14 CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN VÀO VIỆC THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THPT SÁCH HIỆN HÀNH ..... Với đề tài “Vận dụng các phương pháp dạy học Toán v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGÔ THỊ BÍCH THỦY Sinh viên thực hiện : ĐẶNG THỊ BẢO TRÂM
Đà Nẵng, tháng 01 năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng nói chung, quý thầy, cô giáo khoa Toán nói riêng đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Ngô Thị Bích Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THPT Phan Châu Trinh, cô giáo Đỗ Thị Hồng Minh, cùng quý thầy cô trong hội đồng Nhà trường đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn
Đà Nẵng, tháng 01 năm 2019
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Đặng Thị Bảo Trâm
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích đề tài 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Nghiên cứu lí luận 4
4.2 Nghiên cứu thực tế 5
5 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Về lý luận “Phương pháp dạy học” 6
1.1.1 Phương pháp dạy học là gì? 6
1.1.2 Các mối quan hệ của phương pháp dạy học 6
1.2 Các phương pháp dạy học Toán truyền thống 6
1.2.1 Phương pháp giảng giải 6
1.2.2 Phương pháp gợi mở, vấn đáp 7
1.2.3 Phương pháp luyện tập 9
1.2.4 Phương pháp dạy học nhờ các phương tiện trực quan 10
1.3 Các phương pháp dạy học Toán không truyền thống: 11
1.3.1 Dạy học giải quyết vấn đề 11
1.3.2 Dạy học chương trình hóa 12
1.3.3 Dạy học Algorit hóa 13
1.3.4 Dạy học phân hóa nội tại 13
1.4 Lợi ích của giáo án điện tử trong dạy học môn Toán 14
1.5 Một số hạn chế của giáo án điện tử trong dạy học môn Toán 14
1.6 Các bước soạn giáo án điện tử 14
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN VÀO VIỆC THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THPT (SÁCH HIỆN HÀNH) 17
2.1 Bài 1: Tiết 32 : Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 17
2.2 Bài 2: Tiết 37: Hai mặt phẳng vuông góc 27
Trang 42.3 Bài 3: Tiết 40: Khoảng cách 34
2.4 Bài 4: Tiết 22: Quy tắc đếm 52
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Môn Toán là một trong các môn học đòi hỏi có sự tư duy tích cực của người học Người giáo viên phải có phương pháp giảng dạy phù hợp mới có thể mang lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy Có nhiều phương pháp khác nhau để giảng dạy
bộ môn này, người giáo viên có thể sử dụng phương pháp truyền thống cũng như không truyền thống, nhưng làm thế nào để tìm ra phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất? Đó là một câu hỏi khó mà những giáo viên trẻ mới ra trường còn thiếu nhiều kinh nghiệm phải trăn trở
Hiện nay, việc sử dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học đã trở nên phổ biến Đối với bộ môn Toán, việc sử dụng các phần mềm Toán học hỗ trợ trong việc soạn giáo
án điện tử giúp cho bộ môn Toán bớt khô khan và đơn điệu hơn, trở nên phong phú và hấp dẫn hơn Nếu người giáo viên biết sử dụng hợp lý và đúng cách thì nó sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả dạy học Việc nghiên cứu các phần mềm Toán học
để soạn giáo án điện tử giúp các em học sinh có trí tưởng tượng phong phú hơn, giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, đặc biệt là bộ môn Hình học
Với đề tài “Vận dụng các phương pháp dạy học Toán vào việc thiết kế giáo án điện tử trong chương trình toán THPT (sách hiện hành)”, tôi hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc thiết kế giáo án điện tử bộ môn Toán
2 Mục đích đề tài
Nghiên cứu một số phương pháp dạy học Toán truyền thống và không truyền thống để vận dụng vào soạn các tiết giáo án điện tử một cách hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu một số phương pháp dạy học truyền thống và không truyền thống
để soạn giáo án điện tử
+ Liên hệ thực tế bằng cách dạy thử một vài tiết mẫu ở trường THPT
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu một số tài liệu sách, báo và tin tức trên Internet nhằm hiểu rõ hơn các phương pháp dạy học Toán
Trang 6Nghiên cứu Sách giáo khoa THPT hiện hành, sách thiết kế bài giảng điện tử để soạn một số tiết dạy mẫu
4.2 Nghiên cứu thực tế
Tìm hiểu sơ bộ về việc sử dụng giáo án điện tử vào việc dạy học Toán ở trường THPT Từ đó, soạn một số tiết dạy mẫu có sử dụng giáo án điện tử trong việc dạy học Toán
5 Bố cục của luận văn Gồm hai chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận
1.1 Về lí luận “Phương pháp dạy học”
1.2 Các phương pháp dạy học Toán truyền thống 1.3 Các phương pháp dạy học Toán không truyền thống 1.4 Lợi ích của giáo án điện tử trong dạy học
1.5 Mặt tiêu cực của giáo án điện tử trong dạy học môn Toán 1.6 Các bước soạn giáo án điện tử
Chương 2: Vận dụng các phương pháp dạy học Toán vào việc thiết kế giáo án điện tử trong chương trình Toán THPT (sách hiện hành)
2.1 Bài 1: Tiết 32: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
2.2 Bài 2: Tiết 37: Hai mặt phẳng vuông góc
2.3 Bài 3: Tiết 40: Khoảng cách
2.4 Bài 4: Tiết 22: Quy tắc đếm
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Về lý luận “Phương pháp dạy học”
1.1.1 Phương pháp dạy học là gì?
Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học
1.1.2 Các mối quan hệ của phương pháp dạy học
a Quan hệ giữa dạy và học trong phương pháp dạy học (PPDH)
PPDH bao gồm phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò Đây là hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích, tác động qua lại với nhau Đây là hai mặt của quá trình dạy – học, trong đó phương pháp dạy giữ vai trò chỉ đạo, còn phương phap học có tính độc lập tương đối, nhưng chịu sự chi phối của phương pháp dạy và ảnh hưởng ngược lại đối với phương pháp dạy
b Quan hệ giữa PPDH và các giai đoạn của quá trình học tập
Học tập là một quá trình nhận thức hoàn chỉnh, thông thường gồm 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Tiếp thu ban đầu các thông tin
+ Giai đoạn 2: Xử lí thông tin khi tự học
+ Giai đoạn 3: Vận dụng thông tin để giải Toán
c Quan hệ giữa PPDH với nội dung trí dục và trình độ lĩnh hội
Ứng với một kiểu nội dung hay một trình độ lĩnh hội ta có những tổ hợp PPDH thích hợp
d Quan hệ giữa PPDH với phương pháp khoa học môn Toán
Đây là mối quan hệ thể hiện rõ sự khác biệt giữa PPDH môn Toán với PPDH các môn học khác:
PPDH môn Toán và phương pháp khoa học môn Toán có những nét chung: + Chung về mặt khách quan: Cả hai đều chung đối tượng nhận thức
+ Chung về mặt chủ quan: Để phát hiện, nghiên cứu các kiến thức Toán cả hai đều áp dụng những thủ thuật như nhau
1.2 Các phương pháp dạy học Toán truyền thống
1.2.1 Phương pháp giảng giải
Trang 8Đây là một trong ba dạng chính của dạng thuyết trình Với phương pháp này, chủ yếu là người giáo viên dùng lời nói để trình bày tài liệu toán học cho học sinh Giảng giải là dùng luận cứ, số liệu để chứng minh các định lý, quy tắc, công thức…
+ Trường hợp sử dụng: Sử dụng khi trình bày ý nghĩa tác dụng của một vấn đề mới, giới thiệu lịch sử phát triển, tiểu sử các nhà toán học, cách chứng minh định lý, quy tắc khó, giải toán mẫu,…
+ Ưu điểm: Trong một thời gian ngắn giáo viên có thể trình bày được nhiều tài liệu toán học cơ bản theo yêu cầu, chủ động về thời gian và kế hoạch toàn lớp Qua đó học sinh có thể học tập được cách lập luận logic, chặt chẽ, ngắn gọn nhưng đầy đủ của thầy giáo
+ Nhược điểm: Học sinh phải tiếp thu kiến thức một cách thụ động, giờ học đơn điệu, ít có điều kiện phát triển trí tuệ của học sinh
1.2.2 Phương pháp gợi mở, vấn đáp
Đây là một trong những hình thức của phương pháp vấn đáp Với phương pháp này, người giáo viên không trực tiếp đưa ra những kiến thức ở dạng hoàn chỉnh mà hướng dẫn học sinh tư duy từng bước một để các em tự tìm ra những kiến thức mới phải học, thông qua việc khéo léo đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh rút ra những kết luận mới, những tri thức mới Phương pháp này do nhà hiền triết Hy Lạp Xôcrat đề ra
+ Trường hợp sử dụng: Dùng trong việc truyền thụ kiến thức toán học mới, trong việc vận dụng kiến thức toán học để giải bài tập, trong việc củng cố,
ôn tập kiến thức, kiểm tra, đánh giá
+ Ưu điểm: Có thể sử dụng một cách phổ biến, tính chủ động tích cực của học sinh được chú ý đến Do đó không khí lớp sôi nổi, sinh động, nâng cao được hứng thú học tập, lòng tự tin của học sinh, rèn luyện và phát triển năng lực
Trang 9tư duy, năng lực diễn đạt Từ đó học sinh sẽ tiếp thu kiến thức sâu hơn, chắc hơn, phát huy được quan điểm lấy học sinh làm trung tâm
+ Nhược điểm: tốn thời giờ, dễ làm cho người giáo viên khó chủ động về thời gian Nếu câu hỏi đặt ra không có hiệu quả sư phạm cao thì dễ rơi vào tình trạng hình thức “Hỏi để có”
Không nên đưa ra những câu hỏi mà học sinh chỉ có thể trả lời có hay không, đúng hay sai
Cùng một nội dung có thể đặt ra những câu hỏi dưới những hình thức khác nhau để giúp học sinh nắm được kiến thức một cách sâu sắc, rèn luyện năng lực tư duy linh hoạt
Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị câu hỏi phụ để tùy tình hình
mà dẫn dắt sự suy nghĩ của học sinh, cũng cần chuẩn bị sẵn câu trả lời để trách sự bị động và ứng phó với mọi trường hợp học sinh trả lời sai
Câu hỏi phải đề ra cho học sinh cả lớp suy nghĩ sau đó chỉ định học sinh trả lời (có thể chỉ định các em không giơ tay) Cần chống thói quen không tốt: đặt câu hỏi chung cho cả lớp, học sinh cùng trả lời, em trước
em sau gây mất trật tự và khó tổng kết được câu trả lời đúng
Có thể cho một vài học sinh trả lời và gợi một vài em khác nhận xét, bổ sung Giáo viên chủ động điều khiển, nắm vững thời gian, hướng dẫn
Trang 10học sinh đi vào trọng tâm của bài Cuối cùng, giáo viên cần đánh giá câu trả lời và nhấn mạnh ý chính cần phải khắc sâu
+ Trường hợp sử dụng:
Luyện tập ngay trong cả quá trình truyền thụ kiến thức
Giải các bài toán sau khi học xong lý thuyết
Giải các bài tập có nội dung thực tế
Giải các bài toán tổng hợp đòi hỏi phải vận dụng có sáng tạo các tri thức, kỹ năng đã học đã biết
+ Ưu điểm: Nâng cao tính độc lập, sáng tạo của học sinh, qua đó hiểu bài sâu hơn, chắc hơn và năng lực, phẩm chất trí tuệ phát triển tốt hơn
+ Nhược điểm: Đối với bộ môn toán với lượng kiến thức và bài tập đa dạng và phong phú, nếu người giáo viên không có phương pháp chọn lựa thích hợp thì dễ bị phiến diện Các bài tập hoặc quá khó hoặc quá dễ hoặc quá nhiều
dễ gây cho các em tâm lý “sợ Toán” và chán nản, hay sa đà vào thủ thuật giải mà quên việc việc luyện phương thức tư duy cho học sinh
+ Lưu ý khi sử dụng:
Giáo viên phải đọc và giải kỹ những bài tập có trong sách giáo khoa, kể
cả sách bài tập để có sự phân loại theo những tiêu chuẩn đã xác định: theo phương pháp giải, theo mức độ phát triển năng lực tư duy, theo từng loại đối tượng học sinh Trên cơ sở đó mà chủ động trong khi ra bài luyện tập cho học sinh một cách thích hợp
Luyện tập phải nhằm mục đích, yêu cầu nhất định: nắm lý thuyết rồi mới luyện tập, luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau nhằm rèn luyện năng lực vận dụng tri thức vào nhiều hoàn cảnh khác nhau, giữ vững được hứng
Trang 11thú học tập của học sinh Qua luyện tập mà rèn luyện cho học sinh tính kiên trì, nhẫn nại, tập trung chú ý, tự kiểm tra đánh giá
Qua luyện tập, giáo viên cần chỉ cho học sinh những chỗ khó, dễ, hay nhầm lẫn trong vận dụng
Phối hợp cả hai dạng luyện tập nói và luyện tập viết một cách thích hợp
1.2.4 Phương pháp dạy học nhờ các phương tiện trực quan
Trong môn Toán, phương tiện trực quan là chỗ dựa để giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, so sánh ; từ đó đưa ra những nhận định, dự đoán mang tính khám phá một chân lý, sau đó tiến hành chứng minh chặt chẽ Hay sau khi học xong tri thức mới, giáo viên cho học sinh tự tìm những ví dụ, hình ảnh tượng trưng nhằm minh họa, thể hiện các kiến thức trừu tượng của Toán học Sử dụng phương pháp này không những học sinh hiểu bài sâu hơn mà còn giúp học sinh thấy được tính thực tế của Toán học, tạo cho học sinh ý thức vận dụng kiến thức Toán học vào cuộc sống
từ trực quan phải được chứng minh chặt chẽ, nghiêm túc
Giáo viên cần biết sử dụng phương tiện trực quan vào thời điểm thích hợp
Mô hình, hình vẽ,… cần phải làm rõ những chỗ cần học sinh quan sát, tập trung sự chú ý (ví dụ màu sắc), tránh sự phân tán chú ý của học sinh
Phương tiện trực quan trong dạy học là cần thiết, nhất là ở các lớp dưới, giúp học sinh hình thành được biểu tượng, phát triển óc quan sát, nhận xét nhưng không được lạm dung, vừa tốn thời gian, vừa làm giảm trí tượng tượng không gian của học sinh Vì vậy, khi sử dụng, giáo viên nên cân nhắc về mục đích, biện pháp để phương pháp đạt hiểu quả sư phạm cao
Trang 121.3 Các phương pháp dạy học Toán không truyền thống:
1.3.1 Dạy học giải quyết vấn đề
Theo triết học: Dạy học giải quyết vấn đề là tạo một mâu thuẫn giữa yêu cầu nghiệp vụ nhận thức với kiến thức và kinh nghiệm sẵn có Khi giải quyết xong mâu thuẫn thì tầm hiểu biết của học sinh được nâng cao
Học sinh được đặt vào một tình huống gợi vấn đề Từ đó học sinh hoạt động tích cực, tận tụy huy động tri thức và khả năng của mình để giải quyết vấn đề Sau khi giải quyết vấn đề, học sinh không chỉ lĩnh hội được kết quả của quá trình giải quyết vấn đề mà qua đó còn phát triển khả năng tiến hành những quá trình như vậy
Tốn thời gian, người giáo viên ít có thể làm chủ được thời gian
Phù hợp với chủ đề bài học
Phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của học sinh
Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai
Trang 13 Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải
Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho học sinh nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề
GV cần tìm hiểu đúng cách tạo tình huống gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để học sinh tự lực giải quyết vấn đề Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn
đề là:
Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn
Lật ngược vấn đề
Xét tương tự
Khái quát hóa
Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới
Giải bài tập mà chưa biết thuật giải trực tiếp
Tìm sai lầm trong lời giải
Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm
1.3.2 Dạy học chương trình hóa
Dạy học chương trình hóa, với tên gọi mượn từ khái niệm “chương trình” của máy tính, để chỉ sự xây dựng chương trình làm việc cho người học theo một cách đặc biệt trong quá trình học tập Theo Hoàng Chúng, đây là “hình thức dạy học nhằm điều khiển tốt nhất việc học tập của cá nhân học sinh, đảm bảo việc tự kiểm tra thường xuyên trong quá trình học”
+ Ưu điểm:
PPDH chương trình hóa góp phần phát hiện ra trong khoa học giáo dục những quy luật mới của dạy học, đặc biệt là tính quy luật của việc điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh
Sử dụng được những phương tiện kỹ thuật hiện đại trong việc cải tiến phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả sư phạm cao
Bảo đảm cá thể hóa triệt để hơn trong dạy học, tiến hành được việc kiểm tra và tự kiểm tra thường xuyên
+ Nhược điểm:
Đối với học sinh giỏi tác dụng còn ít
Hạn chế sự trao đổi ý kiến, hoạt động có tính chất xã hội của học sinh
Trang 14 Dạy bằng sách thì cồng kềnh và phải dựa rất nhiều vào tính tự giác của học sinh, dạy bằng máy thì đắt tiền
1.3.3 Dạy học Algorit hóa
Algorit (thuật toán) là một tập hợp các quy tắc, xác định một thủ tục (phương pháp) hữu hiệu để giải một bài Toán thuộc một lớp cho trước Phương pháp này giúp rèn luyện những kỹ năng giải Toán cơ bản, phát triển những năng lực trí tuệ chung như: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, Qua đó góp phần hình thành những phẩm chất của người lao động như tính hợp lý, kỷ luật, ngăn nắp, Ngoài ra còn tập cho học sinh làm việc, học tập có kế hoạch, định hướng khoa học và giúp cho học sinh làm quen với cách làm việc khi giải bài Toán nhờ máy vi tính
+ Ưu điểm:
Giúp học sinh nắm được lôgic của khái niệm, nắm được Algorit giải Toán, phát triển được tư duy lôgic, tư duy Algorit, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn
Giáo dục cho học sinh ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức hành động tuân theo một trật tự nhất định
dù hay đến đâu cũng không thể áp dụng cho mọi trường hợp
1.3.4 Dạy học phân hóa nội tại
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc lấy học sinh làm nền tảng Từ đó phân ra các lớp chuyên, chọn và các lớp phân ban để có một chương trình dạy thích hợp cho từng đối tượng
+ Ưu điểm:
Sử dụng phương pháp này sẽ giúp các đối tượng học sinh phát huy hết khả năng của mình
Trang 15 Giúp giáo viên dễ nắm bắt được khả năng tiếp thu bài của từng đối tượng học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp uốn nắn kiệp thời và có phương pháp kiểm tra, đánh giá hợp lí
+ Nhược điểm:
Giáo viên phải sử dụng nhiều bài tập ở các mức độ khác nhau trong cùng một lúc
1.4 Lợi ích của giáo án điện tử trong dạy học môn Toán
Sử dụng giáo án điện tử vào việc dạy học môn Toán sẽ giúp cho người giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian ghi bảng và vẽ hình, qua đó sẽ có thêm thời gian luyện bài tập Giáo án điện tử có kết hợp các phần mềm Toán học như: Cabri 3D, Geometer Sketchpad, Mathket, sẽ giúp cho việc dạy học Toán thêm sinh động, không còn khô khan, nhàm chán nữa, nhất là đối với hình học không gian Do đó, người học có khả năng tư duy vấn đề tốt hơn và có thể hiểu rõ bản chất của các tính chất, định lý mà người giáo viên truyền đạt Ngoài ra, sử dụng giáo án điện tử giúp giáo viên dễ dàng lồng ghép các trò chơi ô chữ, các bài Toán trắc nghiệm thú vị liên quan đến bài học nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức trong thời gian ngắn
1.5 Một số hạn chế của giáo án điện tử trong dạy học môn Toán
Nếu ta sử dụng giáo án điện tử không khoa học thì nó sẽ không mang lại những kết quả mong muốn Ví dụ: nếu các slide quá nhiều chữ, chữ nhỏ, nhiều hình ảnh màu hoặc nhiều âm thanh thì sẽ gây phản cảm đối với người học, không nhấn mạnh được nội dung cần truyền đạt của người giáo viên
Nếu người giáo viên không biết lọc kiến thức cần trình bày trên các slide sẽ dẫn đến quá nhiều slide, không đủ thời gian trình chiếu Từ đó, học sinh không theo kịp kiến thức
Khi sử dụng giáo án điện tử, chúng ta cũng cần kết hợp hài hòa với viết bảng, không nên quá lạm dụng, nếu không học sinh sẽ khó có thể khắc sâu các kiến thức trọng tâm
1.6 Các bước soạn giáo án điện tử
+ Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng:
Đọc kỹ giáo án kết hợp cùng các tài liệu liên quan để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó, giáo viên xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ rút ra từ bài học
Trang 16+ Bước 2: Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và chắt lọc cao để sắp xếp vào các slide:
Đây là bước quan trọng thể hiện toàn bộ nội dung bài giảng Dung lượng thông tin chứa đựng trong một slide là không nhiều nên đòi hỏi giáo viên phải có tư duy tổng hợp, khái quát để có thể chọn lựa, chắt lọc kiến thức cơ bản nhất đưa vào các slide
+ Bước 3: Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu: Ngoài kiến thức trong sách giáo khoa, điều quan trọng là phải xây dựng kho tư liệu Đây là điều kiện cần thiết để khai thác có hiệu quả chương trình phần mềm PowerPoint, kho tư liệu càng phong phú thì khả năng khai thác càng cao, càng đa dạng Kho tư liệu bao gồm: kênh chữ, kênh hình và kênh tiếng Các nguồn có thể thu thập xây dựng kho tư liệu như:
Tranh ảnh, thông tin trên sách báo liên quan đến nội dung bài giảng
Các thông tin trên Internet: Đây là kho thông tin khổng lồ, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin theo chủ đề Bằng công cụ tìm kiếm, ta vào các website có liên quan đến chủ đề cần tìm Sau đó, ta chỉ cần tải về là lưu trữ vào kho tư liệu để tham khảo
+ Bước 4: Xây dựng kịch bản cho bài giảng của giáo án điện tử:
Kịch bản cần bảo đảm các nguyên tắc sư phạm, nội dung kiến thức cơ bản của bài giảng, đáp ứng mục đích, yêu cầu đã đặt ra Điều rất quan trọng mà giáo viên phải hết sức lưu tâm là khi xây dựng kịch bản cho giáo án điện tử phải căn cứ vào giáo án
“nền” (giáo án “nền” là giáo án dùng cho các bài giảng theo phương pháp truyền thống
- chưa khai thác, sử dụng PowerPoint trong giảng dạy) Trên cơ sở đó để tìm tòi, phát hiện, khai thác thế mạnh của PowerPoint nhằm tăng cường tính tích cực hoá quá trình nhận thức trong hoạt động học tập của học sinh Kịch bản xây dựng còn phụ thuộc vào các sản phẩm có được trong kho tư liệu Giáo viên cần phải biết lựa chọn phù hợp để xây dựng kịch bản có chất lượng
+ Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng giáo án điện tử:
Sau khi đã có kho tư liệu, các kiến thức cơ bản được lựa chọn, giảng viên cần lựa chọn ngôn ngữ và các phần mềm trình diễn để tiến hành xây dựng giáo án điện tử Tuỳ theo nội dung bài học, thông tin trên mỗi slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh
Trang 17ảnh, âm thanh, video Văn bản cần trình bày ngắn gọn, cô động, chủ yếu là các tiêu đề
và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản; màu chữ được dùng thống nhất (tuỳ vào mục đích sử dụng khác nhau của văn bản: câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, giảng giải, ghi nhớ, câu trả lời,…) Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày
Đối với mỗi bài giảng nên dùng khung, màu nền thống nhất cho các slide Hạn chế sử dụng các màu quá tương phản nhau, không nên quá lạm dụng phần mềm trình diễn theo kiểu “bay nhảy” nhằm thu hút sự tò mò không cần thiết cho người học, làm phân tán sự chú ý của học sinh Mục đích khi sử dụng phần mềm trình diễn là làm nổi bật nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của người học
Thực hiện các liên kết giữa các slide (hyperlink) một cách hợp lý, logic Đây chính là công việc quan trọng tạo ra các ưu điểm của giáo án điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời giúp học sinh dễ tiếp thu
+ Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện:
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để kịp thời sửa chữa, hoàn thiện
Trang 18CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN VÀO VIỆC
THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TOÁN THPT (SÁCH HIỆN HÀNH)
Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tập sư phạm vệ tinh tại trường THPT Phan Châu Trinh, tôi soạn 04 giáo án nhằm vận dụng các phương pháp dạy học truyền thống và không truyền thống
2.1 Bài 1: Tiết 32 : Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Nắm được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Hiểu được các dấu hiệu nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
2 Về kĩ năng:
Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng bằng định
nghĩa và bằng dấu hiệu
Biết chứng minh hai đường thẳng vuông góc Xác định được mối quan hệ giữa vectơ chỉ phương và góc giữa hai đường thẳng
3 Về tư duy, thái độ:
Biết quan sát, nhìn nhanh hình không gian
Tích cực hoạt động trả lời câu hỏi cẩn thận, chính xác
Có nhiều sáng tạo trong giải Toán hình không gian
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Đọc kỹ sách giáo khoa, sách giáo viên
Chuẩn bị thiết bị dạy học, soạn giáo án điện tử
2 Học sinh:
Đọc trước bài mới, các kiến thức về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trong không gian
III Phương pháp:
Thuyết trình, gợi mở vấn đề, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
Trang 191 Ổn định lớp học: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc?
Câu 2: Em hãy nêu điều kiện để ba vectơ đồng phẳng?
hợp vuông góc, vậy định
nghĩa đường thẳng vuông
Trang 20lại định nghĩa trên bảng - HS nhắc lại định
nghĩa và ghi bài
Hoạt động 2: Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Trang 21vuông góc với đường
thẳng bất kì hoặc hai
đường thẳng song song
Trang 22đường thẳng đi qua một
điểm O cho trước và
Trang 23và B, cho biết tập hợp
điểm O là gì? - HS: Tập hợp điểm
O cách đều A và
B là mặt phẳng
trung trực của đoạn
thẳng AB
Trang 24Vậy trục của tam giác ABC là
giao tuyến của hai mặt phẳng trung trực của hai cạnh bên
Hoạt động 4: Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường
thẳng và mặt phẳng
- Giới thiệu tính chất 3
Yêu cầu HS phát biểu
1 Tính chất 3:
Trang 25Khi đó, tồn tại 2 đường thẳng b', c'
Trang 26minh tính chất 5 (ý 1) tại
lớp làm Toán chạy lấy
điểm, gọi 1 HS lên bảng
chất 4 và tính chất 5 yêu
cầu HS chứng minh như
một bài tập về nhà
- HS nhận xét
IV Củng cố:
Câu hỏi trắc nghiệm: Ai nhanh ai đúng
Câu 1: Điều nào sau đây có thể kết luận được
đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng P ?
A Đường thẳng d vuông góc với hai đường
thẳng phân biệt nằm trong P
B Đường thẳng d vuông góc với hai đường
thẳng cắt nhau a và b nằm trong P
Trang 27C Đường thẳng d vuông góc với hai đường
thẳng có điểm chung a và b nằm trong P
D Đường thẳng d vuông góc với hai đường
thẳng cắt nhau a và b
Đáp án B
Câu 2: Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC
đôi một vuông góc Khẳng định nào sau đây
- Chuẩn bị trước bài mới
+ Nhận xét giáo án: Qua giáo án bài 1, tôi đã vận dụng các phương pháp dạy học sau:
Phương pháp giảng giải xuyên suốt tiến trình bài học
Phương pháp gợi mở, vấn đáp: ôn lại kiến thức liên quan đã học trong hình học phẳng và chứng minh các định lí, tính chất mới
Phương pháp dạy học nhờ các phương tiện trực quan như thông qua các hình vẽ không gian 3D Qua đó, tiết học thêm sinh động, tạo hứng thú học tập cho các em; đồng thời, học sinh thuận lợi hơn trong việc quan sát vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Phương pháp luyện tập: Làm bài tập củng cố trắc nghiệm cuối bài
Trang 282.2 Bài 2: Tiết 37: Hai mặt phẳng vuông góc
3 Về tư duy, thái độ:
HS biết được Toán học có ứng dụng trong thực tiễn
Tham gia tốt các hoạt động nhóm, tích cực phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước kẻ
2 Học sinh: Phiếu học tập, đồ dùng học tập
III Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- GV: Cho học sinh quan
sát hình vẽ và gọi tên
- Gọi học sinh nhận xét về
các cạnh lăng trụ tam giác
ABC.A' B' C' với mặt đáy?
- HS: Lăng trụ tam giác
ABC.A' B' C'
- HS trả lời câu hỏi
III Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Trang 29- GV: Khi các cạnh bên của
hình lăng trụ vuông góc với
thuộc vào yếu tố nào?
- GV: Gọi học sinh làm bài
tập trên bảng Điền vào chỗ
- HS quan sát trả lời
- HS: Tên gọi của hình lăng trụ đứng dựa vào tên của đa giác đáy
HS:
a Lăng trụ đều
1 Định nghĩa: (SGK)
Trang 30b) Đúng Vì để là hình hộp chữ nhật thì trước hết đó phải là lăng trụ đứng
c) Sai Vì hình lăng trụ chưa chắt là hình hộp, khi hình lăng trụ có đáy
là hình bình hành là hình hộp
d) Đúng Ví dụ điển hình, lăng trụ tam giác, lăng trụ ngũ giác
Trang 31- GV: Cho học sinh quan
sát mô hình của hình lăng
trụ đứng trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh nêu lên
mối quan hệ giữa mặt bên
và mặt đáy của hình lăng trụ
đứng Các mặt bên của hình
lăng trụ đứng là hình gì?
- GV: Nhận xét và chiếu
câu trả lời lên bảng, yêu
cầu HS ghi bài
Sáu mặt của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật
- HS ghi bài vào vở
- HS: Mặt phẳng trung
trực của đoạn thẳng là
mặt phẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó
2 Nhận xét: (SGK/111)
- Những mặt bên của hình lăng trụ đứng luôn luôn vuông góc với mặt phẳng đáy và là những hình chữ nhật
- Sáu mặt của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật