Việc áp dụng các công cụ multimedia vào thiết kế bài giảng trên máy tính giúp giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với phương pháp dạy học truyền thống, đồng thời chúng còn gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
-
PHAN THỊ NHI
NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG 2 “KIM LOẠI” SGK HÓA HỌC 9 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
-
PHAN THỊ NHI
NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG 2 “KIM LOẠI” SGK HÓA HỌC 9 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS
Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học GVHD: TS Ngô Minh Đức
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
Trang 3ĐHSP-ĐHĐN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA HÓA HỌC Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Phan Thị Nhi
Lớp : 15SHH
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược chương 2 “Kim
loại” SGK Hóa học 9 nhằm phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS”
2 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc sử dụng phần mềm iSpring Suite trong thiết kế bài giảng E- Learning và phương pháp dạy học đảo ngược
- Tìm hiểu phần mềm iSpring Suite
- Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning chương 2 “ Kim loại”
SGK Hóa học 9”
3 Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Minh Đức
4 Ngày giao đề tài: 10/09/2018
5 Ngày hoàn thành: 10/1/2019
Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
(Kí và ghi rõ họ, tên) (Kí và ghi rõ họ, tên)
PGS TS Lê Tự Hải TS Ngô Minh Đức
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 12 tháng 1 năm 2019
Kết quả điểm đánh giá …………
Đà Nẵng, ngày….tháng 01 năm 2019
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tại Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, bằng sự nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của Thầy, Cô và bạn bè, tôi
đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Ngô Minh Đức đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Hóa học trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng đã đào tạo và hướng dẫn tôi có đủ khả năng để thực hiện đề tài khoa học này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, những người thường xuyên động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Đà Nẵng, ngày 03 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Nhi
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5.2 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận 2
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học 3
7 Đóng góp của khóa luận 3
8 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học 4
1.2.1 Phương pháp dạy học 4
1.2.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học 4
1.2.1.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học 5
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học 5
1.2.2.1 Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học 5
1.2.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 6
1.2.2.3 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 6
1.2.3 Đổi mới phương pháp với sự hỗ trợ của CNTT 10
1.3 Phương pháp dạy học đảo ngược 12
1.3.1 Cơ sở khoa học PPDH đảo ngược 12
Trang 71.3.2 Lợi điểm khi áp dụng mô hình dạy và học đảo ngược 13
1.4 Cơ sở lý luận về bài giảng E-Learning 14
1.4.1 Khái niệm về bài giảng E-Learning 14
1.4.2 Tầm quan trọng của E-Learning 14
1.4.2.1 Lợi ích E-Learning 14
1.4.2.2 Hạn chế của E-Learning 15
1.4.3 So sánh giữa các phương pháp học tập truyền thống với phương pháp E-Learning 15
1.4.3.1 Các phương pháp học tập truyền thống 15
1.4.3.2 Phương pháp E-Learning 16
1.4.4 Cấu trúc của bài giảng E-Learning 16
1.4.5 Các kiểu bài giảng khi dạy môn hóa học ở trường THCS 17
1.4.5.1 Bài giảng truyền thụ kiến thức mới 17
1.4.5.2 Bài luyện tập 18
1.4.5.3 Bài ôn tập 18
1.4.5.4 Bài thực hành 18
1.4.5.5 Bài kiểm tra 18
1.5 Phần mềm iSpring Suite 18
1.5.1 Khái quát về phần mềm 18
1.5.2 Cài đặt phần mềm 18
1.5.2.1 Cài đặt 19
1.5.2.2 Đăng kí sử dụng (crack) 20
1.5.3 Chức năng và các thuộc tính, hiệu ứng tương tác thường dùng trong iSpring Suite 21
1.5.3.1 Hỗ trợ Powerpoint hoàn hảo 21
1.5.3.2 Hỗ trợ điện thoại di động 21
1.5.3.3 Hỗ trợ nhiều tương tác 21
1.5.3.4 Tạo câu hỏi khảo sát và kiểm tra (QuizMarker) 21
1.5.3.5 Hỗ trợ lời thuyết minh và đa phương tiện 21
1.5.3.6 Tạo cấu trúc cho bài giảng 21
1.5.3.7.Quản lí bài giảng 21
Trang 81.5.3.9 Xuất bản bài giảng 22
1.5.4 Hướng dẫn sử dụng các chức năng của Ispring Suite 22
1.5.4.1 Chèn Website 22
1.5.4.2 Chèn YouTube 23
1.5.4.3 Chèn sách điện tử 23
1.5.4.4 Chèn bài trắc nghiệm 24
1.5.4.5 Chức năng trong phần trắc nghiệm Quiz 32
1.5.4.6 Các chức năng trong lời giảng (Narration) 34
1.5.4.8 Xuất bản bài giảng: Publish (Publish) 36
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU DẠY HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG 2 “KIM LOẠI” SGK HÓA HỌC LỚP 9 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THCS 38
2.1 Phân tích đực điểm, mục tiêu dạy học chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9 THCS 38
2.1.1 Đặc điểm 38
2.1.2 Mục tiêu dạy học 38
2.1.2.1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng hiện hành 38
2.1.2.2 Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu 39
2.2 Phân tích nội dung chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9 THCS 40
2.3 Thiết kế E-learning hỗ trợ dạy – tự học các kiến thức chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học 9 41
2.3.1 Xác định mục tiêu và đối tượng sử dụng E-learning 41
2.3.2 Xây dựng nội dung cho E-learning 41
2.4 Phiếu hướng dẫn TH cá nhân ở nhà với E-learning 42
2.4.1 Cấu trúc của phiếu hướng dẫn TH ở nhà với E-learning 42
2.4.2 Mẫu phiếu hướng dẫn TH ở nhà với E-learning 43
2.5 Tiến trình bài học trên lớp trong mô hình lớp học đảo ngược 43
2.5.1 Tiến trình chung 43
2.5.2 Chuẩn bị 45
2.5.2.1 Giáo viên 45
2.5.2.2 Học sinh 45
2.6.3 Minh họa giáo án bài học trên lớp học đảo ngược 45
Trang 9CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 62
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 62
3.3 Đối tượng thực nghiệm 62
3.4 Khảo sát tình hình ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học hóa học ở Trường THCS 63
3.4.1 Thực trạng sử dụng Internet của HS 63
3.4.2 Mức độ sử dụng thiết bị CNTT hỗ trợ dạy - tự học 64
3.4.3 Đối với việc sử dụng các phần mềm soạn giảng 65
3.4.4 Nhận xét 65
3.5 Tiến hành thực nghiệm 67
3.5.1 Chuẩn bị cho TNSP 67
3.5.2 Tổ chức thực hiện 67
3.6 Ý kiến của các giáo viên ở trường THCS 67
3.6.1 Sử dụng các phương pháp dạy học 67
3.6.2 Ý kiến về mô hình lớp học đảo ngược 68
3.6.3 Tính khả quan của mô hình dạy học đảo ngược 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Đổi mới phương pháp dạy và học bằng CNTT 10
Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng Internet 63
Bảng 3.2 Mức độ ứng dụng CNTT vào dạy học 64
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Biểu đồ 3.1 Thực trạng sử dụng Internet của HS 64
Biểu đồ 3.2 Mức độ sử dụng các thiết bị CNTT dạy học 65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1 Mô hình đổi mới PPDH bằng CNTT 11
Hình 1.2 Lớp học truyền thống và đảo ngược 12
Hình 1.3 Mô hình lớp học đảo ngược 13
Hình 1.4 Cách cài đặt phần mềm E-Learning 19
Hình 1.5 Giao diện khi cài phần mềm 19
Hình 1.6 Giao diện chương trình Powerpoint có tích hợp phần mềm iSpring Suite 20
Hình 1.7 Hộp thoại chèn Website 22
Hình 1.8 Giao diện của hộp thoại Chèn YouTube 23
Hình 1.9 Giao diện của hộp thoại chèn sách điện tử 24
Hình 1.10 Giao diện của hộp thoại chèn bài trắc nghiệm 25
Hình 1.11 Giao diện QuizMarker 26
Hình 1.12 Hộp thoại các dạng câu hỏi Quiz 26
Hình 1.13 Giao diện dạng câu hỏi True/False 27
Hình 1.14 Giao diện dạng câu hỏi nhiều lựa chọn 27
Hình 1.15 Giao diện dạng câu hỏi đa đáp án 28
Trang 11Hình 1.17 Giao diện dạng câu hỏi ghép đôi 29
Hình 1.18 Giao diện dạng câu hỏi trình tự 30
Hình 1.19 Giao diện dạng câu hỏi điền khuyết 31
Hình 1.20 Giao diện dạng câu hỏi điền khuyết đa lựa chọn 31
Hình 1.21 Hộp thoại Quiz trong Quiz Macker 32
Hình 1.22 Giao diện phần cài đặt trong Quiz Macker 33
Hình 1.23 Giao diện Quiz Preview trong Quiz Macker 33
Hình 1.24 Giao diện xuất bản câu hỏi trong QuizMaker 34
Hình 1.25 Hộp thoại lưu câu hỏi tương tác Quiz 34
Hình 1.26 Giao diện ghi âm lời giảng 35
Hình 1.27 Giao diện ghi hình lời giảng 35
Hình 1.28 Giao diện khi xuất bản bài giảng 36
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc bài 15, 16, 17, 18 SGK Hóa học lớp 9 30
Hình 2.2 Tiến trình bài học trên lớp theo mô hình lớp học đảo ngược 43
Hình 2.3 Sơ đồ tư duy bài Tính chất vật lí của kim loại 48
Hình 2.4 Sơ đồ tư duy bài Tính chất hóa học của kim loại 52
Hình 2.5 Sơ đồ tư duy bài Dãy hoạt động hóa học của kim loại 56
Hình 2.6 Sơ đồ tư duy bài Nhôm 60
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của CNTT, các công cụ đa phương tiện (multimedia) với nhiều tính năng và hiệu ứng sinh động đã và đang được các giáo viên sử dụng vào thiết kế bài giảng của mình Việc áp dụng các công cụ multimedia vào thiết kế bài giảng trên máy tính giúp giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với phương pháp dạy học truyền thống, đồng thời chúng còn giúp cho các bài giảng trở nên sinh động và hấp dẫn với học sinh hơn, qua đó có thể thu hút được sự tập trung và tạo hứng thú cho học sinh với bài giảng Việc áp dụng CNTT làm thúc đẩy nhanh việc đổi mới phương pháp dạy và học, giúp giáo viên thực hiện các phương pháp dạy học tích cực “lấy học sinh
làm trung tâm”
Việc minh họa bài giảng bằng các hình ảnh, video, các hiệu ứng sinh động làm cho học sinh tiếp thu bài giảng một cách dễ dàng Học sinh sẽ chủ động hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức của mình, vai trò của giáo viên sẽ bị ẩn đi, vô hình chung người học sẽ trở thành trung tâm Khi đó khả năng sáng tạo của người học sẽ được phát huy một cách tốt nhất Vì các lý do trên mà việc áp dụng đa phương tiện vào trong bài giảng là rất cần thiết Để có thể thực hiện được điều đó thì người giáo viên cần phải hiện được điều đó thì người giáo viên cần phải nâng cao khả năng sử dụng công nghệ thông tin của mình, để chủ động trong việc thiết kế bài giảng và sử dụng
các thiết bị, phần mềm hỗ trợ giảng dạy
Là một sinh viên của trường Đại Học Sư phạm- Đại học Đà Nẵng, một ngôi trường giàu kinh nghiệm, được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và được lĩnh hội những kiến thức sử dụng công nghệ thông tin của mình, để chủ động trong việc thiết kế bài giảng
và sử dụng các thiết bị, phần mềm hỗ trợ giảng dạy.chuyên sâu, bổ ích Cùng với sự hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lời từ BGH nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa hóa học, đặc biệt là thầy Ngô Minh Đức, em đã tích cực chủ động nghiên cứu phần mềm thiết
kế đa phương tiện để xây dựng bài giảng, cụ thể là phần mềm Ispring, bước đầu đã có
những kết quả khả quan
Vì những lí do thiết thực như trên nên em chọn đề tài “Nghiên cứu dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học 9 nhằm phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS”
Trang 13- Chia sẻ công cụ hỗ trợ cho việc soạn giáo án E-Learning đó là dùng phần mềm iSpring Suite
Xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning các kiến thức chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9 theo mô hình lớp học đảo ngược (Flipped classroom) nhằm phát triển
NL của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
- Quá trình dạy học Hóa học ở Trường THCS
- E-learning với việc hỗ trợ phát triển NL trong môn Hóa học ở ở Trường THCS
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- DH các kiến thức chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9 ở Trường THCS
4 Giả thuyết khoa học
- Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning cho HS tự học ở nhà, tổ chức dạy học trên lớp theo mô hình lớp học đảo ngược thì sẽ phát triển năng lực tự học cho HS
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về E-learning, vai trò phát triển của E-learning
- Nghiên cứu mô hình lớp học đảo ngược, vai trò của mô hình lớp học đảo ngược đối với việc phát triển NL
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng E-learning hỗ trợ phát triển NL Hóa học theo mô hình lớp học đảo ngược ở 1 số Trường THCS
- Nghiên cứu nội dung khoa học và nội dung dạy học các kiến thức chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9 ở Trường THCS
- Xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ phát triển NL các kiến thức chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9
- Thiết kế tiến trình phát triển NL với hệ thống E-learning đã xậy dựng theo mô
hình lớp học đảo ngược
- Thực nghiệm sư phạm
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Kiến thức: chương 2 “Kim loại” sách giáo khoa lớp 9 môn Hóa học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lí luận về tự học, phát triển NLTH
Trang 14- Nghiên cứu tài liệu, SGK Hóa học 9 và các tài liệu tham khảo nội dung kiến thức chương 2 “Kim loại” SGK Hóa học lớp 9
- Nghiên cứu chẩn kiến thức kĩ năng, chương trình
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp quan sát
Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh
* Phương pháp điều tra
- Phỏng vấn một số giáo viên có kinh nghiệm giản dạy lâu năm
- Điều tra bằng phiếu điều tra
* Tham khảo ý kiến chuyên gia
* Phương pháp thực nghiệm
- Tiến trình dạy thực nghiệm ở Trường THCS theo quy định, phương pháp và hình thức tổ chức đã đề xuất
- Phỏng vấn, quan sát, phiếu hỏi, chụp ảnh, để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài
- Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm từ việc so sánh kết quả định tính và định lượng trước và sau tác động, từ đó rút ra kết luận của đề tài
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
- Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thiết thống kê
7 Đóng góp của khóa luận
Qua nghiên cứu, điều tra thực tế đã bước đầu đánh giá được thực trạng việc ứng dụng CNTT nói chung và phần mềm iSpring Suite nói riêng trong thiết kế bài giảng hóa học ở trường phổ thông
8 Cấu trúc của khóa luận
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Chương 2: Nghiên cứu dạy học đảo ngược chương 2 “Kim loại” SGK hóa học lớp 9
nhằm phát triển năng lực cho học sinh
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là xu thế tất yếu, là kĩ năng cần thiết của giáo viên trong thời đại công nghệ hiện nay Ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập không chỉ được hiểu theo nghĩa đơn giản là dùng máy tính vào các công việc như biên soạn rồi trình chiếu bài giảng điện tử ở trên lớp Ứng dụng CNTT được hiểu là một giải pháp trong mọi hoạt động liên quan đến đào tạo; liên quan đến công việc của người làm công tác giáo dục; liên quan đến hoạt động nghiên cứu, soạn giảng, lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên học tập…
Với sự hỗ trợ của CNTT-TT thì hoạt động dạy và học ngày nay được diễn ra mọi lúc, mọi nơi Ở nhà, ngay tại góc học tập của mình, người học vẫn có thể nghe thầy cô giảng, vẫn được giao bài và hướng dẫn làm bài tập, vẫn có thể nộp bài và trình bày ý kiến của mình,… Để làm được điều này thì ngoài những kĩ năng soạn giảng thông
thường thì người giáo viên cần có kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử và khai thác
những dịch vụ truyền thông được cung cấp trên Internet như dịch vụ lưu trữ, chia sẻ, email, web…để ứng dụng vào công việc giảng dạy của mình Kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử e-Learning là một trong những kỹ năng rất cần thiết cho mỗi giáo viên Điều này càng được khẳng định khi từ 2010, Cục CNTT bộ GD-ĐT đã tổ chức cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-learning” trên toàn quốc
Ngoài ra, cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về bài giảng E-Learning như:
- “Nghiên cứu sử dụng phần mềm Ispring thiết kế đa phươngtiện dạy học” của Trần Quốc Huy, SPKT trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- “Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng bài giảng điện tử theo chuẩn e-learning” của Nguyễn Văn Nghiêm, trường THPT chuyên Quang Trung, tỉnh Bình Phước
1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học
1.2.1 Phương pháp dạy học
Đối tượng của phương pháp dạy học gồm lí luận dạy học và phương pháp dạy học
Đó là một khoa học ngiên cứu quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông, tìm ra những qui luật của nó và xây dựng những cơ sở lí luận để nâng cao chất lượng của quá trình này, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
1.2.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học
Theo Nguyễn Ngọc Quang, trong cuốn “ Lí luận dạy học hóa học”, tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội, năm 1994, trang 69 có nêu “ Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy làm cho trò
tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích học tập
Trang 16Theo B Meier thì phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hành động, thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội được những hiện thực tự nhiên
và xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể
Theo tôi, phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học
- Phương pháp dạy là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động nhận thức của trò
- Phương pháp học là hoạt động của trò trong việc chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng
Tóm lại, “Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động nhận thức của trò nhằm giúp trò chủ động đạt được các mục tiêu dạy học”
1.2.1.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học
- PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện, phương diện khác nhau PPDH có nhiều đặc trưng như:
- PPDH được định hướng bởi mục đích dạy học
- PPDH có sự thống nhất giữa phương pháp dạy và phương pháp học
- PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục
- PPDH có sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lí nhận thức
- PPDH có mặt bên ngoài và bên trong, có mặt khách quan và chủ quan
- PPDH có sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.2.1 Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học
Một thời gian dài chúng ta được trang bị phương pháp để truyền thụ tri thức cho HS theo quan hệ một chiều: thầy truyền đạt, trò tiếp nhận Với phương pháp dạy học này,
HS như một cái kho và thầy cô đem những điều tốt đẹp của khoa học để chất đầy cái kho đó Kết quả là HS học tập một cách thụ động, thiếu tính độc lập sáng tạo trong quá trình học tập
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, dạy học là một quá trình tương tác (GV-HS,
HS-HS, HS-GV, HS với những người hiểu biết hơn…), trong đó, “học” là một hoạt động trung tâm Người học- đối tượng của hoạt động “dạy”, là chủ thể của hoạt động “học” – được lôi cuốn vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đố tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp nhận những tri thức do GV sắp đặt
Để đạt được điều ấy, trong quá trình dạy học, người thầy ần phải biết đánh thức trong tâm hồn HS tính ham muốn hiểu biết, dạy các em biết suy nghĩ, phân tích và
Trang 17hành động tích cực Vì thế, việc đổi mới phương pháp dạy học để HS chủ động, tích
cực, sáng tạo trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu được Bởi vì, chỉ
có đổi mới PPDH, chúng ta mới góp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ, nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay; chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo và chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới tham gia được và “sân chơi” quốc tế trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và tiếp cận phương pháp giáo dục mới theo quan điểm giáo dục hiện đại
Vì những lẽ đó, việc đổi mới PPDH hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi GV
1.2.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), được
thể chế hóa trong Luật Giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 14 (4-1999) Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và
học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Đổi mới PPDH ở trường phổ thông nên được thực hiện theo các định hướng sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục PT
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy- học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của CNTT
Theo TS Lê Trọng Tín: việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước hết tập trung vào hai hướng sau:
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, tập cho họ giải quyết các vấn đề của khoa học từ
dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động và sáng tạo
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học
1.2.2.3 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Trang 18Chiến lược phát triển giáo dục (2001-2005) đã chỉ rõ: Một trong những giải pháp
thực hiện mục tiêu giáo dục là đổi mới phương pháp giáo dục “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động: Thầy giảng, trò ghi sang hướng người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS…” Như chúng ta đã biết: “Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau” Đó cũng là giáo dục được hình thành trong quá trình giáo
dục
a Dạy học bằng hoạt động của người học
Thực chất của dạy học bằng hoạt động của người học là chuyển từ lối dạy cũ (thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ động) sang lối dạy mới, trong đó vai trò chủ yếu của thầy là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm hiểu,phát hiện ra kiến thức
* Ý nghĩa, tác dụng của dạy học bằng hoạt động của người học
- Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng vào người học HS chỉ có thể phát triển tốt khả năng giải quyết vấn đề, thích ứng với cuộc sống…nếu như họ có cơ hội hoạt động
- Đó là một trong những con đường dẫn đến thành công của người GV
- Có thể làm tăng hiệu quả dạy học
* Những biện pháp cơ bản để tăng cường hoạt động của HS trong giờ học
- GV gợi mở, nêu vấn đề cho HS suy nghĩ, tìm hiểu kiến thức mới
- Sử dụng nhiều câu hỏi dưới các dạng khác nhau từ thấp đến cao
- GV yêu cầu HS nêu thắc mắc về những vấn đề mà bản thân HS chưa rõ
- Đưa ra bài tập vận dụng hay yêu cầu HS hoàn thành một nhiệm vụ học tập trong giờ học
- GV hướng dẫn HS làm việc với SGK và phiếu học tập (nếu có)
- Hướng dẫn cho HS làm một vài thí nghiệm nhỏ trong bài học
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Thuyết trình các nội dung do GV đưa ra cho từng bài học cụ thể
- Tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, tham gia bổ sung vào quá trình đánh giá lẫn nhau
b Dạy học bằng sự đa dạng phương pháp
Trang 19Dạy học bằng sự đa dạng phương pháp nghĩa là sử dụng một cách hợp lí nhiều phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong một giờ, một buổi lên lớp hay trong một khóa học để đạt hệu quả dạy học cao
* Tác dụng của dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp
- Phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của mỗi PPDH
- Thay đổi cách thức hoạt động tư duy của HS, thay đổi sự tác động vào các giác quan, giúp học sinh không thấy mệt mỏi
- Tạo điều kiện thích ứng cao nhất giữa phương pháp dạy của GV với phương pháp
học của trò, tạo sự tương tác tốt nhất giữa GV và HS cả lớp
- Mỗi lần thay đổi phương pháp là GV đã một lần tạo ra “cái mới”, như thế sẽ tránh được sự đơn điệu, nhàm chán
- Giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, HS sẽ hứng thú và có cơ hội hoạt động tích cực hơn
- Góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả dạy học
* Một số căn cứ để lựa chọn phương pháp dạy học
Sử dụng PPDH với từng hoàn cảnh cụ thể Mỗi PPDH chỉ phát huy tác dụng cao nhất khi được sử dụng phù hợp với thực tế dạy học Một số căn cứ để lựa chọn PPDH:
- Mục đích dạy học chung và mục tiêu môn học
- Đặc trưng của môn học
- Nội dung dạy học
- Đặc điểm lứa tuổi và trình độ HS
- Điều kiện cơ sở vật chất (phòng ốc và trang thiết bị)
- Thời gian cho phép và thời điểm dạy học
- Trình độ và năng lực của GV
- Thế mạnh và hạn chế của phương pháp
c Dạy học tương tác
Hoạt động dạy học là sự tương tác giữa người dạy, người học và môi trường
Dạy học tương tác cơ bản dựa trên mối quan hệ tương hỗ tồn tại giữa ba tác nhân: người dạy, người học và môi trường Ba tác nhân này luôn quan hệ với nhau sao cho
mỗi tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của hai tác nhân kia
- Người học trong phương pháp dạy học của mình, cung cấp đều đặn thông tin cho người dạy hoặc bằng lời, bằng bình luận, bằng suy nghĩ, câu hỏi hoặc bằng thái độ, cử
chỉ hay cách ứng xử Người dạy phản ứng bằng cách cung cấp cho người học thông tin phụ, câu trả lời cho câu hỏi do người học đặt ra hoặc động viên người học Qua đó
Trang 20người dạy nắm được thông tin của người học để có những điều chỉnh trong phương pháp dạy học Như vậy người dạy và người học đã tác động qua lại, một mối liên hệ qua lại mà phương pháp sư phạm rất quan tâm
- Người dạy, trong phương pháp sư phạm của mình, gợi ý cho người học hướng đi
thuận lợi, các phương tiện cần sử dụng và kết quả cần đạt được Nếu người học cảm thấy sung sướng và thỏa mãn, họ dễ dàng có cảm tình với người dạy, ngược lại họ sẽ cảm thấy nản lòng và thiếu hứng thú Lúc này, chính người dạy đã hành động còn người học thì phản ứng Sự tác động qua lại khá tinh tế giữa hai tác nhân này đã góp phần tạo nên mối quan hệ rất đáng chú ý của phương pháp dạy học tương tác
* Các dạng tương tác trong dạy học
- Tương tác thầy- trò: Tương tác thầy – trò là tương tác thường gặp nhất và được nêu
lên như một quy luật cơ bản của quá trình dạy học Trong các tài liệu sư phạm, người
ta đang tìm cách hoàn thiện mối quan hệ này theo hướng:
+ Giải phóng người học
+ Hợp tác
+ Lấy học sinh làm trung tâm
+ Thầy thiết kế, trò thi công
+ Tăng cường tính tích cực, chủ động của trò…
+ Giáo dục hiện đại đang cố gắng làm sao để hoạt động của trò giữ vai trò chủ yếu trong giờ học
- Tương tác môi trường- trò: Tác dụng của môi trường đến HS là vô cùng quan
trọng Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất lớn vào môi trường, trong nhiều trường hợp
do môi trường quyết định.Về thời gian, môi trường tác động đến các em từng giây, từng phút, từng giờ Về không gian, môi trường tác động đến các em ở mọi nơi Môi trường tác động đến các em qua đủ mọi phương tiện, qua đủ năm giác quan… Nhưng trong thực tế, người ta quên đi tác dụng của môi trường đối với giáo dục Vì vậy, việc đưa ra sơ đồ “Bộ ba Người dạy- Người hoc- Môi trường” của J M Denomme’ và M
Roy có ý nghĩa rất quan trọng
- Tương tác môi trường- thầy- trò: Một ngày người thầy nhận ra rằng sự học phải
là sự vận động nội tại Nếu thầy tích cực mà học sinh thờ ơ thì dù có giảng giải thế nào cũng không có hiệu quả và rơi vào tình trạng “nước đổ lá khoai” Vì vậy, họ phải thay đổi chiến lược, tổ chức cho các em tự học và nắm bắt kiến thức Người thầy phải tìm hiểu môi trường dạy học và phải tìm cách phát huy thế mạnh của nó qua những tác
động và xử lí khéo léo của mình Hoạt động sáng tạo của người thầy đa dạng như:
+ Tổ chức cho học sinh hệ thống những kinh nghiệm đã có và đúc kết thành lý luận bằng cách ra những bài tập và tổ chức để họ báo cáo trước lớp Đó là một dạng tương tác giữa môi trường và người học nhờ sự khơi dậy, tổ chức của giáo viên theo cơ chế:
Trang 21môi trường- thầy- trò Nếu không có vai trò của người thầy thì kinh nghiệm của họ không thể hệ thống hóa thành hệ thống kiến thức và không có gía trị phổ biến
+ Tổ chức cho họ khai thác các nguồn thông tin thông qua: thư viện, mạng internet…
+ Giao cho người học tiến hành điều tra, khảo sát bằng cách trao đổi, tọa đàm, phỏng vấn…những vấn đề phù hợp với nội dung và điều kiện học tập của họ
Tóm lại, nếu thầy giáo khéo léo tổ chức cho học sinh khai thác ảnh hưởng của môi trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học thì đó là một nguồn tiềm năng vô tận và đa dạng Việc dạy học sẽ trở nên gắn liền với cuộc sống, có khả năng nâng cao hứng thú học tập của học sinh và có kết quả khả quan
1.2.3 Đổi mới phương pháp với sự hỗ trợ của CNTT
Đổi mới PPDH bằng CNTT là truyền thông là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình của thế kỉ XXI Hiện nay CNTT và truyền thông đã ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục và đào tạo nói chung, đến việc đổi mới PPDH nói riêng, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho một nền kinh tế tri thức như chỉ thị 58-CT/TW của Bộ chính trị đã khẳng định “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học” Trong báo cáo về “CNTT trong giáo dục” ngày 02/11/2005, Cục trưởng Cục CNTT Quách Tuấn Ngọc đã đưa ra một số vấn đề về đổi mới PPDH và dạy học với sự hỗ trợ của CNTT:
Bảng 1.1 Đổi mới phương pháp dạy và học bằng CNTT
Về phương pháp trình
bày
Từ ghi bảng, độc thoại, đọc- chép
Sang trình chiếu điện tử, đối thoại, diễn giả, trình bày
Về phương tiện trình
chiếu
Máy chiếu overhead
vật trực quan
Thí nghiệm ảo, sinh động, không độc hại, đỡ tốn kém, cá thể hóa
Về phương tiện truyền
tải thông tin
Từ kênh chữ
Từ SGK thuần chữ
Sang multimedia với hình ảnh, video, tiếng nói, âm thanh…sinh động
dỗ
Sang vai trò hướng dẫn, tổ chức các hoạt động để HS tự suy nghĩ, thảo luận…
Thầy soạn bài, giáo án bằng
Trang 22cơ bản: tầng 1 là các đa phương tiện (multmedia) mang thông tin về nội dung học tập Tầng 2 là các dịch vụ Internet để truyền tải thông tin tới người học như Thư điện tử, trang web, diễn đàn, tin nhắn, xem phim trực tuyến, mạng xã hội, hội nghị trực tuyến… Nếu như trong dạy học truyền thống, người giáo viên sẽ truyền tải nội dung học tập trực tiếp thì theo phương pháp dạy học (PPDH) mới, phương tiện dạy học sẽ vừa chứa đựng nội dung học tập, vừa thay thế chức năng truyền tải nội dung của giáo viên tới người học như mô tả hình dưới đây.
Hình 1.1 Mô hình đổi mới PPDH bằng CNTT
Trong hình trên, có thể thấy người học ở vị trí trung tâm, là chỗ giao nhau của mọi con đường kiến thức Các kiến thức đến người học không chỉ trực tiếp từ các GV mà
có thể từ hệ thống mạng máy tính, qua E-Learning, sách vở (sách điện tử), hoạt động nghệ thuật, môi trường tự nhiên, xã hội, gia đình, các phương tiện nghe nhìn Đặc biệt bài giảng của GV có thể được quay thành video và thông qua hệ thống máy tính internet để đến người học Như vậy, để có kiến thức, người học không nhất thiết phải đến lớp nghe GV giảng mà có thể thông qua các phương tiện khác nhau để thu nhận kiến thức
Trang 231.3 Phương pháp dạy học đảo ngược
1.3.1 Cơ sở khoa học PPDH đảo ngược
Hình 1.2 Lớp học truyền thống và đảo ngược
Với cách dạy học truyền thống: 90% thời gian nghe giảng và 10% thời gian làm bài trên lớp Với cách dạy này, bắt buộc HS đến lớp nghe giảng, về nhà làm bài tâ ̣p và tất
cả HS trong mô ̣t lớp phải tuân theo li ̣ch ho ̣c chung
Đối với GV, một buổi lên lớp sẽ bắt đầu với việc giáo viên chuẩn bị bài giảng lên lớp và học sinh chuẩn bị làm bài tập về nhà buổi trước Bài mới sẽ được giảng trong giờ trên lớp và thừa một chút thời gian sẽ làm làm bài tập luyện tập tại lớp Như vậy, hầu hết việc giảng và nghe giảng ước chừng đã ngốn 90% thời gian, 10% còn lại là luyện tập trên lớp của cả giáo viên và học sinh Và khi ứng dụng lý thuyết làm bài tập hoặc các hoạt động học, học sinh sẽ ở trạng thái tư duy cấp độ cao Nghĩa là khi người học đang bị động tiếp thu kiến thưc thì phần lớn sẽ khó suy nghĩ, tưởng tượng, đào sâu vào kiến thức ngay trong lúc nghe giảng Vì vậy nên mỗi khi nghe giảng một kiến thức nào đó mà sử dụng nó đề giải quyết bài tập, hoặc nghĩ lan man các vấn đề khác ngay thì sẽ mất toàn bộ phần cô giáo giảng sau đó
Nhờ CNTT, đặc biệt là phần mềm E-Larning, GV có thể thực hiện việc dạy học theo mô hình đảo ngược Nghĩa là: GV sử dụng phần mềm thu bài giảng để thu video clip bài giảng, HS học ở nhà qua E-Learning và có thể thảo luận nhóm cùng bạn bè, còn việc thực hành và làm bài tập sẽ diễn ra trên lớp, từ đó hình thành phương pháp dạy học mới: các HS tự học thông qua các video do GV soạn (hoặc tự tìm hiểu qua các phương tiện nghe nhìn) và làm bài tâ ̣p ở nhà theo chỉ định của GV Thời gian đến lớp thay vì nghe GV giảng bài, GV sẽ hướ ng dẫn HS thảo luận, giải bài tâ ̣p khó và giáo viên kiểm tra trình đô ̣ tiếp thu của người ho ̣c để hướng dẫn nô ̣i dung ho ̣c tiếp Về nhà,
HS sẽ kiểm tra lại những kiến thức của mình và tự tìm hiểu mở rộng thêm Tứ c là hình thứ c tổ chức hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c thay đổi: “Ho ̣c ở lớp, làm bài tâ ̣p ở nhà” chuyển thành
Trang 24“Tự học ở nhà qua bài giảng trực tuyến cùng trao đổi qua internet, đến lớp làm bài tập, giải đáp thắc mắc và thảo luận”
Như vậy, công việc trên lớp của thầy và trò sẽ chỉ còn ở dừng ở việc giải đáp các nghi vấn về bài học, thầy giáo hướng dẫn học sinh đào sâu kiến thức, thực hành, thực hiện các hoạt động nhóm phù hợp cũng như dành nhiều thời gian hơn trong việc luyện tập và tư duy… quá hấp dẫn và hứng thú cho cả thầy lẫn trò
Đây chính là phương pháp “Dạy học đảo ngược” đang được nghiên cứu ứng dụng trên thế giới
Hình 1.3 Mô hình lớp học đảo ngược
1.3.2 Lợi điểm khi áp dụng mô hình dạy và học đảo ngược
Với mô hình lớp học đảo ngược, có thể phân biệt rõ thời gian trên lớp chỉ luyện tập
và ôn tập, hỏi đáp kiến thức, không bị lẫn với thời gian nghe giảng như phương pháp truyền thống Giảm được thời gian dành cho những khái niệm mà học sinh dễ dàng nắm bắt để tập trung vào các vấn đề khó hơn, đào sâu hơn Lý do này xuất phát từ việc đôi khi giáo viên khó xác định chính xác khái niệm nào học sinh dễ nắm bắt và khái niệm nào thì khó khăn Đôi khi, giảng kĩ một khái niệm cho nhóm học sinh này sẽ lấy
đi thời gian của các nhóm học sinh đã hiểu còn lại Vậy cách để giải quyết là học sinh chỉ cần tua video xem lại đoạn chưa hiểu
- Hướng vào dạy học cá thể Giáo viên có nhiều thời gian trên lớp hơn để tiếp cận các học sinh yếu kém
- Học sinh có thể thu lại hoặc xem đi xem lại đoạn video bài giảng chưa hiểu
- Học sinh vắng mặt sẽ không bỏ lỡ bài giảng
- Có được nhiều thời gian hơn cho các hoạt động học trên lớp
Trang 25- Phụ huynh có thể phối hợp cùng giáo viên trọng việc hướng dẫn học tập của học sinh
Học sinh hiện tại vẫn thường sử dụng máy ảnh ghi lại những bài giảng của thầy cô
để về xem lại, hoặc đơn giản chỉ là lười ghi chép Đây cũng chính là cơ sở, có chút chủ quan để tin tưởng rằng phương pháp này khá phù hợp với điều kiện hiện nay, khi mà điều kiện tiếp cận với những ứng dụng công nghệ càng ngày càng dễ dàng và tiện lợi
1.4 Cơ sở lý luận về bài giảng E-Learning
1.4.1 Khái niệm về bài giảng E-Learning
Bài giảng E-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (iSpring Suite), có khả năng tích hợp đa phương tiện gồm phim (video), hình ảnh, đồ họa, âm thanh…
Bài giảng E-Learning khác hoàn toàn toàn với khái niệm giáo án điện tử, bài trình chiếu (powerpoint) thường gọi Nếu ta soạn bài giảng bằng powerpoint thì phải sử dụng trực tiếp nó, còn bài giảng E-Learning là một bài giảng hoàn toàn phụ thuộc vào tác động người học Bài giảng E-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến, hoặc trực tuyến và có khả năng tương tác với người học, giúp cho người học có thể tự học mà không khi không đến trường, mất tiết
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm có thể dùng để soạn giáo án E-Learning Tuy nhiên, iSpring Suite giúp chuyển đổi các bài trình chiếu powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có câu hỏi tương tác (quizze), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation) Sau khi cài đặt lên máy tính, iSpring Suite sẽ được gắn vào phần mềm Microsoft powerpoint hỗ trợ cho powerpoint
có tính năng biên soạn bài giảng nâng cao để tạo ra các bài giảng điện tử tuân thủ các chuẩn về E-Learning Do vậy, việc sử dụng phần mềm Ispring Suite để soạn giáo án E-Learning là tiện lợi nhất và được nhiều người sử dụng
1.4.2 Tầm quan trọng của E-Learning
Tại sao E-Learning lại trở nên quan trọng? Bởi vì đây chính là chất xúc tác đang làm thay đổi toàn bộ mô hình học tập trong thế kỉ này – cho học sinh, sinh viên, viên chức và cho nhiều loại đối tượng tiềm năng khác như bác sĩ, y tá và giáo viên- thực tế là cho bất cứ ai mong muốn được học tập dù dưới hình thức chính thống hay không chính thống
1.4.2.1 Lợi ích E-Learning
- E-Learning đem đến một môi tường đào tạo năng động hơn với chi phí thấp
- E-Learning uyển chuyển, nhanh và thuận lợi hơn
- E-Learning giúp tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy
- E-Learning mang lại kiến thức cho bất kì ai cần đến
Trang 261.4.2.2 Hạn chế của E-Learning
a Về phía người học
Tham gia học tập dựa trên E-Learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ Bên cạnh đó, cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia sẻ qua mạng một cách hiệu quả với giảng viên và các thành viên khác
Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra
b Về phía nội dung học tập
Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa ra các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp Đặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà Công nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả
Hệ thống E-Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động
Trang 271.4.3.2 Phương pháp E-Learning
Sự ra đời của E-Learning đã khắc phục được những hạn chế trên Mô hình hệ thống E-Learning trong việc giảng dạy và học tập như sau:
SƠ ĐỒ CÁC CHỨC NĂNG CỦA PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING
1.4.4 Cấu trúc của bài giảng E-Learning
Cấu trúc bài giảng là sự phân chia giờ học về mặt lí luận dạy học thành các đoạn các bước nối tiếp, gắn bó với nhau thành một chỉnh thể
Muốn bài giảng đạt hiệu quả cao, người ta cần xác định cấu trúc bài học hợp lý, hoàn chỉnh, các bước hợp thành gắn bó chặt chẽ với nhau Vì vậy, cấu trúc một bài giảng là mối quan hệ có qui luật, sự tương quan và trình tự hợp lý của các bước cấu thành
- Trang mở đầu: Có tên bài và tên tác giả giống như trang đầu của bài giảng Powerpoint thường làm
- Tạo trang mục tiêu bài học
- Các trang thể hiện nội dung bài giảng: Trong các trang nội dung đó, phải chứa tất
cả các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh Song song cần tạo các câu hỏi tương tác (quizze) giúp người học chủ động, hứng thú, theo dõi bài giảng (câu hỏi không nhất thiết phải cho điểm) Ngoài ra, còn phải sử dụng đa phương tiện để truyền tải bài giảng như âm thanh, video, hình ảnh, bài tập giao về nhà
- Tài liệu tham khảo: có thể là tài liệu đọc, có thể là đường link tới một trang web hay hình ảnh, video nào đó Thường thì phần tài liệu tham khảo này ở trang gần kết thúc bài giảng
- Trang kết thúc: Trong trang này, người làm công tác giáo dục cần để lời cảm ơn
và chúc các em học tập tốt
Trang 28Cấu trúc bài giảng là sự phân chia giờ học về mặt lí luận dạy học thành các đoạn các bước nối tiếp, gắn bó với nhau thành một chỉnh thể
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI GIẢNG E-LEARNING
1.4.5 Các kiểu bài giảng khi dạy môn hóa học ở trường THCS
Có nhiều cách phân chia khác nhau Tùy vào kiến thức mỗi chương, mà bài giảng được phân thành nhiều kiểu Một trong các cách thông thường là theo tài liệu của Bộ giáo dục và Đào tạo, bài lên lớp được phân thành 5 kiểu sau:
1.4.5.1 Bài giảng truyền thụ kiến thức mới
Trong kiểu bài này, là gồm những bài có kiến thức mới Thường bài giảng truyền thụ kiến thức mới thường được thực hiện ở các bài mở đầu chương hoặc có nội dung lí thuyết phức tạp đòi hỏi có sự phân tích, giải thích cặn kẽ
Có 6 trường hợp chính:
- Giảng dạy về học thuyết cơ bản
- Giảng dạy về khái niệm cơ bản
Trang 29- Giảng dạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học
- Giảng dạy về lý thuyết phản ứng
- Giảng dạy về chất hóa học
Thường thì kiểu bài này có trước bài kiểm tra
1.4.5.4 Bài thực hành
Trong hóa học, bài thực hành một phần để ôn tập kiến thức, chứng minh tính đúng đắn của lí thuyết Hơn nữa, bài thực hành còn tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, an toàn trong khi làm thí nghiệm
1.4.5.5 Bài kiểm tra
Mục tiêu của bài kiểm tra là đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh Qua đó, GV thấy được những thiếu sót của học sinh, lỗ hổng trong kiến thức của mỗi học sinh để rồi GV có kế hoạch bổ sung trong quá trình giảng dạy
1.5 Phần mềm iSpring Suite
1.5.1 Khái quát về phần mềm
Phần mềm Ispring Suite là một phần mềm hổ trợ soạn bài giảng điện tử được phát
hành bởi hãng Ispring Solution
Phiên bản mới nhất hiện nay là Ispring Suite 9
Bộ sản phẩm Ispring Suite được tích hợp ba phần mềm gồm Ispring Pro – tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ soạn bài giảng theo chuẩn E-Learning, Ispring QuizMaker- phần mềm chuyên dùng soạn bài thi trắc nghiệm và khảo sát trực tuyến, và Ispring Kinetics – phần mềm chuyên dùng biên tập sách điện tử
1.5.2 Cài đặt phần mềm
Trong quá trình ngiên cứu và sử dụng, tôi sử dụng phần mềm Ispring Suite phiên bảng 9.0.1 Phần mềm này gồm có 2 loại ứng với hai lọai máy: Window 64bit và Windows 32bit
Trang 30Sau đây, tôi sẽ giới thiệu cách cài đặt phần mềm Ispring Suite cho máy 64bit
- Trong bước này (Hình 2) chúng ta cần click chọn “ I accept the terms in the License Agreement” trước khi click Next để tiếp tục
Sau đó, click Change nếu muốn thay đổi thư mục cài đặt phần mềm Tuy nhiên, chúng ta nên để cài đặt mặc định (ổ đĩa C), chỉ thay đổi nếu thật sự cần thiết vì lý do nào đó mà bạn thật sự biết rõ
- Chọn Install
- Tiếp theo, chọn Finish để kết thúc cài đặt
- Sau khi cài đặt xong, nó xuất hiện giao diện như sau:
Hình 1.5 Giao diện khi cài phần mềm
Trang 31Trong giao diện Ispring có 3 phần chính:
- E-Learning Authoring Made Easy: xây dựng bài giảng theo chuẩn E-Learning một cách đơn giản nhất với MS PowerPoint
- Quizzes and Surveys: xây dựng bài trắc nghiệm và phiếu khảo sát trực tuyến
- Interactions: tạo sách, tài liệu điện tử theo chuẩn Rich-media interactions để chèn vào bài giảng
Trang 321.5.3 Chức năng và các thuộc tính, hiệu ứng tương tác thường dùng trong iSpring Suite
Phần mềm iSpring Suite được tích hợp, có mặt trong phần mềm Powerpoint, gồm
có các chức năng sau:
1.5.3.1 Hỗ trợ Powerpoint hoàn hảo
- Tạo các hiệu ứng phức tạp tùy chỉnh trong Powerpoint
- Bảo tồn tất cả các hiệu ứng mà bạn đã áp dụng một cách chính xác sau khi chuyển sang định dạng cross- platform, flash,…
1.5.3.4 Tạo câu hỏi khảo sát và kiểm tra (QuizMarker)
Quiz Marker là một chức năng quan trọng của phần mềm Ispring Suite, giúp chúng
ta xây dựng các câu hỏi tương tác nhằm tạo ra sự tự đánh giá độc lập kiến thức của người học sau mỗi buổi học Trong quá trình thiết lập hệ thống bài kiểm tra hay câu hỏi tương tác thì chúng ta có thể thiết lập có qui định thời gian làm bài, bao nhiêu điểm
là đạt yêu cầu
Hệ thống điểm có thể được tùy chỉnh tùy thuộc vào mục đích của bài kiểm tra cụ thể
1.5.3.5 Hỗ trợ lời thuyết minh và đa phương tiện
Với chức năng này, chúng ta dễ dàng ghi âm, ghi hình và đồng bộ hóa âm thanh và video thuyết minh
Thiết kế nội dung toàn diện và hấp dẫn hơn khi có sự hỗ trợ của video
1.5.3.6 Tạo cấu trúc cho bài giảng
Tạo cấu trúc môn học tùy chỉnh cho học sinh, làm tăng hiệu quả cho bài học Learning
E-1.5.3.7.Quản lí bài giảng
1.5.3.8 Thiết lập thông tin GV
Trang 33Có thể thiết lập thông tin của giáo viên như tên giáo viên, trường công tác, địa chỉ email…
1.5.3.9 Xuất bản bài giảng
Sau khi hoàn thành xong công việc chèn âm thanh hay video, hình ảnh, câu hỏi
….thì cần phải xuất bảng bài giảng thành dạng CD
1.5.4 Hướng dẫn sử dụng các chức năng của Ispring Suite
1.5.4.1 Chèn Website
Cho phép nhúng một trang web bất kỳ vào Slide trong MS PowerPoint bằng cách nhập địa chỉ web vào khung Web Address
Bước 1: Trong Insert, nháy Web Object
Bước 2: Hộp thoại Insert Web Object xuất hiện, ta copy địa chỉ dán vào khung Web Address
Hình 1.7 Hộp thoại chèn Website
Bước 3: nhấp vào Preview
Trong phần Thiết lập có các tùy chọn:
- Mở trong slide: mở trang web trực tiếp trên slide ở chế độ này chúng ta có thể điều chỉnh kích cỡ vùng hiển thị trang web Chọn cả slide để hiển thị trên toàn slile
- Mở trong cửa sổ trình duyệt khác: Mở trang web bằng một trình duyệt trên máy tính người dùng Có thể là IE, Chrome hay Firefox…
- Thời gian (giây) website sẽ được hiển thị (hiển thị trang web trong bao lâu)
Trang 34Bước 3: Click vào Preview
1.5.4.2 Chèn YouTube
Chức năng này cho phép chèn phim trực tiếp từ trang Youtube.com vào Slide trong
MS PowerPoint bằng cách sao chép địa chỉ (đường dẫn trên thanh địa chỉ của trình duyệt) của clip trên trang youtube.com rồi dán vào Video link
- Bước 1: Trong Insert, nháy YouTube
- Bước 2: Hộp thoại Insert YouTube Video xuất hiện, copy địa chỉ link và dán vào khung Video link
Hình 1.8 Giao diện của hộp thoại Chèn YouTube
Lưu ý click chọn Turn off automatic Slide transition for this Slide để không bị
chuyển Slide khi đang xem phim
1.5.4.3 Chèn sách điện tử
Ispring Kinetics là phần mềm chạy độc lập và được tích hợp vào bộ Suit để làm phong phú thêm cho bộ công cụ soạn giảng này Phần này cho phép biên soạn và chèn vào Slide 4 kiểu sách tương tác sách gồm:
- 3D Book: Dạng sách điện tử đơn giản với hiệu ứng lật sách 3D giúp người dùng
có cảm giác như đang đọc sách thật Với kiểu sách này người biên soạn có thể nhúng phim, ảnh, âm thanh, Flash… đặc biệt có tích hợp chức năng thu âm trực tiếp rất đơn giản và dễ sử dụng
Trang 35- Directory: Dạng sách với các chủ đề được gom nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ điển A-Z Ưu điểm của dạng sách này là người dùng dễ tìm kiếm, tra cứu nội dung Có thể dùng để soạn từ điển, bảng chú giải thuật ngữ
- FAQ: Định dạng chuyên dùng cho soạn thảo sách “hỏi – đáp” như đề cương ôn tập, các câu hỏi thường gặp trong một môn học hay lĩnh vực nào đó
- Timeline: Dạng sách có giao diện theo “dòng thời gian”, thích hợp soạn thảo sách diễn đạt nội dung có cấu trúc, quá trình, diễn biến theo thời gian
Các bước thực hiện
- Bước 1: Trong Insert, nháy Interaction
- Bước 2: Hộp thoại iSpring Kinetics xuất hiện
Hình 1.9 Giao diện của hộp thoại chèn sách điện tử
1.5.4.4 Chèn bài trắc nghiệm
Phần mềm iSpring QuizMaker cho phép soạn bài trắc nghiệm hoặc phiếu khảo sát Người dùng có thể chọn một bài trắc nghiệm đã soạn trước đó hoặc soạn mới từ giao diện khởi tạo
Đây là một ưu điểm rất mạnh của iSpring Suite Chương trình soạn bài tập trắc nghiệm này cho phép soạn 11 kiểu câu hỏi trắc nghiệm và 12 kiểu câu khảo sát khác nhau như câu hỏi đúng/sai, đa lựa chọn, điền khuyết… Sau khi làm bài chương trình
sẽ chấm và hiển thị điểm số của người làm đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của giáo viên nếu ứng dụng trực tuyến
Trang 36Giao diện thanh công cụ của trình soạn đề trắc nghiệm của iSpring Suite được thiết
kế rất đơn giản, dễ sử dụng trong khi nếu chỉ dùng MS PowerPoint thì không thể soạn được bài kiểm tra trắc nghiệm theo chuẩn E-Learning được
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Trong Insert, nháy Quiz
- Bước 2: Chương trình iSpring QuizMaker xuất hiện:
Hình 1.10 Giao diện của hộp thoại chèn bài trắc nghiệm
Chương trình iSpring QuizMaker cho phép:
+ Tạo bài trắc nghiệm mới: Create a New Graded Quiz
Mở một bài soạn Quiz có sẵn trên máy: Open a Recent Quiz
Khi muốn tạo một bài trắc nghiệm mới, nhấp vào Create a New Graded Quiz thì chương trình làm việc của iSpring Quiz sẽ xuất hiện:
Trang 37Hình 1.11 Giao diện QuizMarker
Chức năng này là một phần quan trọng nhất trong bài giảng E-larning Với Ispring Suite ta có thể soạn bài kiểm tra một cách nhanh chóng với 11 loại câu hỏi trắc nghiệm sau:
Hình 1.12 Hộp thoại các dạng câu hỏi Quiz
a Câu hỏi dạng Đúng/Sai
Biểu tượng:
Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Có/Không” Là loại câu hỏi đưa ra sự giải quyết nhanh chóng, hoặc đúng hoặc sai Người học cần cân nhắc để có thể thực hiện chọn một trong hai đáp án Thực hiện theo trình tự sau:
+ Nhấp vào mẫu bài tập True/False trên hộp thoại QuizMarker
+ Nhập nội dung câu hỏi vào mục True/False Question
+ Đánh dấu đáp án đúng trong mục correct
Trang 38Hình 1.13 Giao diện dạng câu hỏi True/False
+ Thiết kế xong, nhấp Priview để chiếu thử câu hỏi
b Câu hỏi nhiều lựa chọn
Biểu tượng:
Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn một” Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn
để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất
+ Chọn chức năng Multiple Choice
+ Nhập nội dung câu hỏi vào mục Multiple Choice Question
+ Đánh dấu đáp án đúng ở mục Correct Nười soạn có thể thêm các phương án bằng cách nhấp chọn nút cong cụ Add Choice hoặc xóa bớt các gợi ý bằng nút Delete Choice
Hình 1.14 Giao diện dạng câu hỏi nhiều lựa chọn
Trang 39c Câu hỏi đa đáp án
Biểu tượng:
Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn nhiều” Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn
để trả lời, trong đó có thể có nhiều đáp án đúng
+ Chọn chức năng Multiple Response
+ Nhập nội dung câu hỏi vào mục Multiple Response Question
+ Nhập phương án trả lời vào phần Answer
+ Đánh dấu đáp án đúng ở mục Correct, có thể thêm phương án trả lời bằng cách sử dụng nút Add Answer
Hình 1.15 Giao diện dạng câu hỏi đa đáp án
d Câu hỏi kiểu bài tập nhập dữ liệu vào ô trống
Biểu tượng:
Là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình Trong đó người soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận
+ Chọn chức năng Type In
+ Nhập nội dung câu hỏi vào khung Type In Question
+ Nhập các phương án trả lời đúng vào mục Acceptable Answer, dùng nút Add Answer để đưa ra thêm phương án trả lời mới
Lưu ý: Các đáp án người soạn đưa vào dạng câu hỏi này đều là đáp án đúng, vì vậy khi trả lời người dùng chỉ cần nhập vào khung đáp án một trong những lời giải mà bạn
đã thiết kế thì xem như trả lời đúng
Trang 40Hình 1.16 Giao diện dạng câu hỏi nhập dữ liệu vào ô trống
e Câu hỏi ghép đôi
Biểu tượng:
Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất
+ Chọn chức năng Matching
+Nhập nội dung yêu cầu đề chính vào khung Matching Question
+ Nhập các đề mục cần hỏi vào khung Premise – các phương án trả lời đúng tương ứng vào khung Response
+ Khi nhấp nút Question Preview sẽ tự động trộn ngẫu nhiên các phần Response và Premise
Hình 1.17 Giao diện dạng câu hỏi ghép đôi
f Câu hỏi trình tự
Biểu tượng: