1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản trị dòng tiền của công ty TNHH MTV đt và PT chè nghệ an (tt)

10 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 240,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM Theo Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở gi

Trang 1

MỞ ĐẦU

Dòng tiền trong doanh nghiệp được hiểu là dòng chuyển động tiền tệ vào và

ra, tạo ra khả năng thanh toán hoặc tình trạng mất khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Không ít các doanh nghiệp dù kinh doanh có lời vẫn luôn phải xoay

sở do thiếu hụt tiền mặt Chính vì vậy, quản lý tốt dòng tiền là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công cho doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nói chung và đối với Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An nói riêng, quản trị dòng tiền còn chưa được quan tâm thỏa đáng Công ty vẫn thường lâm vào tình trạng thiếu hụt tiền do không đòi được công nợ và phải vay vốn tức thời với chi phí cao, hoặc có những thời điểm dư thừa tiền mặt để lãng phí nguồn lực sinh lời

Từ thực tế đó, nghiên cứu đề tài: “Tăng cường quản trị dòng tiền của Công

ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An” là rất cần thiết

Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ được cơ sở lý luận về tăng cường quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp Làm rõ được nội dung của tăng cường quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp theo số lượng, chất lượng Lựa chọn được khung lý thuyết phù hợp

để đánh giá, phân tích việc tăng cường quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp Phân tích được thực trạng của quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ

An trong thời gian qua Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị dòng tiền của Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An Đề xuất được các giải pháp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu là quản trị dòng tiền của Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An từ năm 2010 đến 2014

Về phương pháp nghiên cứu, để thu thập thông tin, luận văn sử dụng các

Trang 2

phương pháp: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, quan sát thực tế Để xử lý thông tin, luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả

Về kết cấu của luận văn: ngoài phần mở đầu, luận văn được trình bày trong

3 chương là:

- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp tại Việt Nam

- Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền của công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An

- Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ

DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Theo Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Dòng tiền là một khái niệm chỉ sự di chuyển vào/ra của tiền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một giai đoạn cụ thể

Sự vận động của dòng tiền gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp Ba hoạt động chính trong doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Vì vậy, dòng tiền cũng được cấu thành từ dòng tiền

từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính

Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp là việc đưa ra những quyết định về hoạt động, đầu tư và tài chính sao cho đảm bảo được tiền không bị quá thiếu hụt

Trang 3

hoặc quá dư thừa Đối với mỗi giao dịch, hoạt động, quản trị dòng tiền là việc quản lý từ khi phát sinh giao dịch đến khi phát sinh tiền và xử lý khoản tiền đó

Dòng tiền trong doanh nghiệp gồm dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần Nội dung của quản trị dòng tiền là xác định được dòng tiền vào, dòng tiền

ra, lập kế hoạch dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu Để xây dựng ngân quỹ tối

ưu tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra mô hình Miller-Orr

Một số chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền của doanh nghiệp là: khả năng chi trả chi phí cố định đầy đủ của dòng tiền, khả năng hoàn trả nợ vay ngắn hạn, tỷ

số dòng tiền/doanh thu, tỷ số dòng tiền/lợi nhuận sau thuế

Về các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, các nhân

tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: trình độ và nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp, cách thức quản lý vốn, chính sách tín dụng thương mại, chính sách thanh toán Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp gồm: tình hình chung của nền kinh tế và của ngành nghề, cung cầu trên thị trường và các đối thủ cạnh tranh, các ngân hàng thương mại và lãi suất, tỷ giá

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA

CÔNG TY TNHH MTV ĐT&PT CHÈ NGHỆ AN

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010-2012 theo chiều phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế ROA tăng từ 0,83% năm 2010 lên 1,14% năm 2012 Tuy nhiên, đến năm 2013, 2014, kết quả kinh doanh chững lại và suy giảm ROA năm 2013 chỉ đạt mức 0,93% và đến năm 2014 công ty không có lợi nhuận

Công ty sử dụng nợ trên tổng vốn khá lớn, trong khoảng từ 66% đến năm cao nhất là 76% (năm 2011) Sử dụng đòn bẩy tài chính lớn như trên có thể khiến

Trang 4

công ty gặp rủi ro lớn Đặc biệt nếu kinh doanh thua lỗ, việc sử dụng đòn bẩy tài chính cao sẽ khiến chủ sở hữu thiệt hại nặng nề Tuy vậy vài năm trở lại đây, tỷ lệ

nợ trên tổng vốn đã có xu hướng giảm, công ty chú trọng hơn vào an toàn tài chính

Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong nợ phải trả, dao động trong khoảng 70-87% Điều này lý giải bởi đặc thù ngành sản xuất chế biến cần vay nhiều vốn ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ lệ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản là xấp xỉ 50% Công ty không đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn như nhiều công ty sản xuất chế biến khác

Tỷ lệ tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ trên tổng tài sản, có năm 2011 chỉ chiếm 2% Tuy nhiên, đến năm 2014, tỷ số này đã cải thiện đáng kể lên 9%

Khoản phải thu và tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản biến động khá mạnh trong giai đoạn 2010-2014, mức dao động 6-7% Đặc biệt là năm 2012 khoản phải thu đạt 22%, năm 2013 hàng tồn kho đạt 31% Tỷ lệ hàng tồn kho và khoản phải thu cao cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa tồn kho

và luân chuyển vốn, ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền của công ty Sự biến động mạnh không ổn định của khoản phải thu cũng cho thấy doanh nghiệp quản lý dòng tiền chưa ổn định, chưa có chiến lược về chính sách tín dụng thương mại

Dòng tiền vào của các năm từ 2010-2014 biến động khá lớn, với khoảng dao động là 57 tỷ Một số nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động này là thay đổi quy

mô sản xuất kinh doanh, vay/trả nợ vay các món vay ngắn hoặc dài hạn…

Tương tự với dòng tiền vào, dòng tiền ra của công ty cũng biến động lớn trong giai đoạn 2010-2014, với khoảng dao động là 60 tỷ

Về những kết quả đạt được, mặc dù không dự báo dòng tiền cho dài hạn

và xây dựng ngân quỹ tối ưu song công ty cũng đã dự báo dòng tiền cho ngắn

Trang 5

hạn và xử lý ngân quỹ khi thiếu hụt hay thặng dư so với mức cần có Theo đó, công ty đã theo dõi số dư ngân quỹ theo từng tháng và dự báo dòng tiền trong tháng tiếp theo Công ty đã xây dựng hệ thống bán hàng, viết hóa đơn, thanh toán, hạch toán chặt chẽ Số liệu và chứng từ của công ty là rõ ràng và minh bạch, tạo điều kiện để việc theo dõi kết quả kinh doanh và theo dõi sự biến động của dòng tiền trở nên dễ dàng hơn Công ty đã chú ý theo dõi công nợ và có các biện pháp để thu hồi công nợ, đặc biệt là các công nợ khó đòi; trích lập dự phòng phải thu khó đòi thông qua đánh giá định kỳ các khoản phải thu

Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công ty còn nhiều hạn chế trong quản trị dòng tiền Vốn lưu động ròng liên tục âm qua các năm Khả năng tạo tiền thấp Công ty có nguy cơ mất cân đối thu chi: khả năng chi trả chi phí cố định đầy

đủ của công ty là rất thấp, khả năng thanh toán nợ vay ngắn hạn cũng rất thấp, dao

động từ -0,04 đến 0,11

Nguyên nhân của những hạn chế trên, về nguyên nhân chủ quan: công ty chưa coi trọng vấn đề quản trị dòng tiền, công tác quản lý vốn tạo nhiều áp lực lên dòng tiền, chính sách tín dụng thương mại chưa linh hoạt, công ty chưa áp dụng các công

cụ phái sinh để hạn chế rủi ro về tỷ giá, chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu nguồn nhân lực chưa đảm bảo để quản trị dòng tiền hiệu quả

Về nguyên nhân khách quan: tình hình tài chính của công ty nói chung và dòng tiền công ty nói riêng chịu ảnh hưởng của những biến động chung của nền kinh tế; thị trường và các đối thủ cạnh tranh ngày càng gây áp lực lên công ty, lãi suất giai đoạn 2010-2014 có nhiều biến động; tỷ giá mặc dù không có nhiều biến động lớn song những biến động nhỏ cũng ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty do công ty có khối lượng xuất khẩu hàng năm lớn; thời tiết những năm gần đây xảy ra nhiều hạn hán, mưa bão do chịu ảnh hưởng chung của biến đổi khí hậu trên toàn cầu khiến sản lượng công ty sụt giảm

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN

CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐT&PT CHÈ NGHỆ AN

Trang 6

Giải pháp đầu tiên tác giả đưa ra là quản trị ngân quỹ theo mô hình Miller-Orr Trước tiên tác giả xây dựng mô hình Miller-Orr cho Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An

Dựa vào số dư của tài khoản tiền và tương đương tiền cuối kỳ của 20 quý (từ quý I/2010 đến quý IV/2014) và thông tin phỏng vấn kế toán trưởng của công ty, xác định được số dư ngân quỹ tối thiểu để đảm bảo an toàn cho công ty là

Mmin=1.743 triệu đồng

Khoảng dao động ngân quỹ d xác định theo công thức:

i được xác định bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng

mà công ty đang giao dịch , lấy i = 7,2%

Chỉ tiêu Cb được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm bị mất đi khi công ty rút tiền trước hạn Tính được Cb = 6,2%

Phương sai thu chi ngân quỹ (Vb) tính được Vb= 742.518

Áp dụng công thức tính d ta được d = 235

Mức tồn quỹ tối ưu M* = Mmin + d/3 = 1.821 triệu

Mmax = Mmin+d = 1.978 triệu

Để thấy rõ hơn cơ chế xử lý ngân quỹ và tác động của mô hình Miller-Orr đến tình hình tài chính của công ty, tác giả áp dụng mô hình Miller-Orr cho số liệu dòng tiền của năm 2014 và đưa ra các biện pháp xử lý Sau khi áp dụng các biện pháp điều chỉnh, số dư ngân quỹ cuối 4 quý về mức tối ưu là 1.821 triệu đồng

Để đánh giá tác dụng của việc áp dụng mô hình Miller-Orr, cần xét một số chỉ tiêu tài chính về khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của công ty trong năm

Trang 7

2014 trước và sau khi áp dụng mô hình Miller-Orr

Về khả năng thanh toán ngắn hạn, sau khi ứng dụng mô hình Miller-Orr, khả năng thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,97756 lên 0,97773 Hệ số nợ giảm từ 0,66958 xuống còn 0,64618 ROA và ROE của công ty tăng lần lượt từ 0 lên 0,00127 và từ

0 lên 0,00359

Như vậy, việc áp dụng mô hình Miller-Orr có tác dụng tích cực đối với tình hình tài chính của công ty: tỷ lệ khả năng thanh toán ngắn hạn và các tỷ lệ sinh lời ROA, ROE đều tăng Bên cạnh đó, hệ số nợ của công ty giảm, công ty giảm được rủi ro về tài chính

Ngoài giải pháp nêu trên, tác giả đưa ra một số giải pháp khác như:

Tăng cường quản trị công nợ: Đối với công nợ phải thu, cần thường xuyên theo dõi, đôn đốc để có thể thu hồi các khoản nợ đúng hạn đồng thời đưa ra các biện pháp

để phòng ngừa rủi ro Công ty cũng cần phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân để đưa ra cách thức xử lý phù hợp Đối với công nợ phải trả, công ty cần kiểm tra và đối chiếu thường xuyên các khoản phải trả và tình hình dòng tiền, ngân quỹ của công ty để chủ động xử lý các tình huống khi đến hạn, tìm cách trì hoãn các khoản phải trả trong những tình huống gặp khó khăn về ngân quỹ để giảm áp lực chi trả cho công ty

Quản trị vốn lưu động: để cân nhắc lựa chọn mô hình tài trợ cho vốn lưu động thì công ty cần xác định được nhu cầu vốn lưu động vừa đủ để tránh ứ đọng vốn khi thừa hay tránh gây gián đoạn cho quá trình sản xuất kinh doanh khi vốn lưu động bị thiếu hụt

Quản trị hàng tồn kho: Để giải phóng dòng tiền, doanh nghiệp cần tối ưu quy trình quản lý hàng hóa thành phẩm và hàng tồn kho Yếu tố quyết định trong việc quản trị hàng tồn kho là dự báo được chính xác khối lượng hàng hóa cần dự trữ thông qua một mô hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp: để có kế hoạch sản xuất

Trang 8

kinh doanh phù hợp, công ty phải nghiên cứu và dự báo tốt về thị trường hiện tại

và trong tương lai Cụ thể, phải xem xét nhu cầu và xu thế tiêu dùng trên thị trường, xu hướng phát triển của các đối thủ cạnh tranh; phân khúc thị trường tiêu thụ thành nhiều đối tượng, vùng miền để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng phân khúc đó

Xây dựng chính sách bán hàng hợp lý: củng cố hệ thống phân phối, đại lý trong nước, phát triển thêm các nước đối tác Phát triển công tác marketing, quảng

bá sản phẩm

Phát triển nguồn nhân lực: thay đổi nhận thức của lãnh đạo công ty và các cán

bộ kế toán về tầm quan trọng của quản trị dòng tiền Cùng với việc tăng cường nhận thức, công ty cần chú trọng hơn công tác đào tạo cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, cán bộ phòng kế toán của công ty, cán bộ kho và cán bộ bán hàng về các vấn đề quản trị dòng tiền

Sử dụng các dịch vụ của ngân hàng và phần mềm công nghệ thông tin: Hiện nay trên thị trường dịch vụ tài chính có nhiều hình thức dịch vụ hỗ trợ quản trị dòng tiền để công ty lựa chọn Công ty có thể tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính hiện hành để lựa chọn các gói dịch vụ phù hợp Ngoài

ra, công ty cũng cần chú trọng hơn việc áp dụng các phần mềm công nghệ thông tin tiên tiến vào quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị dòng tiền nói riêng

Tác giả đưa ra kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ

An và các ngân hàng thương mại Đối với Bộ Tài chính, Bộ Tài chính cần có thêm những thông tư, văn bản hướng dẫn và yêu cầu báo cáo về quản trị tài chính nói chung và quản trị dòng tiền nói riêng tại các doanh nghiệp TNHH MTV 100% vốn nhà nước; cần có những chính sách tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nông nghiệp, doanh nghiệp xuất khẩu Đồng thời cần đẩy mạnh cải cách hành chính thuế, hải quan, tiếp tục giảm các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian nộp thuế

Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An – với tư cách là chủ sở hữu vốn Nhà nước

Trang 9

tại các công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước trên địa bàn tình Nghệ An cần thường xuyên thực hiện giám sát tình hình hoạt động và tình hình tài chính của các công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước, trong đó có Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An để kịp thời đưa ra những giải pháp hỗ trợ giúp doanh nghiệp phát triển thuận lợi Dựa vào tình hình cụ thể, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An

có thể xem xét cấp hỗ trợ vốn kinh doanh cho doanh nghiệp; xem xét các giải pháp sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn; thường xuyên theo dõi tình hình tài chính để chỉ đạo công tác điều hành doanh nghiệp

Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng đối với vấn đề quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Vì vậy, để các doanh nghiệp có cơ hội quản lý tốt hơn dòng tiền của doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại cần chú ý một số nội dung: phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các dịch vụ liên quan đến hoạt động thanh toán, quản lý vốn lưu động; phát triển các dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp về thủ tục, điều kiện vay vốn

Trang 10

KẾT LUẬN

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và nội dung của tăng cường quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra khung lý thuyết phù hợp để đánh giá, phân tích việc tăng cường quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp Luận văn đã nêu ra khái quát chung về doanh nghiệp và dòng tiền của doanh nghiệp, nêu ra khái niệm, nội dung và những chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Xây dựng được hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp

Từ cơ sở lý luận trên, luận văn đã phân tích thực trạng của quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An trong thời gian qua, đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền vào, dòng tiền ra, thực trạng lập kế hoạch dòng tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu

Qua thực trạng phân tích được, luận văn đã đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền tại Công ty TNHH MTV ĐT&PT Chè Nghệ An Trong đó, đưa ra các giải pháp: quản lý ngân quỹ theo mô hình Miller-Orr, giải pháp về tăng cường quản trị công nợ, quản trị vốn lưu động, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng chính sách bán hàng, phát triển nguồn nhân lực và sử dụng các dịch vụ ngân hàng và phần mềm tin học

Luận văn cũng đã đưa ra những kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An và các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc quản trị dòng tiền

Ngày đăng: 29/04/2021, 12:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w