1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước cho học sinh trung học cơ sở

117 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 13,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học thông qua trải nghiệm trong quá trình dạy học Trong nỗ lực tìm kiếm và đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng gi

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ HỒNG SƯƠNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Ngành: CỬ NHÂN SƯ PHẠM SINH HỌC

GVHD: ThS NGÔ THỊ HOÀNG VÂN

Đà Nẵng, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm

về giáo dục bảo vệ nguồn nước cho học sinh trung học cơ sở” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong toàn văn khóa luận này là trung thực và

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

NGUYỄN THỊ HỒNG SƯƠNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ

từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh Đây là nguồn động lực lớn

nhất để tôi cố gắng trong thời gian thực hiện khóa luận

Xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô ThS Ngô Thị Hoàng Vân vì đã luôn tận

tình hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Sinh - Môi trường đã cho tôi

những bài học, kinh nghiệm quý báu và vô cùng cần thiết, hữu ích khi thực hiện

nghiên cứu

Xin cảm ơn quý thầy cô giáo ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn

thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là các giáo viên, các em học sinh trường THCS Trần

Quý Cáp đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo nghiệm, thực nghiệm Cảm ơn gia đình

và bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2018

Tác giả

NGUYỄN THỊ HỒNG SƯƠNG

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hướng đến phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường 1

1.2 Xuất phát từ hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học thông qua trải nghiệm trong quá trình dạy học 2

1.3 Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về giáo dục bảo vệ nguồn nước 3

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.2.1 Cơ sở lí luận của học tập dựa vào trải nghiệm 8

1.2.2 Cơ sở lí luận của giáo dục bảo vệ nguồn nước 21

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 32

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 32

2.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 33

Trang 6

- Nghiên cứu tài liệu (Các tài liệu liên quan đến HĐTN, GDBVNN; các

Nghị quyết, tài liệu liên quan đến đổi mới giáo dục,…) 33

- Tìm hiểu tình hình GDBVNN ở một số trường THCS trên địa bàn Đà Nẵng 33

- Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm về GDBVNN cho học sinh THCS 33

- Tiến hành khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài 33

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 33

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu hỏi ý kiến chuyên gia 33

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 34

2.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 34

2.4.5 Phương pháp xử lí thông tin 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 36

3.1 KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỀ GDBVNN 40

3.2 KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 43

3.2.1 Mục đích khảo nghiệm 43

3.2.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm 43

3.2.3 Kết quả khảo nghiệm 43

3.3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45

3.3.1 Mục đích thực nghiệm 45

3.3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 45

3.3.3 Kết quả thực nghiệm 53

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện đặc điểm của hoạt động gây hứng thú cho học sinh 56

3.3.4 Tiểu kết sau quá trình thực nghiệm 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1 KẾT LUẬN 59

Trang 7

2 KIẾN NGHỊ 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 1: GIÁO ÁN CÁC HOẠT ĐỘNG 1

Chủ đề 1: HÃY YÊU NƯỚC SẠCH 1

Chủ đề 2: NƯỚC BỊ LÀM SAO THẾ? 11

Chủ đề 4: LŨ LỤT VỚI NGUỒN NƯỚC 16

Chủ đề 5: CUỘC THI VẼ TRANH “EM YÊU NƯỚC SẠCH” 27

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 30

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

1 Hình 1.1 Chu trình trải nghiệm của David Kolb 14

2 Hình 1.2 Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm 16

3 Hình 1.3 Quy trình thiết kế các hoạt động trải

nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước

18

5 Hình 3.1 Quy trình thiết kế các hoạt động trải

nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước

9 Hình 3.5 kết quả thảo luận của học sinh ở hoạt

động “Hướng dẫn rửa tay đúng cách và tiết kiệm

nước”

54

10 Hình 3.6 Biểu đồ đánh giá mức độ thu nhận kiến

thức học được của học sinh thông qua hoạt động

55

11

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện đặc điểm của hoạt động

gây hứng thú cho học sinh

56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hướng đến phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng

xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ Nhận thức rõ vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta khẳng đinh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội Chọn khoa học và giáo dục làm khâu đột phá cho phát triển Chọn giáo dục làm tiền đề, làm xương sống của phát triển bền vững là xác định đúng đắn và khoa học [5]

Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao

Trang 13

trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu [1]

Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” [1]

1.2 Xuất phát từ hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học thông qua trải nghiệm trong quá trình dạy học

Trong nỗ lực tìm kiếm và đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và góp phần khắc phục tình trạng học sinh thiếu hứng thú học tập, việc dạy học thông qua trải nghiệm và tổ chức các hoạt động trải nghiệm là một xu hướng khả thi đáp ứng tốt những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm Hoạt động trải nghiệm không chỉ góp phần nâng cao khả năng từ duy độc lập, tăng cường khả năng sáng tạo trong học tập , kích thích lòng ham muốn tìm tòi, khám phá những kiến thức mới, những hiện tượng mới của người học mà còn góp phần hoàn

Trang 14

thiện khả năng chuyên môn và kĩ năng sư phạm của người giáo viên THCS [11]

“Việc triển khai các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triển năng lực là điều rất cần thiết đối với học sinh tiểu học, giúp các em mạnh dạn,

tự tin hơn và tích cực tham gia vào hoạt động của nhà trường, được bày tỏ ý kiến, tăng cường vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập

và thực tiễn Qua đó, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

trong các nhà trường” [10]

1.3 Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về giáo dục bảo vệ nguồn nước

Nước có vai trò quan trọng trong cuộc sống Nghiên cứu gần đây của Ngân hàng Phát triển Châu Á và Diễn đàn Nước khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cho thấy, hơn 75% quốc gia trong khu vực đang đối mặt với nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng Cùng với đó, những diễn biến bất thường của biến đổi khí hậu và thiên tai đang góp phần làm cho nguồn nước sạch ngày càng trở nên suy thoái và cạn kiệt [13]

Diễn đàn Kiến thức về An toàn nước và Biến đổi khí hậu đã diễn ra tại Paris, Pháp từ ngày 18-20 tháng 10 năm 2017 do Chương trình Thuỷ văn Quốc tế UNESCO tổ chức Mục tiêu của Diễn đàn nhằm thúc đẩy trao đổi và phát triển các sáng tạo về quản lý nguồn nước bền vững

Việc đạt được và duy trì an ninh nguồn nước đang ngày càng khó khăn dưới tác động của biến đổi khí hậu Đặc biệt là tại các khu vực dễ bị tổn thương như miền núi và nơi có khí hậu khô cằn Do vậy, cần xác định con đường để tích hợp các hiểu biết khoa học dựa trên các tác động khí hậu đối với an ninh nguồn nước và đưa ra những chính sách giảm nhẹ và thích ứng với những biến đổi khí hậu sau này

Trang 15

Diễn đàn Kiến thức về an ninh nước và biến đổi khí hậu được tổ chức nhằm hướng tới xây dựng, khởi động dự án "Giải quyết vấn đề an ninh nước: Các tác động của khí hậu và các giải pháp thích ứng ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ Latinh và vùng Caribê", đồng thời, đưa ra các khuyến nghị cho các lĩnh vực chính: Nâng cao nhận thức và Truyền thông giữa các bên liên quan Diễn đàn quy tụ các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và ra quyết định, đối tác và các cộng tác viên làm việc trong lĩnh vực nước để chia

sẻ kiến thức và ý tưởng tốt nhất để quản lý tài nguyên nước bền vững dưới tác động của những sự thay đổi trên toàn cầu Tại Diễn đàn, các đại biểu sẽ được tham gia vào các cuộc thảo luận quan trọng về an ninh nước trong đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) và tương lai bền vững

Nguồn nước sạch chính là sự sống của con người, do đó, con người chúng

ta cần phải bảo vệ nguồn nước này bằng những hành động thiết thực nhất Một trong những giải pháp chủ động tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước quan trọng nhất là giáo dục, nâng cao ý thức của mỗi con người Trong đó, giáo dục HS ở các trường THCS chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, vì trường THCS

là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất nước, những người sẽ đi đầu trong trong công tác bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường Xuất phát từ những lí do trên, chúng tối quyết định chọn và thực hiện đề

tài “Thiết kế hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước cho học sinh THCS” nhằm góp phần hình thành và phát triển năng lực của HS

THCS

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thiết kế và sử dụng các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ nguồn nước theo hình thức ngoại khóa nhằm góp phần hình thành và phát triển được kiến thức, thái độ và hành vi bảo vệ nguồn nước cho học sinh THCS

Trang 16

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thiết kế và sử dụng hợp lí các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo

vệ nguồn nước thì sẽ góp phần hình thành và phát triển được kiến thức, thái

độ và hành vi bảo vệ nguồn nước cho học sinh THCS

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá tình hình giáo dục về bảo vệ nguồn nước ở một số trường THCS trên địa bàn Đà Nẵng

- Xây dựng và sưu tầm các hoạt động trải nghiệm về giáo dục bảo vệ

nguồn nước cho học sinh THCS

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Năm 1984, trên cơ sở những nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập thông qua kinh nghiệm,

David Kolb - nhà lí luận giáo dục Hoa Kỳ đã nghiên cứu và xuất bản: Trải

nghiệm học tập: Kinh nghiệm học tập và phát triển (Study experience: Experience is the source of Learning and Development Đối với Kolb, “ Học tập là quá trình mà trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [27] Theo Kolb, HS không tiếp thu kiến thức từ những gì GV

truyền tải, mà thông qua quá trình trải nghiệm của bản thân HS dựa trên những kinh nghiệm sẵn có, từ đó giúp làm giàu thêm kinh nghiệm của chính mình

Năm 2011, các tác giả Passarelli, Kolb, DA trong Học cách học từ kinh

nghiệm là con đường để suốt đời học tập và phát triển (The Learning Way – Learning from Experience as the Path to Lifelong Learning and Development) đã trình bày lý thuyết về học tập dựa vào trải nghiệm Theo các

tác giả, các giai đoạn trong chu kì học tập dựa vào trải nghiệm được liên kết với nhau tạo thành một không gian kinh nghiệm, tạo ra một chu kì học tập xoắn ốc nhằm thu nhận kiến thức mới và phát triển học tập suốt đời

Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, dựa trên tiền đề của những công trình trước đó, mà các tác giả đã đưa ra những công trình nghiên cứu ngày càng phù hợp hơn với từng nơi, từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một công trình nào thực sự đi sâu, nghiên cứu đầy đủ về sử dụng hoạt động trải nghiệm về GDBVNN ở bậc THCS

Trang 18

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Năm 2006, học tập dựa vào trải nghiệm được đề cập ở Việt Nam trong tài

liệu “Học mà chơi – Chơi mà học: Hướng dẫn các hoạt động môi trường trải

nghiệm” do dự án GDMT Hà Nội và Trung tâm Con người và Thiên nhiên

biên soạn Chương trình dự án này được triển khai 12 trường tiểu học và 11 trường THCS ở Hà Nội Nội dung tài liệu dự án giới thiệu tóm tắt khái niệm liên quan đến GDMT nói chung và học tập dựa vào kinh nghiệm nói riêng, giới thiệu một số hoạt động trò chơi thực hành nhằm GDMT cho HS tiểu học

và THCS [2]

Năm 2011, lần đầu tiên môn học “Giáo dục trải nghiệm” được giảng dạy cho sinh viên thuộc chương trình đào tạo cử nhân khoa học ngành Quản lí, liên kết giữa khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và đại học Keuka, Mỹ Vừa qua, gần 5.000 học sinh trên địa bàn TP HCM đã được tham gia các hoạt động ngoại khóa vừa học vừa chơi, qua đó các em được dạy về tầm quan trọng của nước, cách bảo vệ nguồn nước một cách trực quan, sinh động và dễ hiểu Chương trình này do nước khoáng thiên nhiên La Vie, thành viên của tập đoàn nước đóng chai hàng đầu thế giới Nestlé, tổ chức nhằm hưởng ứng

Ngày Nước Thế giới 2013 “Lượng nước chiếm hơn 97 % bề mặt trái đất

nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất lại chỉ chiếm khoảng 3% Tuy vậy, nguồn nước hiếm hoi này cũng đang bị ô nhiễm trầm trọng do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất

và ý thức của con người Vì thế, việc bảo vệ nguồn nước sạch và sử dụng nước hợp lý ngày càng trở nên bức thiết” Thông điệp này đã được PGS TS

Nguyễn Văn Phước, Viện Trưởng Viện Tài Nguyên Môi Trường trình bày và giải thích một cách cụ thể cho các thầy cô và các em học sinh tại các ngôi trường mà La Vie ghé thăm Thêm vào đó, PGS TS còn nhấn mạnh về vai trò của nước sạch với con người, những vần đế liên quan tới sự mất nước và hậu quả của nó Mất nước nhẹ thì gây khát nước, mệt mỏi, nhức đầu, giảm

Trang 19

khả năng tập trung Mất nước nặng có thể gây tử vong Vì thế chúng ta phải

bổ sung nước thường xuyên cho cơ thể mỗi ngày chứ không phải chỉ khát nước thì mới uống

Theo tình hình nghiên cứu hiện nay, có thể nói việc nghiên cứu hoạt động trải nghiệm và bảo vệ nguồn nước đang được quan tâm nhưng hoạt động trải nghiệm sử dụng trong giáo dục bảo vệ nguồn nước vẫn nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Cơ sở lí luận của học tập dựa vào trải nghiệm

a Khái niệm hoạt động trải

Ø Khái niệm hoạt động

Lý thuyết hoạt động được gắn liền với các công trình nghiên cứu của A.N.Leontiev và S.L.Rubinstein Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động

Dưới góc độ triết học, hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và khách thể Trong quan hệ đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực khách quan Ở góc độ này, hoạt động được xem là quá trình mà trong đó có

sự chuyển hóa lẫn nhau giữa chủ thể và khách thể

Dưới góc độ sinh học hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của con người, là sự tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

Dưới góc độ tâm lý học, người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới, cho cả con người (chủ thể)

Trang 20

Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau [17] :

+ Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa, trong đó chủ thể chuyển

năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đi, tâm lý của con người (của chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm Quá trình đối tượng hóa (khách thể hóa) còn gọi là quá trình xuất tâm

+ Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa, có nghĩa là khi hoạt động,

con người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới Quá trình chủ thể hóa còn gọi là quá trình nhập tâm

Theo từ điển Tiếng Việt: i) Hoạt động là tiến hành những việc làm có

quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội; ii) Hoạt động là vận động, cử động nhằm một mục đích nhất định nào đó

[12] [tr 452]

Từ sự phân tích trên chúng tôi quan niệm, hoạt động là sự tác động qua lại

có định hướng giữa con người với thế giới xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Trong quá trình đó, con người luôn tích cực sáng tạo tác động vào thế giới khách quan, tạo sản phẩm về phía thế giới

và tạo ra tâm lý của chính mình hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động

Ø Khái niệm trải nghiệm

Theo Từ điển Tiếng việt [Hoàng Phê (2003)], "trải có nghĩa là đã từng

qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận

thấy điều nào đó là đúng"

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, "trải nghiệm theo nghĩa chung

nhất là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận,

Trang 21

trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí học, là những tín hiệu bên trong, nhờ đó nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với

cá nhân được ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân [9].[4, tr 515] Trong tiếng Anh, “experience” được dùng với cả 2 nghĩa là kinh

nghiệm và trải nghiệm Trải nghiệm được dùng với nghĩa là động từ, Theo cách hiểu này thì trải nghiệm được hiểu là kinh nghiệm Theo Dewey, kinh nghiệm được hiểu là kinh nghiệm tri giác (sense experience), vừa là nội dung,

vừa là phương pháp “Mọi thứ đều do cá nhân trẻ em tự tìm ra thông qua

công cụ của chúng, đặc biệt là công cụ tư duy Khi trẻ em tự mình trải nghiệm thì mới tìm ra được giá trị của điều chúng trải nghiệm (giá trị là điều được thấy trong khi cảm thụ và đánh giá của người học chứ không phải là giá trị tự thân của sự vật, hiện tượng) Do đó giá trị là cái được tìm ra chứ không phải

là giá trị cố hữu, giá trị bên trong, kết quả có sẵn.” [5]

Như vậy, trải nghiệm là tri thức hay sự thông thạo về một sự kiện hay một chủ đề có được thông qua tham gia sự tham gia hay tiếp xúc trực tiếp

Ø Khái niệm hoạt động trải nghiệm

Từ những nghiên cứu trên, với mục đích nghiên cứu của mình, chúng tôi

quan niệm: HĐTN trong dạy học là nhiệm vụ học tập trong đó HS được độc

lập thực hiện hoặc tham gia tích cực vào tất các khâu từ đề xuất ý tưởng, thiết

kế kế hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả thực hiện, qua đó HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừa phát triển kĩ năng, năng lực và hình thành các phẩm chất Trong quá trình HS trải nghiệm, GV đóng vai trò như là người tạo động lực cho người học Các HĐTN thường được tổ chức theo một chu trình, ở giai đoạn bắt đầu, HS vận dụng kinh nghiệm vốn có của bản thân để giải quyết vấn đề học tập và ở giai đoạn kết thúc HS có thể vận dụng kiến thức, kinh

Trang 22

nghiệm đã học để giải quyết một cách linh hoạt, chủ động, sáng tạo những

vấn đề thực tiễn đời sống và xã hội

Theo cách định nghĩa trên, trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng các hoạt động trong học tập từ hoạt động nghe tích cực, đọc, quan sát tranh ảnh, video tích cực đến các hoạt động thực hành thí nghiệm, thực địa, tham quan, dự án, seminar đều là các HĐTN Tùy theo mục tiêu của các giai đoạn trong chu trình trải nghiệm và mức độ tham gia của người học mà

có sự phân loại khác nhau

b Vai trò của HĐTN

Ø HĐTN là mô hình học tập/cách học/chiến lược học

Theo Trần Bá Hoành “cốt lõi của học là học cách học” [8] Ngày nay, tri thức của loài người đang tăng rất nhanh về khối lượng, đổi mới nhanh về chất lượng và nội dung, HS cần phải biết cách học, cách tư duy Tổ chức UNESCO đã khuyến cáo các quốc gia cần coi mục đích học tập là “học để biết cách học” (learnning to learn), đó là điều kiện tối ưu giúp người học có thể tự học suốt đời[28]

Rèn luyện cho HS cách học có nghĩa là hình thành cho HS kĩ năng siêu nhận thức (nhận thức về quá trình nhận thức), đề cập đến hiểu biết của người học về chính quá trình nhận thức của bản thân như cách học tập, cách thức tư duy và hành động [22], [25], [23] Trong quá trình học tập, người học không chỉ hiểu được một tri thức nào đó mà còn hiểu được cách thức, phương pháp

để lĩnh hội được tri thức, từ đó tự xây dựng cho mình các chiến lược học tập hiệu quả

Mối quan hệ giữa siêu nhận thức và hoạt động học tập: nhận thức và kinh nghiệm học tập được hình thành thông qua các hoạt động học tập của HS HS cần có các kĩ năng thiết yếu như: lập kế hoạch, giám sát (kĩ năng tự điều chỉnh hành động nhận thức của HS), đánh giá Trong quá trình dạy học, GV

Trang 23

cần thiết kế một hệ thống các hoạt động để tăng cường việc học cách học của

HS, các hoạt động này sẽ được phát triển bởi HS để giúp họ học tập một cách chủ động, phát triển khả năng tự học để có thể học tập suốt đời [26]

Tham gia HĐTNST, HS sẽ hình thành thêm các chiến lược học tập có hiệu quả để tiếp cận thu thập và ghi nhớ thông tin khác nhau trong quá trình học như: thăm quan mô hình thực tế (trực quan), thực hành thao tác thí nghiệm, trao đổi thảo luận trên các diễn đàn, thảo luận nhóm

Ø HĐTN tạo nên phong cách học cân bằng

David Kolb phân loại bốn hành vi học tập với bốn phong cách học tập tương ứng: Có những học sinh thích các tình huống mà họ có thể làm việc càng nhanh càng tốt, và họ sẽ học hỏi tốt nhất trong môi trường họ có thể tự tay làm việc (Người thực hiện – Doers) Có những học sinh lại ưu tiên cho trải nghiệm cụ thể, họ rút ra được kiến thức từ việc quan sát và tái đánh giá sự việc Họ là những người thích suy nghĩ trước khi làm và họ rất giỏi trong việc giải quyết các vấn đề song song (Người phản chiếu – Reflector) Có những bạn lại thích kết hợp giữa quan sát, tái đánh giá sự kiện và khái quát lên các khái niệm trừu tượng Họ thích biến quan sát của họ thành các giả thuyết và lý thuyết mạch lạc (Nhà tư tưởng – Thinkers) Một số học sinh thích việc khái quát các khái niệm cũng như chủ động trong vấn đề trải nghiệm Họ thích được trải nghiệm các lý thuyết trong thực tế Họ thường là nhân vật chủ động giải quyết vấn đề và cũng là người ra quyết định cuối (Người ra quyết định – Deciders) Vì vậy, thông qua học tập trải nghiệm, người học có thể cân bằng

được cả 4 phong cách học, có được kết quả tốt, phát triển bản thân toàn diện

Ø HĐTN giúp phát triển năng lực người học

HĐTN giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào giải quyết những vấn đề thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân Như khi đặt học sinh trước tình huống có vấn đề cần giải quyết, quan sát cách thức

Trang 24

và kết quả giải quyết tình huống của học sinh sẽ đánh giá được năng lực giải quyết vấn đề và nhiều năng lực khác

c Mô hình HĐTN

Lí thuyết học qua trải nghiệm do David Kolb đề xuất là sự kế thừa và phát triển lý thuyết học tập qua kinh nghiệm của John Dewey, của Kurt Lewin và dựa trên cơ sở các lý thuyết tâm lí học về sự phát sinh, phát triển trí tuệ cá nhân của J Piaget, L.X Vygotxki và các nhà tâm lí học khác Kolb nhấn mạnh kinh nghiệm đóng vai trò trung tâm trong quá trình học “Học tập là quá trình mà kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm Kết quả của kiến thức là sự kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó” [27]

Mô hình học tập trải nghiệm gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể; quan sát phản ánh; trừu tượng hóa khái niệm; thử nghiệm tích cực (Hình 1) Để học tập có hiệu quả, người học cần phải trải qua 4 giai đoạn của chu trình trải nghiệm Chu kỳ thường bắt đầu với sự tham gia của cá nhân người học bằng trải nghiệm cụ thể Người học phản ánh kinh nghiệm này từ nhiều quan điểm, tìm hiểu ý nghĩa của nó Trong phản ánh này, người học rút ra các kết luận hợp lý (khái niệm trừu tượng) và có thể thêm vào kết luận của mình về cấu trúc lý thuyết của người khác Những kết luận và xây dựng này hướng dẫn các quyết định và hành động (thử nghiệm tích cực) dẫn đến các kinh nghiệm mới

và bắt đầu một chu trình học tập mới

(1) Trải nghiệm cụ thể: học tập thông qua các hoạt động, hành vi, thao tác

cụ thể, trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế, người học tham gia vào một trải nghiệm mới, kinh nghiệm có được thông qua làm, hoạt động trong hoàn cảnh

cụ thể Đây là lúc phát sinh dữ liệu của chu trình học tập

(2) Quan sát phản ánh: người học suy nghĩ trở lại các hoạt động và kiểm tra một cách hệ thống những kinh nghiệm đã trải qua, phát hiện những đặc

Trang 25

điểm, ý nghĩa của nó Từ đó cùng nhau chia sẻ, phân tích, thảo luận để thống nhất quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống HS cần có các phân tích, đánh giá các sự kiện, các kinh nghiệm qua việc tự mình suy ngẫm

về kinh nghiệm đó

(3) Trừu tượng hóa khái niệm: học tập thông qua việc xây dựng các khái niệm, tổng hợp và phân tích những gì quan sát được tạo ra các lý thuyết để giải thích các quan sát hay khái niệm trừu tượng là kết quả thu được từ sự tiếp nhận những gì cụ thể vốn có của hiện thực, qua thao tác tư duy của chủ thể để

có được sự nhận biết đích thực, bản chất về đối tượng

(4) Thử nghiệm tích cực: học tập thông qua những đề xuất, thử nghiệm các phương án giải quyết vấn đề Người học sử dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề, ra quyết định

Hình 1.1 Chu trình trải nghiệm của David Kolb

Trang 26

Các trục của hình đại diện cho hai chiều của nhiệm vụ học tập Các chiều dọc (trải nghiệm cụ thể đến khái niệm trừu tượng) đại diện cho đầu vào của thông tin Khía cạnh ngang (quan sát phản chiếu đến thử nghiệm tích cực) đề cập đến việc xử lý thông tin bằng cách phản ánh một cách có chủ ý về kinh nghiệm hoặc hành động bên ngoài dựa trên những kết luận đã được rút ra Bản chất mô hình học tập trải nghiệm của Kolb là một vòng xoắn ốc mô

tả quá trình học tập, việc học có thể bắt đầu từ bất kì giai đoạn nào Thông thường người dạy sẽ tổ chức cho HS học bắt đầu từ trải nghiệm cụ thể, nó diễn ra liên tục theo hình xoắn ốc thúc đẩy sự phát triển liên tục kinh nghiệm của người học

Với sự lựa chọn điểm khởi đầu và chuyển một cách có chủ đích sự tập trung vào một giai đoạn nào đó sẽ làm nổi rõ phong cách học tập của từng người Và đó chính là những phong cách cơ bản mà các giáo viên cần phải nhận thức khi thiết kế hoạt động học tập

Vận dụng chu trình của Kolb, có thể thiết kế hoạt động học tập cho học sinh trải qua 4 giai đoạn trải nghiệm Việc bắt đầu từ giai đoạn nào cho phù hợp và có hiệu quả (bắt đầu từ thực tế công việc hay quan sát người khác hay học lý thuyết trước) sẽ tùy vào nội dung, đặc điểm của người học (phong cách học) hoặc mục tiêu dạy học (hình thành kiến thức, kĩ năng gì cho người học) Nhiệm vụ của giáo viên là phải xác định kinh nghiệm vốn có của người học,

từ đó thiết kế các nhiệm vụ học tập trong vùng phát triển gần và tạo ra môi trường học tập tương tác để HS tự lực học tập, chuyển hóa thành kinh nghiệm mới cho bản thân họ

d Các dạng HĐTN

Khi bàn về hoạt động trải nghiệm, có nhiều quan điểm phân loại hoạt động trải nghiệm khác nhau

Trang 27

Sviciniki (1987) cho rằng trong chu trình trải nghiệm, mỗi giai đoạn sẽ có các hoạt động học tập tương ứng theo định hướng phát triển năng lực HS, những hoạt động ở vành ngoài của mô hình cho phép sự tham gia chủ động của người học lớn hơn, gần trung tâm sẽ hạn chế sự tham gia của người học [29]

Hình 1.2 Các hoạt động trong chu trình trải nghiệm

Mô hình các hoạt động của sviciniki và Dixon là một gợi ý cho GV vận dụng khi thiết kế chu trình trải nghiệm Tuy nhiên, khi vận dụng cần chú ý đến đặc điểm môn học, thời gian tổ chức hoạt động để lựa chọn dạng hoạt động phù hợp Các hoạt động phía vòng ngoài mô hình nên được tăng cường

sử dụng để tăng tính chủ động tham gia của người học Một hoạt động có mặt

ở giai đoạn nào của chu trình là phụ thuộc vào mục tiêu của hoạt động chứ không phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động Ví dụ hoạt động thí nghiệm ở

Trang 28

giai đoạn trải nghiểm cụ thể là để xem đối tượng nghiên cứu là gì còn hoạt động thí nghiệm ở giai đoạn thử nghiệm tích cực là để kiểm tra lý thuyết trong thực tế

e Nguyên tắc xây dựng HĐTN

Để phát huy được hiệu quả của HĐTN thì khâu xây dựng phải được đầu

tư kỹ lưỡng và đảm bảo các yêu cầu:

- Đảm bảo mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ cho HS Việc tổ chức các hoạt động học tập thông qua trải nghiệm góp phần làm cho quá trình học của HS thêm phong phú, sát với thực tiễn môi trường và thực tiễn cuộc sống của HS Tránh việc các HĐTN đưa thêm quá nhiều kiến thức, quá tải, nặng

nề, lệch ra khỏi mục tiêu dạy học

- Đảm bảo khai thác tối đa kinh nghiệm cá nhân của HS Khi thiết kế các HĐTN, GV phải đảm bảo gắn nội dung các HĐTN vào thực tiễn đời sống, tạo

cơ hội để các em được tiếp xúc với môi trường thực tiễn, với các sự vật, hiện tượng Chính khi tiếp xúc với môi trường, giúp các em có những tình cảm chân thật nhất, từ đó giúp HS có những kỹ năng, thái độ và hành vi đúng đắn

- Đảm bảo khai thác hiệu quả việc sử dụng các giác quan của HS Khi thiết kế các HĐTN cần đảm bảo sao cho HS được cảm nhận trực tiếp bằng nhiều giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác,… từ đó giúp HS hình thành những hình ảnh, biểu tượng về sự vật, sự việc Chính trên cơ sở các hình ảnh, biểu tượng này, giúp HS những khái niệm cơ bản, ban đầu về các đặc điểm, đặc tính của sự vật, hiện tượng

- Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự giác học tập của

HS và vai trò tổ chức, hướng dẫn của GV Trong từng giai đoạn của HĐTN,

GV phải xác định được nhiệm vụ của mình và của HS để đảm bảo GV luôn là người thiết kế, tổ chức và hướng dẫn HS phát huy tính tự giác, sáng tạo, tích cực và độc lập nhận thức của mình

Trang 29

f Quy trình xây dựng HĐTN về GDBVNN

Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, chúng tôi nhận thấy quy trình xây dựng

HĐTN của tác giả Trần Thị Gái, Đại học Vinh (có chỉnh sửa bởi TS Trương

Thị Thanh Mai, trường ĐHSP - ĐHĐN) khá phù hợp và quyết định dùng quy

trình để thiết kế các HĐTN về GDBVNN cho HS THCS

Hình 1.3 Quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm về giáo dục

bảo vệ nguồn nước

Quy trình cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu hướng đến của HĐTN

Mục tiêu của HĐTN về GDBVNN phải đảm bảo với mục tiêu chung

của hoạt động giáo dục trải nghiệm trong nhà trường Mục đích của bước này

là xác định được kiến thức truyền tải vào HĐTN, các kỹ năng, thái độ cần

Bước 5: Kiểm tra HĐTN và thiết kế các tiêu

chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS

1 Xác định các phương pháp, kĩ thuật

Trang 30

+ Sử dụng các động từ hành động để viết mục tiêu sao cho các mục tiêu

có thể lượng hóa và đánh giá được

- Về kĩ năng: trình bày những kĩ năng của HS được hình thành thông qua thực hiện các hoạt động học tập Mục tiêu kĩ năng xác định gồm nhóm kĩ năng tư duy, nhóm kĩ năng học tập và nhóm kĩ năng khoa học

- Về thái độ: trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của HS Cần xác định rõ ý thức người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập và tư duy khoa học

- Các năng lực chính cần hướng tới: HS được học thông qua trải nghiệm

để tự khám phá ra tri thức, nhận ra giá trị của kiến thức để từ đó vận dụng kiến thức vào thực tiễn Các năng lực hướng tới thường là năng lực tự học, năng lực năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

Bước 2: Xác định, phân tích nội dung kiến thức cần truyền tải vào HĐTN qua từng hoạt động

Mục đích của bước này là xác định được các mạch nội dung lớn của chủ đề Phân tích được đặc điểm kiến thức trong mỗi mạch nội dung và sự phát triển của các khái niệm trong mỗi mạch nội dung làm cơ sở để lựa chọn các dạng HĐTN phù hợp

Cách tiến hành:

- Từ nội dung chủ đề, xác định mạch nội dung cốt lõi Phân tích cấu trúc logic của mạch nội dung cốt lõi để tạo ra khung cho việc lựa chọn, phát triển các mạch nội dung nhỏ hơn

- Phân tích đặc điểm nội dung kiến thức của các mạch nội dung trong chủ

đề để xác định thành phần kiến thức: kiến thức thuộc nhóm kiến thức về GDBVNN

- Phân tích sự phát triển của các khái niệm trong mạch nội dung để xác định kiến thức nền tảng đã có ở HS

Bước 3: Xác định các dạng hoạt động trải nghiệm trong chu trình trải nghiệm của mỗi mạch nội dung

Trang 31

Mục đích của bước này là phải xác định được các dạng HĐTN ứng với

mỗi mạch nội dung đã phân tích ở trên

- Xác định mục tiêu của mỗi giai đoạn trong chu trình trải nghiệm

- Lựa chọn hoạt động trải nghiệm ở mỗi giai đoạn dựa vào mục tiêu, đặc điểm nội dung, vốn kiến thức của HS

Bước 4: Xây dựng tiến trình hoạt động HĐTN

Qua bước này chúng ta sẽ xây dựng được điều kiện và cách thức hoạt động của HS tương ứng với mục tiêu của từng giai đoạn trải nghiệm

- Xác định phương tiện tổ chức hoạt động: bút, giấy rôki, màu vẽ,…

- Thiết kế câu hỏi – bài tập: thiết kế các câu hỏi – bài tập nhằm mục tiêu định hướng hoạt động học tập cho HS trong giai đoạn trải nghiệm

- Xác định các bước thực hiện hoạt động: nêu rõ các thao tác tiến hành hoạt động

- Lên kinh phí thực hiện, trình nhà trường THCS xem xét và cấp kinh phí

Bước 5: Kiểm tra HĐTN và thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS

Mục đích của bước này là thiết kế được các tiêu chí và bộ công cụ để đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức, kĩ năng và khả năng vận dụng kiến thức của HS; đo được mức độ năng lực được hình thành sau các HĐTN

Trang 32

1.2.2 Cơ sở lí luận của giáo dục bảo vệ nguồn nước

a Khái niệm nguồn nước

Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác [3] Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất, còn lại là đất liền Lượng nước chưa trong thủy quyến, theo tính toán của UNESCO, là 1388.106 km3 (100%), trong đó lượng nước ngọt chiếm 35 106 km3 (2,5%), nước mặn chiếm 1351.106 km3 (97,5%) Tuy nhiên, trong số 2,5% nước ngọt ít ỏi lại có gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

Nước còn liên quan với nhiều hiện tượng thiên tai Khoảng 90% các dạng thiên tai (lũ lụt, hạn hán, sương mù, bão tuyết, ) trong thập kỉ 1990 có liên quan đến nước

b Các nguồn cung cấp nước [13]

v Nước biển (nước mặn) là nước từ các biển hay đại dương Về trung bình, nước biển của các đại dương trên thế giới có độ mặn khoảng 3,5% Điều này có nghĩa là cứ mỗi lít (1.000 mL) nước biển chứa khoảng 35 gam muối, phần lớn (nhưng không phải toàn bộ) là clorua natri (NaCl) hòa tan trong đó dưới dạng các ion Na+ và Cl- Nó có thể được biểu diễn như là 0,6 M NaCl Nước với mức độ thẩm thấu như thế tất nhiên không thể uống được

v Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần

Trang 33

đây Trong suốt thế kỷ XX, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới

đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi

là quyền về nước (water rights)

Ø Nước mặt

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất

đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất

Nước mặt có đặc điểm như chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxi; chứa nhiều chất rắn lơ lửng; có hàm lượng chất hữu cơ cao; có sự hiện diện của nhiều loại tảo; chứa nhiều vi sinh vật

Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể

sử dụng) bởi ô nhiễm

Trên thế giới, Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất, sau đó là Nga và Canada Ở Việt Nam, nguồn nước ngọt chủ yếu là nước áo, hồ, sông, suối với hệ thông sông ngòi dày đặc, là nguồn cung cấp nước ngột dồi dào cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất của người dân

Ø Dòng chảy ngầm

Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông Đối với một số Thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực học

Trang 34

giữa nước mặt và nước ngầm thật sự Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do

ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm Hệ thống dòng chảy ngầm lớn nhất Việt Nam là hệ thống sông ngầm trong quần thể Phong Nha - Kẻ Bàng

Ø Nước ngầm

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các khoảng trống của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi

Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ làm cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi

Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương

Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn một cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm cho nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó Con người có thể bổ cấp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo

Trang 35

So với nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn hơn rất nhiều

so với nước của các con sông và hồ chứa Đây là nguồn nước ngọt rất dồi dào của nhân loại Nếu chúng ta biết bảo vệ và khai thác hợp lý thì nước ngầm sẽ cho chúng ta nguồn nước ngọt rất bền vững

c Vai trò của nguồn nước [13]

Ø Đối với con người và sinh vật

Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể con người, thực vật và động vật Đặc biệt nước giúp cơ thể con người tiêu hóa tốt hơn, không mắc bệnh táo bón, đem lại sự tươi tắn, khỏe khoắn mỗi ngày

Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật

Nước cũng giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, giúp cơ thể thải ra các chất cặn

bã, chất độc hại

Nước là môi trường sông của nhiều loài động vật, thực vật, đặc biệt là các loài thủy sinh như tôm, cá, rong, tảo,

Nước phục vụ hầu hết cho sinh hoạt hằng ngày của con người như vệ sinh

cá nhân, bơi và nấu nướng

Ø Đối với sản xuất nông nghiệp, công nhiệp

Ngành nông nghiệp cần nhiều nước để sản xuất ra các sản phẩm cho sinh hoạt và cuộc sống của con người, chẳn hạn như: trồng trọt và chăn nuôi

Nước cũng được sử dụng trong hoạt động sản xuất công nghiệp như sản xuất điện, chạy máy bơm, sản xuất thực phẩm đóng hộp như nước ép trái cây, bánh kẹo,

Như vậy, nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường Có thể coi nước là thành phần quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước Nước là cội nguồn của sự sống

Trang 36

Thiếu nước thì thế giới hữu cơ: thực vật, động vật, con người không thể phát triển được

Hơi nước trong không khí đóng vai trò cân bằng nhiệt độ trên trái đất Nước là nhân tố tạo thành bề mặt trái đất trong quá trình hình thành địa chất, tham gia vào quá trình sinh hóa trong cơ thể

d Vòng tuần hoàn nước [21]

Nước trên Trái Đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại

Ø Quá trình

Trang 37

Hình 1.4 Sơ đồ vòng tuần hoàn nước

1 Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ tạo nên các đám mây;

2 Các đám mây lại tiếp tục bay lên cao Càng lên cao càng lạnh, những hạt nước nhỏ này đọng lại hợp thành các giọt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống đất tạo thành mưa;

3 Phần lớn mưa rơi trên đại dương, mặt đất và nhờ trọng lực nó trở thành dòng chảy bề mặt;

4 Một phần dòng chảy bề mặt chảy vào sông; một phần được giữ lại ở lớp đất sát mặt, thấm ngược trở lại nước bề mặt (và đại dương) dưới dạng dòng chảy ngầm;

5 Một phần dòng nước ngầm chảy ra thành các dòng suối, sông Nguồn nước này cung cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con ngừi;

6 Một lượng nước tiếp tục ngấm vào lớp đất sâu hơn tạo thành mạch nước ngầm, là nơi dự trữ nước ngọt khổng lồ của Trái Đất;

7 Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

e Hiện trạng về nguồn nước hiện nay

Ø Hiện trạng về tài nguyên nước trên thế giới

Nguồn nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng [24]

Chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879000 lít nước ngọt

Trang 38

Ø Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam

Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức to lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị

Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở các vùng hạ lưu đã và đang có những vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD, COD, NH4 ,

N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần

Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Hầu hết các sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm, ví dụ như con sông Thị Vải là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai ở đây, nước bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng có màu nâu đen và bốc mù hôi thối, kể cả khi thủy triều lên và xuống, các chỉ số ô nhiễm hữu cơ vượt mức cho phép, như hàm lượng kim loại sắt đã cao hơn từ 10-12 lần so với tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam [30]

Ô nhiễm nước mặt ở khu vực nông thôn: nhiều ao, hồ, sông, bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt gần các làng nghề, khu chăn nuôi và các khu công nhiệp

Thực trạng ô nhiễm nước ngầm: Hiện nay nguồn nước ngầm ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác Hiện tượng này chủ yếu diễn ra ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lững (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit (chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm

Trang 39

Ø Khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch ngày càng giảm

Theo tính toán của Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), năm 2006 ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) trẻ em chưa có nhà vệ sinh đạt yêu cầu Ở thành phố vẫn còn 10% trẻ em không có nhà vệ sinh; còn ở nông thôn là 40% Cơn số này còn cao hơn ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa

Theo cuộc điều tra quốc gia về điều kiện vệ sinh nông thôn do Bộ Y Tế thực hiện năm 2006, khoảng 75% hộ gia đình nông thôn có nhà vệ sinh, nhưng chỉ có 18% đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế

Sự tiếp cận nguồn nước sạch sẽ càng ngày càng giảm: Khoảng 20% dân

cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận nguồn nước sạch [16] Từ đó, dẫn đến việc không đủ nước cho các hoạt động sinh hoạt thiết yếu hằng ngày

Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, năm 2013

có khoảng 17,2 triệu người dân Việt Nam (tương đương 21,5% dân số) đang

sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lí

Ø Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

Ô nhiễm nước đã ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng chủ yếu qua hai con đường: do ăn uống phải nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được nuôi trong nước bị ô nhiễm; tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động do con người gây ra

Theo thống kê của WASH, năm 2011 tại Việt Nam, 90% dân số, đặc biệt tại các vùng nông thôn nhiễm các loại giun đường tiêu hóa [20];

88% bệnh nhân bị tiêu chảy là do sử dụng nước nhiễm bẩn và không có nhà vệ sinh sạch sẽ [31];

Tại một số nơi, những trường hợp nhiễm ung thư do sử dụng nước bị ô nhiễm chiếm 40-50% [4];

Trang 40

Hằng ngày, có rất nhiều trẻ em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì mắc bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột [33] Theo ước tính, trên thế giới hằng năm có khoảng 622000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong

do bệnh tiêu chảy [32] Thiếu nước sạch và vệ sinh cũng ảnh hưởng rất lớn đến trình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam (tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi

là 31,9%) [19] Những bệnh do sử dụng nguồn nước ô nhiễm gây ra không những ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn làm giảm khả năng học hành của các

em

Như vậy, nếu không đủ nguồn nước sạch cung cấp cho những hoạt động sinh hoạt hằng ngày hoặc sử dụng nước bị ô nhiễm, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, mắc các bệnh như: ung thư, suy dinh dưỡng, tiêu chảy, nhiễm giun, viêm màng kết, đau mắt hột, Trong đó, Bộ Y Tế thống kê năm 2008, bệnh tiêu chảy đứng thứ 6 trong các bệnh có tỉ lệ tử vong cao nhất [20]

Ngoài ra, nếu nước bị ô nhễm sẽ phá hủy môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật sống trong đất và nước hiện tại; ảnh hưởng đến môi trường và làm tăng tác động của biến đổi khí hậu đối với Trái Đất; nguy cơ thiếu nước cho các ngành nghề, hoạt động sản xuất cần nhiều nước như du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy - hải sản,

f Giáo dục bảo vệ nguồn nước [5]

Giáo dục là một quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người [14]

Bảo vệ là một động từ có nghĩa là chống lại mọi sự hủy hoại, xâm phạm

để giữ cho được nguyên vẹn [15]

Ngày đăng: 29/04/2021, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ GD&ĐT (2019), Chương trình giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2019
[3] Điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012, Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10
[4] John Dewey, Kinh nghiệm và giáo dục, NXB trẻ, 2012 (Phạm Anh Tuấn dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giáo dục
Nhà XB: NXB trẻ
[5] Trần Duy tổng hợp (2015), Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển, Hà Nội, trang thông tin điện tử NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển, Hà Nội
Tác giả: Trần Duy tổng hợp
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2015
[7] Thu Hà (2014), Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam, Báo lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam
Tác giả: Thu Hà
Năm: 2014
[9] Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách Khoa Việt Nam (2005), Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 4, Nhà xuất bản từ điển Bách khoa Hà Nội, tr 515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách Khoa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2005
[10] Hồng Minh (2018), Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tòa soạn báo Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Hồng Minh
Năm: 2018
[11] Nguyễn Thị Hồng Nhung (2017), Vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với việc dạy học ngữ văn ở trường THCS, tạp chí giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với việc dạy học ngữ văn ở trường THCS
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Năm: 2017
[12] Hoàng Phê (chủ biên) (2002). Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển tr 680, tr 1020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển tr 680
Năm: 2002
[13] Tập đoàn Suntory Holdings Limited, Công Ty TNHH NGK Suntory Pesico Việt Nam, Trung tâm Sống và Học tập vì Môi Trường và Cộng đồng (Live&Learn); (2017), Tài kiệu hướng dẫn dạy và học về tiết kiệm và bảo vệ nước, NXB Kim Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài kiệu hướng dẫn dạy và học về tiết kiệm và bảo vệ nước
Tác giả: Tập đoàn Suntory Holdings Limited, Công Ty TNHH NGK Suntory Pesico Việt Nam, Trung tâm Sống và Học tập vì Môi Trường và Cộng đồng (Live&Learn)
Nhà XB: NXB Kim Đồng
Năm: 2017
[16] Phương Thảo (2013), Những câu chuyện về nước, VnExpress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những câu chuyện về nước
Tác giả: Phương Thảo
Năm: 2013
[17] . Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2015), Giáo trình tâm lý học đại cương, NXB ĐHSP. Tr43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB ĐHSP. Tr43
Năm: 2015
[21] USGS (Cục địa chất Mỹ) (2012) Vòng tuần hoàn của nước. *Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vòng tuần hoàn của nước
[22] Bakracevic (2006) Research on learning to learn. In Learning to learn network meeting Report from the second meeting of the network Ispra:CRELL/JRC Sách, tạp chí
Tiêu đề: In Learning to learn network meeting Report from the second meeting of the network Ispra
[23] Dearden, R. F. (1976). Problems in primary education. London: Routledge and Kegan Paul Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problems in primary education
Tác giả: Dearden, R. F
Năm: 1976
[24] FAO, Success in hunger fight hinges on better use of water, World Water Day 2012 ceremonies taking place at FAO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Success in hunger fight hinges on better use of water
[25] John H. Flavell, Frances L. Green, Eleanor R. Flavell (1990), Developmental changes in young children's knowledge about the mind, Cognitive Development, Volume 5, Issue 1, January 1990, Pages 1-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developmental changes in young children's knowledge about the mind, Cognitive Development
Tác giả: John H. Flavell, Frances L. Green, Eleanor R. Flavell
Năm: 1990
[27] David A. Kolb (2011), Experiential Learing: Experience as the Source of Learning and Development, Prentice Hall PTR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experiential Learing: Experience as the Source of Learning and Development
Tác giả: David A. Kolb
Năm: 2011
[29] Svinicki, D., Dixon, M., The Kolb model modified for Classroom Activities, College Teaching, vol 35, No.4, 1987, pp 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Kolb model modified for Classroom Activities, College Teaching
[30] WEPA, The 3rd WEPA International Forum on Water Environmental Governance in Asia, 2008 Putrjaya, Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 3rd WEPA International Forum on Water Environmental Governance in Asia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm