1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề kiểm tra môn Ngữ Văn năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hoàng Nông

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 271,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo Bộ đề kiểm tra môn Ngữ Văn năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hoàng Nông dưới đây làm tài liệu tham khảo cho những bài kiểm tra sắp tới. Tài liệu đi kèm ma trận các phần ôn tập của cả hai học kì giúp các em tự đề ra hướng ôn tập hiệu quả hơn cho mình. Quý thầy cô có thể sử dụng bộ đề này làm tài liệu tham khảo cho những đề kiểm tra sắp tới giúp tiết kiệm thời gian ra đề và soạn thảo giáo án. Chúc các bạn ôn tập thật tốt!

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 1

2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 2

3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần văn học

4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 3

5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tiếng Việt

6 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 5

7 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Ngữ Văn 8 phần tập làm văn – Bài tập làm văn số 6

8 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Ngữ Văn 8 phần văn học

Trang 3

Tiết 11-12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Bố cục của VB

KN bố cục

VB

nhiệm vụ từng phần của VB

Ghi được cảm xúc của em về

3

9 90%

1

1 10%

1

7 70%

4

10 100%

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì?

Câu 2: Thế nào là bố cục của văn bản?

Câu 3: Nêu rõ nhiệm vụ từng phần? (MB,TB,KB)

Câu 4: Người ấy (bạn, thầy, người thân ) sống mãi trong lòng tôi

Trang 5

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Câu 1: 1điểm

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

Câu 2: 1 điểm

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề

- Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Câu 3: (1điểm) Nhiệm vụ của từng phần:

+ Thời gian, không gian

+ Diễn biến tâm trạng

+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tượng cảm xúc sâu đậm được trình bày thành một đoạn

*Kết bài :1đ

- Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ng thân đó

Trang 6

Tiết 35 -36: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I/ MA TRẬN ĐỀ :

Mức độ/Chủ

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự kết

Viết bài văn tự

- Ghi l¹i c¶m xóc cña b¶n th©n khi làm được việc tốt

1

7 70%

3

10 100%

Trang 7

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

Câu 1: Em hiểu tóm tắt văn bản tự sự là gì?

Câu 2: Thế nào là dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm? Câu 3: Em hãy kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng

Trang 8

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu 1: 1 điểm

Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắna gọn nội dung chính ( bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó

Câu 2: 2 điểm Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu

vẫn là dàn ý của bài văn tự sự có bố cục ba phần ( Mở bài, thân bài, kết bài) Tuy vậy, trong từng phần, cần đưa vào các nội dung miêu tả và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn

Câu 3: 7 điểm

a Mở bài:1đ

- Giới thiệu về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng

b.Thân bài: (4đ)

- Kể lại cụ thể một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng

+ Việc đó có ý nghĩa ntn với em?

+ Bố mẹ em có cử chỉ, nét mặt, lời nói, thái độ ntn trước việc làm đó?

+ Bản thân em có cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng ntn?

c Kết bài:1đ

- Khái quát những cảm xúc, suy nghĩ của em về câu chuyện được kể

* Hình thức 1đ

Trang 9

KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

I/ Xây dựng ma trận

Mức

độ Tên chủ đề Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Truyện kí VN

Số câu - Số

điểm - Tỉ lệ

Tên văn bản (1câu) 2đ

1câu

2 đ 20%

Trong lòng mẹ

Số câu- Số điểm

Tỉ lệ

Ngôi kể, thể loại

(1câu) 1đ

1 câu

1 đ 10%

1 câu

2 đ 20%

1 câu 5đ 50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

2 câu (3 đ) 30%

4 câu

10 đ 100%

Trang 10

ĐỀ BÀI Câu 1 : Ghi tên các văn bản - Tên tác giả truyện kí Việt Nam đã học từ đầu học kì I đến

nay? (2 điểm)

Câu 2 : Xác định ngôi kể, thể loại văn bản “ Trong lòng mẹ “ (1 điểm)

Câu 3 : Tóm tắt đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ – ( Ngô Tất Tố) (2 điểm)

Câu 4: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc” (5đ)

Trang 11

Đáp án- Biểu điểm Câu 1 : HS trả lời đúng- đủ tên các văn bản - tên tác giả Truyện kí Việt Nam đã học từ

đầu học kì I đến nay

Văn bản “ Tôi đi học”- Thanh Tịnh (0.5đ) đoạn trích“ Trong lòng mẹ “ – Nguyên Hồng.(0.5đ) , “ Lão Hạc” - Nam Cao,(0.5đ) đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ – Ngô Tất

Tố (0.5đ)

Câu 2 : HS xác định đúng ngôi kể văn bản “ Trong lòng mẹ “

- Ngôi kể văn bản “ Trong lòng mẹ “ là ngôi thứ nhất nhân vật kể chuyện xưng Tôi.(0.5đ)

- Thể loại văn bản: Hồi kí (0.5đ)

Câu 3: Học sinh tóm tắt đúng nội dung cơ bản đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ

Anh Dậu bị trói và đánh đập ở đình làng vừa đưa về nhà Chị Dậu nấu cho anh bát cháo vừa dọn ra ăn thì Cai Lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi sưu Chúng lăng mạ đánh đập anh đương lúc bị ốm, mặc dầu Chị Dậu hết lời tha thiết chúng vẫn không dung tha Bọn chúng thật bất nhân đánh đập anh và chị Trong thế cùng đó ( Tức nước phải vỡ bờ) chị đã vùng lên “ đánh lại chúng để tự cứu gia đình mình khỏi đòn roi của bất nhân đó Thấy được sức mạnh của người phụ nữ con mọn xô hắn ngã chỏng quẹo.( Nội dung đúng 1,5đ, Lời văn hay 0.5đ)

Câu 4: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc” (3đ)

+Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, của người nông dân nghèo trước

CMT8 giàu lòng thương con

+ Vì danh dự và tư cách lão Hạc, cái chết, vẫn trọn niềm tin yêu, cảm phục

+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phiến: nô lệ, tăm tối

è Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự

Trang 12

KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

1 10%

PP th minh Kể được tên các

1 10%

Đề bài và cách làm

bài văn th.minh

phần của bố cục bài văn

2 20% Viết bài văn thuyết

minh

đươc một đồ dùng HT,đồ vật

1

6 60%

1

2 20%

6 60%

4

10 100%

Trang 13

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

Câu 1: Em hiểu văn bản thuyết minh là gì? (1đ)

Câu 2: Kể tên các phương pháp thuyết minh (1đ) Câu 3: Nêu bố cục 3 phần bài văn thuyết minh? (2đ)

Câu 4: Thuyết minh về chiếc bút máy hoặc (bút bi)

Trang 14

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu 1: 1đ: Văn bản thuyết minh là kiểu Vb thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm tính chất nguyên nhân của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng pthức trình bày, giới thiệu giải thích

Câu 2: Các PP thuyết minh: PP nêu định nghĩa và giải thích, PP liệt kê, nêu VD,

nêu số liệu, so sánh, phân tích phân loại (1đ)

Câu 3: Bố cục : 3 phần: (2đ)

MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh

TB: Trình bày cấu tạo,đặc điểm công dụng của đối tg

KB: Thái độ của ng viết với đối tượng

Trang 15

Tiết 59: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I/ Ma trận đề:

2 20%

Nói giảm nói tránh 2 Xác định được

phép nói giảm, nói tránh Tác dụng của phép

NT

2 20%

có sưr dụng QHT

2 20% Dấu câu: Dấu ngoặc

đơn, dấu ngoặc kép

dấu hai chấm

có sử dụng 3 loại dấu câu

1

4 40%

4 40%

1

4 40%

4

10 100%

Trang 16

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

Câu 1( 2đ): Trợ từ là gì ? Lấy 2 ví dụ minh họa

Câu 2(2đ):

Xác định và nêu tác dụng của biện pháp nói giảm , nói tránh trong các ví dụ sau :

1 Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta…

(`Khóc Dương Khuê- - Nguyễn Khuyến)

1 Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi, Lượm ơi! ( Lượm- Tố Hữu)

Câu 3: Đặt câu ghép với các cặp quan hệ từ sau: (2đ)

Trang 17

Đáp án - Biểu điểm

Câu 1: 2đ

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến trong từ ngữ đó

VD: - Ngay anh ấy còn nói tôi như thế

- Chính thầy giáo đã đưa cho tôi quyển sách ấy

Câu 2: 2đ

a, thôi đã, thôi rồi: Đã chết rồi: Tác giả đã nói tránh đi sự thật đó để giảm nhẹ sự

đau buồn tiếc thương với ng bạn đã mất (1đ)

b, Thôi rồi: đã chết : Nhà thơ dùng cách nói ấy là để giảm nhẹ sự đau buồn tiếc thg với Lựom (1đ)

Câu 3: 2đ: Đặt câu:Ví dụ

- Tuy nhà ở xa trường nhưng Lan lúc nào cũng đến đúng giờ

- Nếu trời mưa thì em sẽ không đến

Câu 4: 4đ

Viết được đoạn văn theo yêu cầu có sử dụng dấu hai châm,dấu ngoặc đơn,đề tài tự chọn

Trang 18

TIÊT 86, 87 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

VĂN THUYẾT MINH

A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên nội dung

( chủ đề) Nhận biết

Thông hiểu

Tỉ lệ 80%

Số câu2

10 điểm

Tỉ lệ 100 %

Trang 19

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

Câu 1(3 điểm): Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì? Câu 2 (8 điểm): Thuyết minh về một dụng cụ học tập của học sinh

Trang 20

Đáp án Câu 1 Muốn làm được bài văn thuyết minh, phải tiến hành điều tra, nghiên cứu,

học hỏi để có kiến thức thì mới làm được

- Phải hiểu sâu sắc về đối tượng thuyết minh, hiểu biết về bản chất,đặc trưng của chúng.Lời văn phải chính xác,biểu cảm

* Yêu cầu về k.thức , kỹ năng :

-Xác định đối tượng thuyết minh : dụng cụ học tập của HS ( cặp, bút, thước, pa )

com Xác định các kiến thức ( hiểu biết ) về đối tượng qua : quan sát, hỏi han , tìm độc những tài liệu liên quan đến dụng cụ học tập đó

-Biết sắp xếp bố cục theo hướng phân tích, phân loại các mặt của vấn đề thuyết minh

-Xác định các phương pháp sử dụng khi thuyết minh

-Trình bày theo bố cục, thứ tự mạch lạc, chính xác , dễ hiểu

Mở bài : giới thiệu về dụng cụ học tập mà HS định thuyết minh

Thân bài:

Dụng cụ học tập đó rất cần thiết với người học sinh

-Sự xuất hiện của dụng cụ dó, tính về mặt thời gian ( lịch sử ra đời

)

-Cấu tạo của dụng cụ học tập đó ( hình dáng như thế nào? Được

làm bằng nguyên liệu gì? Cấu tạo bên trong và bên ngoài ? )

Tác dụng của dụng cụ học tập đó đối với HS ( sự gần gũi thân

thiết )

-Cách sử dụng dụng cụ học tập đó

1,5điểm

1,5điểm

1,5điểm 1,5điểm Kết bài:

Nhấn mạnh tầm quan trọng của dụng cụ học tập đó đối với HS nói

chung và đối với bản thân nói riêng( thể hiện tình cảm của người

viết )

-Lời khuyên về dụng cụ học tập đó trong môi trường học vấn 1điểm

Trang 21

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 - VĂN NGHỊ LUẬN

Vận dụng cao

Văn nghị

luận

Lý thuyết văn NL

Câu chủ đề, đoạn văn

Tỷ lệ: 70

% Tổng Số câu: 1

Trang 22

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ I LỚP 8

Câu 1: Nêu yêu cầu với luận điểm trong bài văn nghị luận ?

Câu 2: Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau:

Huống gì thành Đại La, kinh đo cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; Đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ có nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

(Lí Công Uẩn, Chiếu dời đô)

Câu 3: Viết 1 bài văn nghị luận: Khuyên một số bạn cần chăm chỉ học tập

Trang 23

- Sự cần thiết phải có người tài giỏi để đưa đất nước phát triển

- Trên đất nước nói chung và trong lớp nói riêng đã và đang có nhiều bạn chăm chỉ học tập, là tấm gương sáng

- Muốn học giỏi đòi hỏi người học phải chăm chỉ học tập

- Đáng tiếc một số bạn còn ham chơi, lười học làm thầy cô và cha mẹ phiền lòng

- Các bạn không biết rằng hôm nay càng ham vui chơi thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống

c Kết: (1đ)

Vậy các bạn biết vui chơi, chụi khó học tập chăm chỉ để làm cha mẹ, thầy cô vui lòng, trở thành người công dân có ích

Trang 24

Tiết 114: KIỂM TRA VĂN: 1 TIẾT

Chép thuộc lòng đoạn văn

văn cho trước

Tỷ lệ: 30 % Tổng Số câu: 1

Trang 25

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ II LỚP 8 Lớp 8A

Câu 1(1đ):Ai là tác giả bài thơ:” Quê hương”?

Câu 2(2đ) - Chép thuộc lòng một đoạn văn “ta thường->vui lòng” trong bài “Hịch tướng sĩ” - đầy đủ câu chữ, đúng chính tả, dấu câu

Câu 3(3đ)

Những sai lầm của tướng sĩ được nhắc tới trên các phương diện nào ?

Câu 4(4đ) Phân tích hình ảnh bức tranh mùa hè trong bài: Khi con tu hú

Lớp 8B

Câu 1(1đ):Ai là tác giả bài thơ: “Khi con tu hú”?

Câu 2(2đ) - Chép thuộc lòng một đoạn văn “ta thường->vui lòng” trong bài “Hịch tướng sĩ” - đầy đủ câu chữ, đúng chính tả, dấu câu

Câu 3(3đ)

? Những biểu hiện đó cho thấy một cách sống như thế nào cần được phê phán ? Câu 4(4đ) Phân tích giá trị nội dung 8câu thơ đầu (bài thơ Nhớ Rừng của tác giả thế Lữ)

Trang 26

ĐÁP ÁN Lớp 8A

Câu 1: Tác giả bài : “Quê hương là Tế Hanh”

Câu 2: Đáp án sgk

Câu 3: - Không biết nhục, không biết lo cho chủ tướng và triều đình ( nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn )

- Ham thú vui tầm thường ( lấy việc chọi gà hoặc mê tiếng hát )

=> Quên danh dự và bổn phận , cầu an hưởng lạc

Câu 4:

-Mang đầy đủ nét đặc trưng của mùa hè làng quê Việt Nam

-Có lúa chiêm, trái cây ngọt,tiếng ve,trời xanh, sáo diều

-Phân tích được cái hay của việc dùng từ ngữ

Trang 27

VIẾT BÀI VIẾT SỐ 7 - VĂN NGHỊ LUẬN

Xác đinh được các luận cứ cho luận điểm

Trang 28

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN HỌC KÌ II LỚP 8 Lớp 8A

Câu 1( 1 điểm): Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận có tác dụng gì ? Câu 2( 2 điểm): Luận điểm “giáo dục là chìa khóa cho tương lai” tìm các luận cứ của vấn đề?

Câu 3( 7 điểm) : Hãy viết bài nghị luận với đề tài:

Bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Trang 29

ĐÁP ÁN

Câu 1: Giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục hơn,vì nó tác động mạnh

mẽ đến tình cảm của người đọc

Câu 2: - Giáo dục góp phần mở ra tương lai cho nhân loại

- Giáo dục là một truyền thống lâu đời của nhân loại

- Bảo vệ bầu không khí trong lành

+ Tác hại của khói xả xe máy, ô tô… Tác hại của khí thải công nghiệp

- Bảo vệ nguồn nước sạch

+ Tác hại của việc xả rác làm bẩn nguồn nước sạch Tác hại của việc thải chất thải công nghiệp

- Bảo vệ cây xanh nếu rừng bị chặt phá thì :

+ Cây cối bị chết, chim thú bị huỷ diệt Cây cối chết sông ngòi khô cạn

+ Khí hậu trái đất sẽ nóng lên ảnh hưởng đến sức khoẻ.Hiện tượng xói mòn lũ lụt thiệt hại đến sản xuất

*Kết bài Mỗi chúng ta hãy có ý thức trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của chúng

Trang 30

TIẾT 130: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Làm về các kiểu câu- HĐN

câu đã

học

có sử dụng các kiểu câu đã học

Tỷ lệ:

50 % Tổng Số câu: 1,5

10

Tỷ lệ: 100%

Trang 31

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2

Lớp 8A

Câu 1: Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?( 1 đ)

Câu 2 : Hãy liệt các kiểu hành động nói mà em biết? Cho VD (2đ)

Câu 3 :

1 Xác định kiểu câu và hành động nói trong đoạn văn sau ( 1đ)

- Này u ăn đi ! (2) Để mãi ! (2) U có ăn thì con mới ăn.(3) U không ăn

con cũng không muốn ăn nữa (4)

2 Câu sau đây có mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc không ? Nếu có

thì chữa như thế nào cho hợp lý ?( 1đ)

Nó không chỉ béo mà còn rất lễ phép

Câu 4 : Viết đoạn văn chủ đề tự do trong đó sử dụng ít nhất 3 kiêủ câu đã học.(5đ)

Trang 32

ĐÁP ÁN Lớp 8A

Câu 1 : Cử chỉ, điệu bộ,nét mặt, ngôn ngữ (1đ)

Câu 2 : Các kiểu hành động nói: Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc (1đ)

Ví dụ(1đ)

Câu 3 (2 đ)

1 C1 : CK (đề nghị ) C2 : TT (kể ) C3 : Khẳng định - nhận định C4 : Khẳng định - nhận định

2 Câu sau đây có mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc không? Nếu có

Các tác phẩm của Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, đã phơi

bày cảnh sống khổ cực của những người nông dân trước cách mạng tháng 8

Câu 4 : HS viết đoạn văn chủ đề tự do trong đó sử dụng ít nhất 3 kiêủ câu đã học(5đ)

Ngày đăng: 29/04/2021, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w