Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo Bộ đề kiểm tra môn Ngữ Văn năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hoàng Nông dưới đây làm tài liệu tham khảo cho những bài kiểm tra sắp tới. Tài liệu đi kèm ma trận các phần ôn tập của cả hai học kì giúp các em tự đề ra hướng ôn tập hiệu quả hơn cho mình. Quý thầy cô có thể sử dụng bộ đề này làm tài liệu tham khảo cho những đề kiểm tra sắp tới giúp tiết kiệm thời gian ra đề và soạn thảo giáo án. Chúc các bạn ôn tập thật tốt!
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 1
2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 2
3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần văn học
4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 3
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tiếng Việt
6 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 5
7 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 6
8 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Ngữ Văn 8 phần văn học
Trang 3Tiết 11-12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Bố cục của VB
KN bố cục
VB
nhiệm vụ từng phần của VB
Ghi được cảm xúc của em về
3
9 90%
1
1 10%
1
7 70%
4
10 100%
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì?
Câu 2: Thế nào là bố cục của văn bản?
Câu 3: Nêu rõ nhiệm vụ từng phần? (MB,TB,KB)
Câu 4: Người ấy (bạn, thầy, người thân ) sống mãi trong lòng tôi
Trang 5ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 1điểm
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Câu 2: 1 điểm
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
- Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Câu 3: (1điểm) Nhiệm vụ của từng phần:
+ Thời gian, không gian
+ Diễn biến tâm trạng
+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tượng cảm xúc sâu đậm được trình bày thành một đoạn
*Kết bài :1đ
- Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ng thân đó
Trang 6Tiết 35 -36: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I/ MA TRẬN ĐỀ :
Mức độ/Chủ
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự kết
Viết bài văn tự
- Ghi l¹i c¶m xóc cña b¶n th©n khi làm được việc tốt
1
7 70%
3
10 100%
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
Câu 1: Em hiểu tóm tắt văn bản tự sự là gì?
Câu 2: Thế nào là dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm? Câu 3: Em hãy kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng
Trang 8ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu 1: 1 điểm
Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắna gọn nội dung chính ( bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó
Câu 2: 2 điểm Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu
vẫn là dàn ý của bài văn tự sự có bố cục ba phần ( Mở bài, thân bài, kết bài) Tuy vậy, trong từng phần, cần đưa vào các nội dung miêu tả và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn
Câu 3: 7 điểm
a Mở bài:1đ
- Giới thiệu về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng
b.Thân bài: (4đ)
- Kể lại cụ thể một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng
+ Việc đó có ý nghĩa ntn với em?
+ Bố mẹ em có cử chỉ, nét mặt, lời nói, thái độ ntn trước việc làm đó?
+ Bản thân em có cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng ntn?
c Kết bài:1đ
- Khái quát những cảm xúc, suy nghĩ của em về câu chuyện được kể
* Hình thức 1đ
Trang 9
KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
I/ Xây dựng ma trận
Mức
độ Tên chủ đề Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Truyện kí VN
Số câu - Số
điểm - Tỉ lệ
Tên văn bản (1câu) 2đ
1câu
2 đ 20%
Trong lòng mẹ
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Ngôi kể, thể loại
(1câu) 1đ
1 câu
1 đ 10%
1 câu
2 đ 20%
1 câu 5đ 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 câu (3 đ) 30%
4 câu
10 đ 100%
Trang 10ĐỀ BÀI Câu 1 : Ghi tên các văn bản - Tên tác giả truyện kí Việt Nam đã học từ đầu học kì I đến
nay? (2 điểm)
Câu 2 : Xác định ngôi kể, thể loại văn bản “ Trong lòng mẹ “ (1 điểm)
Câu 3 : Tóm tắt đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ – ( Ngô Tất Tố) (2 điểm)
Câu 4: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc” (5đ)
Trang 11Đáp án- Biểu điểm Câu 1 : HS trả lời đúng- đủ tên các văn bản - tên tác giả Truyện kí Việt Nam đã học từ
đầu học kì I đến nay
Văn bản “ Tôi đi học”- Thanh Tịnh (0.5đ) đoạn trích“ Trong lòng mẹ “ – Nguyên Hồng.(0.5đ) , “ Lão Hạc” - Nam Cao,(0.5đ) đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ – Ngô Tất
Tố (0.5đ)
Câu 2 : HS xác định đúng ngôi kể văn bản “ Trong lòng mẹ “
- Ngôi kể văn bản “ Trong lòng mẹ “ là ngôi thứ nhất nhân vật kể chuyện xưng Tôi.(0.5đ)
- Thể loại văn bản: Hồi kí (0.5đ)
Câu 3: Học sinh tóm tắt đúng nội dung cơ bản đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ
Anh Dậu bị trói và đánh đập ở đình làng vừa đưa về nhà Chị Dậu nấu cho anh bát cháo vừa dọn ra ăn thì Cai Lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi sưu Chúng lăng mạ đánh đập anh đương lúc bị ốm, mặc dầu Chị Dậu hết lời tha thiết chúng vẫn không dung tha Bọn chúng thật bất nhân đánh đập anh và chị Trong thế cùng đó ( Tức nước phải vỡ bờ) chị đã vùng lên “ đánh lại chúng để tự cứu gia đình mình khỏi đòn roi của bất nhân đó Thấy được sức mạnh của người phụ nữ con mọn xô hắn ngã chỏng quẹo.( Nội dung đúng 1,5đ, Lời văn hay 0.5đ)
Câu 4: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc” (3đ)
+Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, của người nông dân nghèo trước
CMT8 giàu lòng thương con
+ Vì danh dự và tư cách lão Hạc, cái chết, vẫn trọn niềm tin yêu, cảm phục
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phiến: nô lệ, tăm tối
è Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự
Trang 12
KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
1 10%
PP th minh Kể được tên các
1 10%
Đề bài và cách làm
bài văn th.minh
phần của bố cục bài văn
2 20% Viết bài văn thuyết
minh
đươc một đồ dùng HT,đồ vật
1
6 60%
1
2 20%
6 60%
4
10 100%
Trang 13ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
Câu 1: Em hiểu văn bản thuyết minh là gì? (1đ)
Câu 2: Kể tên các phương pháp thuyết minh (1đ) Câu 3: Nêu bố cục 3 phần bài văn thuyết minh? (2đ)
Câu 4: Thuyết minh về chiếc bút máy hoặc (bút bi)
Trang 14ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu 1: 1đ: Văn bản thuyết minh là kiểu Vb thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm tính chất nguyên nhân của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng pthức trình bày, giới thiệu giải thích
Câu 2: Các PP thuyết minh: PP nêu định nghĩa và giải thích, PP liệt kê, nêu VD,
nêu số liệu, so sánh, phân tích phân loại (1đ)
Câu 3: Bố cục : 3 phần: (2đ)
MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
TB: Trình bày cấu tạo,đặc điểm công dụng của đối tg
KB: Thái độ của ng viết với đối tượng
Trang 15Tiết 59: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I/ Ma trận đề:
2 20%
Nói giảm nói tránh 2 Xác định được
phép nói giảm, nói tránh Tác dụng của phép
NT
2 20%
có sưr dụng QHT
2 20% Dấu câu: Dấu ngoặc
đơn, dấu ngoặc kép
dấu hai chấm
có sử dụng 3 loại dấu câu
1
4 40%
4 40%
1
4 40%
4
10 100%
Trang 16ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
Câu 1( 2đ): Trợ từ là gì ? Lấy 2 ví dụ minh họa
Câu 2(2đ):
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nói giảm , nói tránh trong các ví dụ sau :
1 Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta…
(`Khóc Dương Khuê- - Nguyễn Khuyến)
1 Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi! ( Lượm- Tố Hữu)
Câu 3: Đặt câu ghép với các cặp quan hệ từ sau: (2đ)
Trang 17Đáp án - Biểu điểm
Câu 1: 2đ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến trong từ ngữ đó
VD: - Ngay anh ấy còn nói tôi như thế
- Chính thầy giáo đã đưa cho tôi quyển sách ấy
Câu 2: 2đ
a, thôi đã, thôi rồi: Đã chết rồi: Tác giả đã nói tránh đi sự thật đó để giảm nhẹ sự
đau buồn tiếc thương với ng bạn đã mất (1đ)
b, Thôi rồi: đã chết : Nhà thơ dùng cách nói ấy là để giảm nhẹ sự đau buồn tiếc thg với Lựom (1đ)
Câu 3: 2đ: Đặt câu:Ví dụ
- Tuy nhà ở xa trường nhưng Lan lúc nào cũng đến đúng giờ
- Nếu trời mưa thì em sẽ không đến
Câu 4: 4đ
Viết được đoạn văn theo yêu cầu có sử dụng dấu hai châm,dấu ngoặc đơn,đề tài tự chọn
Trang 18
TIÊT 86, 87 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
VĂN THUYẾT MINH
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên nội dung
( chủ đề) Nhận biết
Thông hiểu
Tỉ lệ 80%
Số câu2
10 điểm
Tỉ lệ 100 %
Trang 19ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
Câu 1(3 điểm): Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì? Câu 2 (8 điểm): Thuyết minh về một dụng cụ học tập của học sinh
Trang 20Đáp án Câu 1 Muốn làm được bài văn thuyết minh, phải tiến hành điều tra, nghiên cứu,
học hỏi để có kiến thức thì mới làm được
- Phải hiểu sâu sắc về đối tượng thuyết minh, hiểu biết về bản chất,đặc trưng của chúng.Lời văn phải chính xác,biểu cảm
* Yêu cầu về k.thức , kỹ năng :
-Xác định đối tượng thuyết minh : dụng cụ học tập của HS ( cặp, bút, thước, pa )
com Xác định các kiến thức ( hiểu biết ) về đối tượng qua : quan sát, hỏi han , tìm độc những tài liệu liên quan đến dụng cụ học tập đó
-Biết sắp xếp bố cục theo hướng phân tích, phân loại các mặt của vấn đề thuyết minh
-Xác định các phương pháp sử dụng khi thuyết minh
-Trình bày theo bố cục, thứ tự mạch lạc, chính xác , dễ hiểu
Mở bài : giới thiệu về dụng cụ học tập mà HS định thuyết minh
Thân bài:
Dụng cụ học tập đó rất cần thiết với người học sinh
-Sự xuất hiện của dụng cụ dó, tính về mặt thời gian ( lịch sử ra đời
)
-Cấu tạo của dụng cụ học tập đó ( hình dáng như thế nào? Được
làm bằng nguyên liệu gì? Cấu tạo bên trong và bên ngoài ? )
Tác dụng của dụng cụ học tập đó đối với HS ( sự gần gũi thân
thiết )
-Cách sử dụng dụng cụ học tập đó
1,5điểm
1,5điểm
1,5điểm 1,5điểm Kết bài:
Nhấn mạnh tầm quan trọng của dụng cụ học tập đó đối với HS nói
chung và đối với bản thân nói riêng( thể hiện tình cảm của người
viết )
-Lời khuyên về dụng cụ học tập đó trong môi trường học vấn 1điểm
Trang 21
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 - VĂN NGHỊ LUẬN
Vận dụng cao
Văn nghị
luận
Lý thuyết văn NL
Câu chủ đề, đoạn văn
Tỷ lệ: 70
% Tổng Số câu: 1
Trang 22ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8
Câu 1: Nêu yêu cầu với luận điểm trong bài văn nghị luận ?
Câu 2: Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau:
Huống gì thành Đại La, kinh đo cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; Đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ có nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời
(Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô)
Câu 3: Viết 1 bài văn nghị luận: Khuyên một số bạn cần chăm chỉ học tập
Trang 23- Sự cần thiết phải có người tài giỏi để đưa đất nước phát triển
- Trên đất nước nói chung và trong lớp nói riêng đã và đang có nhiều bạn chăm chỉ học tập, là tấm gương sáng
- Muốn học giỏi đòi hỏi người học phải chăm chỉ học tập
- Đáng tiếc một số bạn còn ham chơi, lười học làm thầy cô và cha mẹ phiền lòng
- Các bạn không biết rằng hôm nay càng ham vui chơi thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống
c Kết: (1đ)
Vậy các bạn biết vui chơi, chụi khó học tập chăm chỉ để làm cha mẹ, thầy cô vui lòng, trở thành người công dân có ích
Trang 24
Tiết 114: KIỂM TRA VĂN: 1 TIẾT
Chép thuộc lòng đoạn văn
văn cho trước
Tỷ lệ: 30 % Tổng Số câu: 1
Trang 25ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ II LỚP 8 Lớp 8A
Câu 1(1đ):Ai là tác giả bài thơ:” Quê hương”?
Câu 2(2đ) - Chép thuộc lòng một đoạn văn “ta thường->vui lòng” trong bài “Hịch tướng sĩ” - đầy đủ câu chữ, đúng chính tả, dấu câu
Câu 3(3đ)
Những sai lầm của tướng sĩ được nhắc tới trên các phương diện nào ?
Câu 4(4đ) Phân tích hình ảnh bức tranh mùa hè trong bài: Khi con tu hú
Lớp 8B
Câu 1(1đ):Ai là tác giả bài thơ: “Khi con tu hú”?
Câu 2(2đ) - Chép thuộc lòng một đoạn văn “ta thường->vui lòng” trong bài “Hịch tướng sĩ” - đầy đủ câu chữ, đúng chính tả, dấu câu
Câu 3(3đ)
? Những biểu hiện đó cho thấy một cách sống như thế nào cần được phê phán ? Câu 4(4đ) Phân tích giá trị nội dung 8câu thơ đầu (bài thơ Nhớ Rừng của tác giả thế Lữ)
Trang 26ĐÁP ÁN Lớp 8A
Câu 1: Tác giả bài : “Quê hương là Tế Hanh”
Câu 2: Đáp án sgk
Câu 3: - Không biết nhục, không biết lo cho chủ tướng và triều đình ( nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn )
- Ham thú vui tầm thường ( lấy việc chọi gà hoặc mê tiếng hát )
=> Quên danh dự và bổn phận , cầu an hưởng lạc
Câu 4:
-Mang đầy đủ nét đặc trưng của mùa hè làng quê Việt Nam
-Có lúa chiêm, trái cây ngọt,tiếng ve,trời xanh, sáo diều
-Phân tích được cái hay của việc dùng từ ngữ
Trang 27
VIẾT BÀI VIẾT SỐ 7 - VĂN NGHỊ LUẬN
Xác đinh được các luận cứ cho luận điểm
Trang 28ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ II LỚP 8 Lớp 8A
Câu 1( 1 điểm): Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận có tác dụng gì ? Câu 2( 2 điểm): Luận điểm “giáo dục là chìa khóa cho tương lai” tìm các luận cứ của vấn đề?
Câu 3( 7 điểm) : Hãy viết bài nghị luận với đề tài:
Bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
Trang 29ĐÁP ÁN
Câu 1: Giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục hơn,vì nó tác động mạnh
mẽ đến tình cảm của người đọc
Câu 2: - Giáo dục góp phần mở ra tương lai cho nhân loại
- Giáo dục là một truyền thống lâu đời của nhân loại
- Bảo vệ bầu không khí trong lành
+ Tác hại của khói xả xe máy, ô tô… Tác hại của khí thải công nghiệp
- Bảo vệ nguồn nước sạch
+ Tác hại của việc xả rác làm bẩn nguồn nước sạch Tác hại của việc thải chất thải công nghiệp
- Bảo vệ cây xanh nếu rừng bị chặt phá thì :
+ Cây cối bị chết, chim thú bị huỷ diệt Cây cối chết sông ngòi khô cạn
+ Khí hậu trái đất sẽ nóng lên ảnh hưởng đến sức khoẻ.Hiện tượng xói mòn lũ lụt thiệt hại đến sản xuất
*Kết bài Mỗi chúng ta hãy có ý thức trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của chúng
Trang 30
TIẾT 130: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Làm về các kiểu câu- HĐN
câu đã
học
có sử dụng các kiểu câu đã học
Tỷ lệ:
50 % Tổng Số câu: 1,5
10
Tỷ lệ: 100%
Trang 31ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2
Lớp 8A
Câu 1: Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?( 1 đ)
Câu 2 : Hãy liệt các kiểu hành động nói mà em biết? Cho VD (2đ)
Câu 3 :
1 Xác định kiểu câu và hành động nói trong đoạn văn sau ( 1đ)
- Này u ăn đi ! (2) Để mãi ! (2) U có ăn thì con mới ăn.(3) U không ăn
con cũng không muốn ăn nữa (4)
2 Câu sau đây có mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc không ? Nếu có
thì chữa như thế nào cho hợp lý ?( 1đ)
Nó không chỉ béo mà còn rất lễ phép
Câu 4 : Viết đoạn văn chủ đề tự do trong đó sử dụng ít nhất 3 kiêủ câu đã học.(5đ)
Trang 32ĐÁP ÁN Lớp 8A
Câu 1 : Cử chỉ, điệu bộ,nét mặt, ngôn ngữ (1đ)
Câu 2 : Các kiểu hành động nói: Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc (1đ)
Ví dụ(1đ)
Câu 3 (2 đ)
1 C1 : CK (đề nghị ) C2 : TT (kể ) C3 : Khẳng định - nhận định C4 : Khẳng định - nhận định
2 Câu sau đây có mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc không? Nếu có
Các tác phẩm của Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, đã phơi
bày cảnh sống khổ cực của những người nông dân trước cách mạng tháng 8
Câu 4 : HS viết đoạn văn chủ đề tự do trong đó sử dụng ít nhất 3 kiêủ câu đã học(5đ)