Bao gồm 10 giáo án về Công thức tính nhiệt lượng môn Vật lý 8 là bộ sưu tập chúng tôi đã chọn lọc để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy của các bạn. Mục tiêu của bộ sưu tập này giúp cho các bạn học sinh biết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Đồng thời giúp cho quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo đầy đủ nhất, chất lượng nhất để hoàn thiện giáo án của mình giảng dạy ngày một hiệu quả hơn. Chúc các bạn luôn thành công!
Trang 1I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
- Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt
2) Kĩ năng: Vận dụng công thức Q = m.c.∆t
II CHUẨN BỊ
GV: Dụng cụ cần thiết để minh họa các thí nghiệm trong bài
Vẽ phóng to ba bảng kết quả TN của ba TN trên
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS1
a) H: Nêu các hình thức truyền nhiệt
chủ yếu ở các chất: rắn, lỏng, khí.Cho
ví dụ đối với mỗi chất
b) Sửa BTVN 23.2/tr 30-SBT
HS1
a)
Có hai hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở chất rắn là dẫn nhiệt; ở chất lỏng và chất khí là đối lưu
(4 điểm)
Tự cho ba ví dụ cho ba chất ( 3 điểm) b) Sửa BTVN 23.2/tr 30-SBT
Chọn C (3 điểm)
1).Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)
2) Bài mới
* Nêu vấn đề:
“Các em đã biết nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi, nhưng không có một dụng cụ nào có thể đo trực tiếp nhiệt lượng Vậy làm thế nào để tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một vật?” Bài mới.Bài Bài mới.m i.ới
HOẠT ĐỘNG 2 Thông báo các yếu tố ảnh hưởng đến
nhiệt lượng.
GV: Gọi 1 HS đọc thông tin SGK
HS: Đọc thông tin SGK
GV: Nhiệt lượng của một vật phụ thuộc vào những yếu
tố nào? Cho HS ghi bài
HS: Xung phong trả lời – Ghi bài
GV: Mở rộng: Nhiệt lượng toả ra của một vật cũng
phụ thuộc vào 3 yếu tố này
HOẠT ĐỘNG 3 Quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng.
I/ Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng thu vào để nóng lên của một vật:
+ Khối lượng vật
+ Độ thay đổi nhiệt độ của vật
+ Chất cấu tạo nên vật
Trang 2GV: Gọi 1 HS mô tả thí nghiệm kiểm tra.
HS: Mô tả thí nghiệm
GV: Mô tả rõ lại thí nghiệm ? Trong thí nghiệm này
yếu tố nào ở 2 cốc được giữ giống nhau, yếu tố nào
thay đổi
HS: Trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
GV: Hướng dẫn HS quan sát bảng kết quả thí nghiệm
Lưu ý HS so sánh yếu tố từng yếu tố giữa 2 cốc
HS: Quan sát bảng kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm C1 Lưu ý HS:
Nhiệt lượng nhận được của nước tỉ lệ thuận với thời
gian đun
HS: Thảo luận C1 → Trả lời.
GV: Chốt, cho HS trả lời cá nhân C2
HS: Trả lời C2 ; HS khác nhận xét; bổ sung.
HOẠT ĐỘNG 4 Quan hệ giữa nhiệt lượng và độ tăng
nhiệt độ.
GV: Nhắc lại cách tiến hành thí nghiệm trước, nhấn
mạnh sự thay đổi khối lượng giữa 2 cốc; yêu cầu HS
thảo luận cách làm thí nghiệm này ( C3 C4 )
HS: Dựa vào C3 , C4 để thảo luận.
GV: Chốt, yêu cầu HS khảo sát bảng kết quả thí
nghiệm, trả lời C5
HS: Khảo sát thí nghiệm, trả lời C5
GV: Gợi ý: ? ∆t1 = ? ∆t2? t1 = ? t2? → Q1 =? Q2
HOẠT ĐỘNG 5 Quan hệ giữa nhiệt lượng và chất làm
vật.
GV: Gọi 1 HS đọc cách tiến hành thí nghiệm
HS: Nêu cách làm thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS khảo sát bảng kết quả thí nghiệm; trả
lời C6 , C7
HS: Thảo luận, khảo sát bảng kết quả thí nghiệm trả
lời C6 , C7
1) Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
1
C : Chỉ khối lượng nước bị
thay đổi nhằm loại bỏ tác động của 2 yếu tố chất và độ tăng nhiệt độ, chứng minh ảnh hưởng của khối lượng đến nhiệt lượng
2
C : Nhiệt lượng tỉ lệ thuận
với khối lượng vật
2) Quan hệ giữa nhiệt lượng thu vào để nóng lên và
độ tăng nhiệt độ của vật.
3
C : Chất và khối lượng
không đổi Hai cốc đựng cùng khối lượng nước
4
C : Thay đổi độ tăng nhiệt
độ Thời gian đun của 2 cốc khác nhau
5
C : Nhiệt lượng thu vào của
một vật tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ của vật
3) Quan hệ giữa nhiệt lượng và chất làm vật.
6
C : Chất thay đổi, khối
lượng và độ tăng nhiệt độ được thay đổi
7
C : Nhiệt lượng thu vào của
vật phụ thuộc vào chất làm
Trang 3GV: Chốt.
HOẠT ĐỘNG 6 Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng.
GV: Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào chất làm nên
vật, cụ thể là phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất
đó
? Vậy nhiệt dung riêng là gì? Gọi 1 HS đọc thông tin
SGK
HS: Đọc thông tin về nhiệt dung riêng
GV: “Chốt → Nhiệt dung riêng càng lớn, nhiệt lượng
thu vào của vật càng lớn” Vậy với sự phụ thuộc của
nhiệt lượng vào 3 yếu tố trên, hãy nêu công thức tính
nhiệt lượng
HS: Nêu công thức tính nhiệt lượng
GV: Chốt, cho ghi, giải thích rõ các đại lượng
HS: Ghi nhận công thức
GV: Gọi 1 HS đọc thông tin về thang nhiệt độ K
vật
II/ Công thức tính nhiệt lượng.
Q = m.c.∆t
Trong đó:
Mm: Khối lượng vật (kg) C: Nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
∆t = t2 – t1: Độ tăng nhiệt độ của vật
3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 7)
GV: Cho HS thảo luận C8 và trả lời.
HS: Thảo luận, trả lời C8
GV: Yêu cầu 2 nhóm thảo luận C9 , 2 nhóm thảo luận C10 , sau đó cử đại
diện lên bảng giải
HS: Thảo luận, cử đại diện giải C9 , C10
GV: Theo dõi, yêu cầu các nhóm khác nhận xét
HS: Nhận xét bài làm trên bảng
GV: Chốt, cho HS ghi vở
8
C : Phải đo khối lượng cân bằng và đo độ tăng nhiệt độ bằng nhiệt kế.
9
C : m = 5kg
c = 382 J/kg.K
∆t = 50 – 20 = 300C
Nhiệt lượng cần truyền cho đồng là:
Q = m.c.∆t = 5 380 30 = 57000J = 57KJ 10
C : m1 = 0,5kg t1 = 250C
m2 = 2kg t2 = 250C
t = 1000C
* Nhiệt lượng cung cấp cho ấm
Q1 = m1.c1.∆t1 = 0,5 880 75 = 33000J = 33KJ
* Nhiệt lượng cung cấp cho nước
Trang 4 Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước.
Q = Q1 + Q2 = 33 + 630 = 663KJ
4).Dặn dò :
Học thuộc phần ghi nhớ và đọc mục “Có thể em chưa biết” Làm BT 24.1 24.7-SBT
Xem trước:” Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT”