hiệukiểm soát nội bộ đốivới các chứng từ vềTSCĐ, như: Biênbản kiểm nghiệm,Biên bản bàn giao,Đơn đặt hàng…

- Đối chiếu giữa sổtổng hợp và chi tiết:như sổ cái và bảngphân bổ TSCĐ hữuhình…

1.3.2.2 Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được áp dụng nhằm đánh giá sơ bộ những chỉ tiêu có liênquan đến TSCĐ trên BCTC, phát hiện những dấu hiệu bất thường từ đó có thể xét

Trang 38

Đối với TSCĐ, các kỹ thuật phân tích chủ yếu bao gồm:

-Kỹ thuật phân tích ngang: Tính toán chính xác chênh lệch giữa kỳ kiểmtoán và kỳ trước về mặt nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị haomòn lũy kế của TSCĐ, tổng chi phí khấu hao TSCĐ Lập các bảng kê tăng, giảmtừng loại TSCĐ so với kỳ trước

-Kỹ thuật phân tích dọc:

+So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ này so với các kỳ trước;

+So sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐvới các kỳ trước;

+So sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với tổng nguyên giáTSCĐ; giữa tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng với các kỳ trước

Trong quá trình so sánh, KTV cần xem xét ảnh hưởng của chính sách khấuhao việc tăng, giảm TSCĐ trong kỳ đến số liệu so sánh để có kết luận cho phùhợp.Các thủ tục phân tích liên quan đến TSCĐ thường dùng để đánh giá sự tồn tại,đầy đủ, đúng đắn, việc tính toán và đánh giá đối với các số liệu liên quan Kết quảcủa các thủ tục phân tích trên sẽ là cơ sở để KTV xem xét, quyết định đến phạm vicác thủ tục kiểm tra chi tiết:

-Nếu kết quả phân tích có sự biến động và bất bình thường thì KTV sẽ tiếnhành mở rộng phạm vi kiểm toán

-Nếu kết quả phân tích không cho thấy sự biến động lớn và bất bình thườngthì KTV có thể thu hẹp phạm vi kiểm toán

1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng gảm tài sản cố định hữu hình

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình có ý nghĩaquan trọng đối với quá trình kiểm toán TSCĐ Việc phản ánh đúng đắn các nghiệp

Trang 39

sai phạm trong việc ghi chép nghiệm vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình không nhữngảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng trọng yếuđến các Báo cáo tài chính khác, như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báocáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo cácmục tiêu kiểm toán cụ thể được thực hiện theo các thủ tục sau (Bảng 1.1)

Việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình thường đượckết hợp vơi quá trình kiểm tra chi tiết số dư của các khoản TSCĐ hữu hình Quy

mô các khảo sát nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình phụ thuộc vào tính trọngyếu, mức độ rủi ro kiểm soát của đơn vị mà KTV đã đánh giá, cũng như kinhnghiệm, kết quả kiểm toán niên độ trước

Bảng 1.2 Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình Mục tiêu kiểm

Những vấn đề cần lưu ý

Đánh giá tính hợp lý của các nghiệp vụtăng, giảm TSCĐ hữu hình với tình hìnhhoạt động thực tế của đơn vị;

Đánh giá tính hợp lý của việc phê chuẩngiá mua, bán của các TSCĐ hữu hình

Kiểm toán viênphải có hiểu biếtsâu sắc về hoatđộng sản xuất kinhdoanh và tình hìnhthực tế của doanhnghiệp

Trang 40

Có thể kết hợp kiểm tra các chứng từ,tài liệu với kiểm tra vật chất thực tếTSCĐ hữu hình;

Kiểm tra quá trình mua sắm, các chứng

từ tài liệu liên quan đến việc mua sắmTSCĐ hữu hình, các chi phí lắp đặt, vậnchuyển…

Các thử nghiệmnày sẽ được thựchiện ở quy môtương đối lớn khi

hệ thống kiểm soátcủa đơn vị đượcđánh giá là yếu(rủi ro kiểm soátcao)

Đối chiếu số liệu trên các chứng từ pháp

lý liên quan đến tăng giảm TSCĐ hữuhình (Hóa đơn, các chứng từ vậnchuyển, lắp đặt, biên bản giao nhận…);

Tính toán lại nguyên giá TSCĐ hữuhình trên cơ sở các chứng từ đã kiểmtra…

Phải nắm vững cácnguyên tắc, quyđịnh về đánh giáTSCĐ hữu hình;Mức độ khảo sátphục thuôc và việcđánh giá hệ thốngKSNB

Ngày đăng: 29/04/2021, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.3 Chọn mẫu các tài sản tăng trong năm để tiến hành kiểm tra các chứng từ gốc liên quan; đối chiếu với kế hoạch, thủ tục mua sắm TSCĐ và sự phê duyệt của BGĐ Khác
1.4 Đối chiếu chi phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ với phần hành kiểm toán E100 – Vay và nợ ngắn hạn và dài hạn Khác
1.5 Soát xét các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp phát sinh trong năm đảm bảo việc vốn hóa nếu đủ điều kiện (kết hợp với phần hành kiểm toán liên quan) Khác
1.6 Kiểm tra tính chính xác việc hạch toán các nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ theo chủng loại, nhóm; tính toán các khoản lãi/lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ trên cơ sở các chứng từ liên quan.2 Quan sát thực tế TSCĐ Khác
2.1 Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo rằng việc kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ tục và chênh lệch giữa số thực tế và kế toán được xử lý thích hợp Khác
2.2 Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, thực hiện quan sát tài sản tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm tra và đối chiếu ngược để xác định TSCĐ thực tế của DN tại ngày lập bảng cân đối kế toán Khác
2.3 Lấy xác nhận của bên thứ ba giữ TSCĐ (nếu có) hoặc trực tiếp quan sát (nếu trọng yếu).3 Kiểm tra khấu hao TSCĐ Khác
3.1 Thu thập Bảng tính khấu hao TSCĐ/BĐS đầu tư trong kỳ (chi tiết đến từng TSCĐ). Kiểm tra tính chính xác số học và đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết Khác
3.2 Xem xét tính phù hợp của thời điểm bắt đầu tính khấu hao và phân bổ đảm bảo việc phù hợp giữa doanh thu và chi phí cũng như tình trạng sử dụng tài sản Khác
3.4 Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy ế do việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ Khác
3.5 Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ khấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như:Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí bán hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w