1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề khảo sát chất lượng HKI Ngữ Văn 6

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 733,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp các bạn học sinh lớp 6 có thể làm quen với hình thức ra đề thi và củng cố kiến thức môn Ngữ Văn. Mời các bạn tham khảo đề khảo sát chất lượng học kỳ 1 Ngữ Văn 6 bao gồm các câu tự luận và trắc nghiệm để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

Trang 1

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Môn: Ngữ Văn 6 Thời gian: 90 phút

Câu 1: Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã học các thể loại truyện dân gian nào? Mỗi thể loại kể tên một truyện mà em yêu thích?

Câu 2: Em hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

”Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền.”

Câu 3: Bằng lời văn của mình, hãy kể lại truyện ”Thạch Sanh” (Ngữ văn 6 - Tập 1)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Môn: Ngữ Văn 6 Thời gian: 90 phút

Câu 1: Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã học các thể loại truyện dân gian nào? Mỗi thể loại kể tên một truyện mà em yêu thích?

Câu 2: Em hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

”Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền.”

Trang 2

Câu 3: Bằng lời văn của mình, hãy kể lại truyện ”Thạch Sanh” (Ngữ văn 6 - Tập 1)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Môn: Ngữ Văn 6 Thời gian: 90 phút

Câu 1: Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã học các thể loại truyện dân gian nào? Mỗi thể loại kể tên một truyện mà em yêu thích?

Câu 2: Em hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

”Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền.”

Câu 3: Bằng lời văn của mình, hãy kể lại truyện ”Thạch Sanh” (Ngữ văn 6 - Tập 1)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Môn: Ngữ Văn 6 Thời gian: 90 phút

Câu 1: Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã học các thể loại truyện dân gian nào? Mỗi thể loại kể tên một truyện mà em yêu thích?

Trang 3

Câu 2: Em hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:

”Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa,

hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền.”

Câu 3: Bằng lời văn của mình, hãy kể lại truyện ”Thạch Sanh” (Ngữ văn 6 - Tập 1)

Trang 4

SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Năm học: 2013- 2014 Môn: Ngữ văn - Khối 11 Thời gian làm bài: 90’ (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy nêu đặc trưng của ngôn ngữ báo chí

Câu 2 (7,0 điểm): Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo

(truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao), đoạn từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở cho đến khi

kết thúc cuộc đời

********** HẾT **********

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh………

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy nêu đặc trưng của ngôn ngữ báo chí

Câu 2 (7,0 điểm): Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo

(truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao), đoạn từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở cho đến khi

kết thúc cuộc đời

********** HẾT **********

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh………

Trang 5

cơ bản của ngôn ngữ báo chí

Nêu được 3 đặc trưng của ngôn ngữ báo chí

Số điểm:

1,5x100=1,5 điểm

Số câu 1,

số điểm 3,0 tỉ lệ 30%

Nêu được tâm trạng của nhân vật chí phèo từ buổi sáng hôm sau đến khi kết thúc cuộc đời

Đánh giá tâm trạng của nhân vật Chí phèo

Đánh giá về ngòi bút nhân đạo và tài năng của Nam Cao

Số điểm:

2x100=2,0 điểm

Số điểm:

2x100=2,0 điểm

Số câu :1

Số điểm: 7,0 Tỉ lệ : 70% Tổng

Số điểm 3,0 x100=

3,0 điểm

Số điểm:

2,0 x100= 2,0 điểm

Số điểm:

2,0 x100= 2,0 điểm

Số câu: 2

Số điểm:

10 x100= 10,0 điểm

BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN:

Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy nêu đặc trưng của ngôn ngữ báo chí

Câu 2 (7,0 điểm): Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo

(truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao), đoạn từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở cho đến khi

Trang 6

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm)

II ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM

1 Em hãy nêu đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 3,0điểm

2 Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo

(truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao), đoạn từ buổi sáng sau khi gặp Thị

Nở cho đến khi kết thúc cuộc đời

7,0điểm

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)

- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học

- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật

- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng

- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ

pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Chí Phèo (Ngữ văn 11- tập 1) của

Nam Cao; những diễn biến chủ yếu tâm trạng của nhân vật, học sinh có

thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được những nội

dung cơ bản sau:

1 Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Nêu được vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của nhân vật Chí phèo

0,5đ

2 Thân bài: Tâm trạng của nhân vật Chí phèo (từ buổi sáng sau khi gặp

Thị Nở cho đến khi kết thúc cuộc đời)

- Từ buổi sáng sau khi gặp Thị Nở, Chí Phèo thức tỉnh với những cảm

xúc thông thường của con người, đến nỗi sợ cô đơn, nỗi khát khao trở về

với xã hội bằng phẳng, thân thiện với mọi người

2.5đ

- Khi Chí Phèo bị Thị Nở từ chối phũ phàng, Chí mới nhận ra số phận bi

đát và đớn đau của mình Chí uất hận, trả thù, rồi tự sát

1,0đ

- Hành động của Chí Phèo vừa rất bản năng, vừa rất sáng suốt, tỉnh táo 1,0đ Đánh giá về ngòi bút nhân đạo và tài năng của Nam Cao 1,0đ Nghệ thuật: Xây dựng thành công nhân vật điển hình, nghệ thuật kể

chuyện linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt chẽ; miêu tả nội tâm

nhân vật sâu sắc, giọng điệu trần thuật linh hoạt, ngôn ngữ đặc sắc

0,5đ

3 Kết bài: Đánh giá chung về nhân vật Chí Phèo và tác phẩm

Thành công về nội dung và nghệ thuật

0,5đ

Lưu ý:

- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và

kiến thức

Trang 8

TRƯỜNG THCS TAM HƯNG ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐẦU NĂM

Năm học 2013 -2014 Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

I.Trắc nghiệm(1đ)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng ghi vào bài làm của mình

“Bấy giờ có giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai

sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”

(Ngữ văn 6 – Tập 1)

1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào?

A Thạch Sanh B Thánh Gióng

C Sơn Tinh Thủy Tinh D Cây bút thần

2 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

A Miêu tả B Biểu cảm

C Tự sự D Nghị luận

3 Văn bản có đoạn trích trên thuộc thể loại truyện gì?

A Truyện truyền thuyết B Truyện cổ tích

C Truyện ngụ ngôn D Truyện cười

4 Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?

A Sứ giả B Đứa bé

C Nhà vua D Nước ta

II/ Tự luận(9đ)

1 Xác định đúng từ ghép và từ láy sau:(1đ)

Bao bọc, lăn tăn, sắm sửa, loảng soảng, tính tình

2 Giải thích nghĩa của các từ sau:(1đ)

a Tráng sĩ b Gia nhập

c Khởi nghĩa d Thuận thiên

3 Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu thơ sau(2đ)

Trang 9

“Lưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con

(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

4 Kể một câu chuyện Truyền thuyết đã học bằng lời văn của em.(5đ)

- Từ láy: lăn tăn, loảng xoảng

Câu 2 Giải thích đúng nghĩa của từ, mỗi từ được 0,25đ

- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

- Gia nhập: đứng vào hàng ngũ, trở thành một thành viên của một tổ chức nào đó

- Khởi nghĩa: nổi dậy, cầm vũ khí đánh đổ chế độ áp bức

- Thuận Thiên: thuận theo ý trời

Câu 3:

- Xác định được nghệ thuật nhân hóa: “Lưng trần, manh áo cộc, nhường”.(1đ)

- Tác dụng: Phép nhân hóa đã biến tre trở thành một con người, một người mẹ giàu tình yêu thương, giàu đức hinh sinh Người mẹ ấy đã nhường cho đứa con non nớt “manh áo cộc” còn mình thì phơi tấm lưng trần ra với gió sương Tre đã mang những phẩm chất tốt đẹp của con người Vì vậy, tre là loài biểu tượng cho con người, cho dân tộc Việt Nam.(1đ)

Trang 10

+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện định kể

+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện bằng lời văn của mình

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của truyện

Trang 11

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT HÈ LẦN I Năm học: 2013

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian giao đề)

I.ĐỌC HIỂU (5 điểm)

Chợt một tiếng chim kêu

Mầm non mắt lim dim - Chiếp, chiu, chiu! Xuân tới

Cố nhìn qua kẽ lá Tức thì trăm ngọn suối

Thấy mây bay hối hả Nổi róc rách reo mừng

Thấy lất phất mưa phùn Tức thì ngàn chim muông

Rào rào trận lá tuôn Nổi hát ca vang dậy

Rải vàng đầy mặt đất

Rừng cây thông thưa thớt Mầm non vừa nghe thấy

Như chỉ vội với cành Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời

Khoác áo màu xanh biếc

B Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân

C Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên

Câu 2 ( 0,25 điểm): Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?

A Mùa xuân B Mùa đông C Mùa thu

Câu 3 ( 0,25 điểm): Trong bài thơ, mầm non được nhân hóa bằng cách nào?

A Dùng những từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non

B Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non

C Dùng đại từ để chỉ mầm non

Câu 4 ( 0,25 điểm): Nhờ đâu mà mầm non nhận ra mùa xuân về?

A Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân

B Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân

C Nhờ màu săc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong mùa xuân

Câu 5 ( 0,5 điểm): Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa

gốc?

A Bé đang học ở trường mầm non

Trang 12

B.Trên cành cây có những mầm non mới nhú C.Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước

Câu 6 ( 0,5 điểm): Hối hả có nghĩa là gì?

A.Vất vả vì dốc sức để làm cho thật nhanh

B Mừng vui, phấn khởi vì được như ý

C Rất vội vã, muốn làm một việc gì đó thật nhanh

Câu 7 (1,5 điểm): Tìm và ghi lại các từ láy có trong bài thơ?

Câu 8 ( 0,5 điểm): Xác định và ghi lại chủ ngữ có trong câu văn sau: Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng

Câu 9 ( 1điểm) Đặt một câu ghép chỉ quan hệ tương phản

II TẬP LÀM VĂN ( 5 điểm)

Đề bài: Hãy tả lại một cảnh đẹp ở quê hương em

Đáp án biểu điểm khảo sát hè lần 1 Ngữ văn 6

I Đọc hiểu: 5 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6

Trang 13

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

Câu 7 ( 1,5 điểm):

- Tìm đúng từ láy sau: nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào,thưa thớt, róc rách

- Nếu tìm thiếu mỗi từ láy trừ 0,25 điểm

Câu 8 ( 0,5 điểm)

Chủ ngữ: Hương từ đây

Câu 9 ( 1 điểm)

- Đặt đúng câu ghép: 0,5 điểm

- Có sử dụng quan hệ điều kiện giả thiết ( nếu … thì; hễ … thì): 0,5 điểm

II Tập làm văn: 5 điểm

* Yêu cầu:

Bài viết viết chữ đẹp, sạch sẽ, các câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính

tả, dùng từ, đặt câu

* Nội dung:

- Học sinh viết đúng thể loại: văn tả cảnh

- Viết đúng nội dung:một cảnh đẹp của quê hương

- Tình cảm của em với cảnh đẹp ấy

b Thân bài: ( 3 điểm)

- Tả một cảnh đẹp theo trình tự

- Lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu để miêu tả

- Biết vận dụng các năng lực: quan sát, so sánh, liên tưởng tưởng tượng để miêu tả một cảnh đẹp ấy

c Kết bài:( 1 điểm) Nêu cảm nghĩ của em về một cảnh đẹp đó

Trang 14

ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 1- MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian: 90 phút

I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi ra tờ giấy thi chữ cái của câu trả lời đúng nhất:

“Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay

về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thủy Tinh Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai cùng xứng đáng làm rể vua Hùng.”

1 Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc loại truyện nào?

A Truyền thuyết B Cổ tích C Ngụ ngôn D Truyện cười

2 Mục đích chính của đoạn văn trên là gì?

A Giới thiệu chủ đề câu chuyện C Kể tình huống truyện

B Giới thiệu nhân vật chính D Kể hành động nhân vật chính

3 Đoạn văn trên được kể bằng ngôi nào?

A Ngôi thứ nhất C Ngôi thứ ba

B Ngôi thứ nhất số nhiều D Ngôi thứ hai

Trang 15

4 Nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là ai?

A Vua Hùng B Sơn Tinh C Thủy Tinh D Sơn Tinh và Thủy Tinh

5 Nhân vật chính trong truyện được giới thiệu bằng cách nào?

A Nêu lai lịch của nhân vật

B Nêu hành động, tài năng của nhân vật

C Nêu tên gọi của nhân vật

D Nêu lai lịch, hành động, tài năng, tên gọi của nhân vật

6 Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau:

- Tự sự (kể chuyện) là………

7 Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập một giải thích: Sơn Tinh: Thần núi; Thủy Tinh: Thần nước Đó là cách giải nghĩa từ bằng cách nào?

A Trình bày khái niệm C Đưa ra từ trái nghĩa

B Đưa ra từ đồng nghĩa D Đưa ra từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

8 Câu văn: “Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh”, mắc lỗi gi?

A Lặp từ B Lẫn lộn các từ gần âm C Dùng từ không đúng nghĩa

II TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1: (2điểm): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Con sóng trước vừa ngã Con sóng sau lại quỳ Sóng không hề biết mỏi

Trang 16

Lặn ngụp và bơi thi

(Đỗ Xuân Thanh)

Câu 2: (6 điểm): Sau khi đánh tan giặc Ân, Thánh Gióng về trời tâu với Ngọc Hoàng về công việc mình làm dưới trần gian Em hãy kể lại chuyện đó

Trang 17

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Họ và tên:………

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1: Truyện “Treo biển” thuộc thể loại truyện dân gian nào?

A Truyện truyền thuyết

Câu 3: Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ nào không có đầy đủ cấu trúc 3 phần?

A Con gà mái ấy

B Một ngôi nhà rộng

C Những người nông dân lao động

D Vài con thuyền nhỏ

Câu 4: Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy?

A Cây cỏ

B Cây hoa

C Cây cối

D Cây cảnh

Câu 5: Truyện “Em bé thông minh” là truyện cổ tích kể về nhân vật gì?

A Nhân vật thông minh

B Nhân vật bất hạnh

C Nhân vật dũng sĩ

D Nhân vật là động vật

Câu 6: Câu văn nào dưới đây không mắc lỗi dùng từ?

A Phía xa xa là một ngôi nhà trông hoang dã

B Giọng nói của cô dẫn chương trình rất truyền đạt

C Bạn tôi có dáng người nhỏ nhắn

D Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan cùng với lớp

Câu 7: Truyện “Thánh Gióng” được kể theo ngôi thứ mấy?

B Quả hồng xiêm này chín rồi

C Hình như nó chưa nghĩ chín đã phát biểu rồi

D Tất cả mọi thứ đã xong rồi, bây giờ, chỉ đợi thời cơ chín muồi là tiến hành thôi

II Tự luận (8 điểm)

Câu 1: Tìm và phân tích cấu tạo của các cụm danh từ trong các câu sau: (2 điểm)

Ngày đăng: 29/04/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w